Thông tư 127/2026/TT-BTC Quy định thủ tục xuất nhập cảnh cho phương tiện vận tải
THÔNG TƯ
Quy định về chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đối với phương tiện vận tải qua cửa khẩu cảng hàng không, cảng biển, đường sắt, đường bộ và đường thủy nội địa
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 08/2015/NĐ-CP về thủ tục hải quan">167/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 336/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 69/2022/NĐ-CP, Nghị định số 74/2023/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định số 34/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 112/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 77/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 299/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Nghị định số 27/2011/NĐ-CP của Chính phủ về cung cấp, khai thác, xử lý, sử dụng thông tin về hành khách trước khi nhập cảnh Việt Nam qua đường hàng không;
Căn cứ Nghị định số 151/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định một số điều về biện pháp thi hành luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 236/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 218/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng bệnh;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 29/2025/NĐ-CP về Bộ Tài chính">166/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.">03/2025/QĐ-TTg và Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đối với phương tiện vận tải qua cửa khẩu cảng hàng không, cảng biển, đường sắt, đường bộ và đường thủy nội địa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định các chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng qua cửa khẩu cảng hàng không, cảng biển, đường sắt, đường bộ và đường thủy nội địa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan hải quan; công chức hải quan.
2. Người khai hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng.
3. Các cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng.
Điều 3. Chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ
1. Chỉ tiêu thông tin khai báo đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia:
a) Chỉ tiêu thông tin khai báo đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng qua cửa khẩu cảng biển tại Phụ lục I;
b) Chỉ tiêu thông tin khai báo đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu cảng hàng không tại Phụ lục II;
c) Chỉ tiêu thông tin khai báo đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường thủy nội địa tại Phụ lục III;
d) Chỉ tiêu thông tin khai báo đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường bộ tại Phụ lục IV;
đ) Chỉ tiêu thông tin khai báo đối với tàu hỏa liên vận quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu đường sắt tại Phụ lục V.
2. Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng trong trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố:
a) Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng qua cửa khẩu cảng biển:
Thực hiện theo Mẫu các văn bản sử dụng trong hoạt động hàng hải ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 69/2022/NĐ-CP, Nghị định số 74/2023/NĐ-CP và Nghị định số 34/2025/NĐ-CP và tại Phụ lục VI Thông tư này.
b) Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu cảng hàng không tại Phụ lục VII;
c) Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường bộ tại Phụ lục VIII;
d) Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với tàu hỏa liên vận quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu đường sắt tại Phụ lục IX;
đ) Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường thủy nội địa:
Thực hiện theo Mẫu các văn bản sử dụng trong hoạt động hàng hải ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 69/2022/NĐ-CP, Nghị định số 74/2023/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định số 34/2025/NĐ-CP và tại Phụ lục X Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2026.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 50/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành các chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đối với phương tiện qua cửa khẩu đường hàng không, đường biển, đường sắt, đường bộ và cửa khẩu đường sông theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan">59/2018/NĐ-CP của Chính phủ hết hiệu lực thi hành.
3. Việc áp dụng các thủ tục hành chính và thời điểm thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia được thực hiện theo công bố của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trường hợp hệ thống công nghệ thông tin của các bộ, ngành chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để tiếp nhận chỉ tiêu thông tin khai báo và xử lý, phản hồi kết quả thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quản lý phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong thời hạn tối đa 01 năm kể từ ngày Thông tư có hiệu lực.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
5. Quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính (Cục Hải quan) để được xem xét, hướng dẫn giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG |
