quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Sửa đổi Thông tư 89/2015/TT-BTC về hàng dự trữ quốc gia (25/2025/TT-BTC) · 12/05/2025
  2. 02Thông tư 20/2024/TT-BTC định mức chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý (20/2024/TT-BTC) · 25/03/2024
  3. 03Thông tư 18/2024/TT-BTC định mức kinh tế nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý (18/2024/TT-BTC) · 22/03/2024
  4. 04Thông tư 45/2022/TT-BTC sửa đổi Thông tư 143/2015/TT-BTC quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy (45/2022/TT-BTC) · 27/07/2022
  5. 05Thông tư 47/2018/TT-NHNN Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu lĩnh vực vàng (47/2018/TT-NHNN) · 28/12/2018
  6. 06Thông tư 38/2018/TT-NHNN nhập khẩu hàng hóa để in đúc tiến (38/2018/TT-NHNN) · 25/12/2018
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  4. 04Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  5. 05Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 10Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 07/2023/TT-NHNN Sửa đổi Thông tư 38/2018/TT-NHNN về nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền
    Cơ quanNgân hàng Nhà nước Việt Nam
    Ngày BH30/06/2023
    Hiệu lực14/08/2023
    1 chương·4 điều
    Thông tư

    Thông tư 07/2023/TT-NHNN Sửa đổi Thông tư 38/2018/TT-NHNN về nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền

    Cơ quan ban hành
    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
    Người ký
    Đào Minh Tú
    Ngày ban hành
    30/06/2023
    Ngày hiệu lực
    14/08/2023
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    ________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ____________________

    Số: 07/2023/TT-NHNN

    Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2023

    THÔNG TƯ

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 38/2018/TT-NHNN NGÀY 25 THÁNG 12 NĂM 2018 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VIỆC NHẬP KHẨU HÀNG HÓA PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG IN, ĐÚC TIỀN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

    _________

    Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

    Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

    Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

    Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ;

    Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2018/TT-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thông tư số 38/2018/TT-NHNN).

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2018/TT-NHNN

    Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

    “Điều 4. Nhập khẩu hàng hóa

    1. Trên cơ sở văn bản chỉ định và cho phép cơ sở in, đúc tiền được nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này, cơ sở in, đúc tiền thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền quy định tại Phụ lục Danh mục hàng hóa chỉ định cơ sở in, đúc tiền nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư này như sau:

    a) Đối với hàng hóa thuộc mục có số thứ tự 1, 2, 3, 5: Cơ sở in, đúc tiền căn cứ hợp đồng in, đúc tiền giữa cơ sở in, đúc tiền với Ngân hàng Nhà nước để thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa;

    b) Đối với hàng hóa thuộc mục có số thứ tự 4, 6, 7: Cơ sở in, đúc tiền căn cứ văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 07/2020/TT-NHNN ngày 30/6/2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc đầu tư, mua sắm hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa.

    2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ủy quyền Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ có văn bản xác nhận việc cơ sở in, đúc tiền nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước theo hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các hình thức văn bản khác giữa cơ sở in, đúc tiền và đơn vị cung cấp hàng hóa.

    3. Khi làm thủ tục nhập khẩu, cơ sở in, đúc tiền gửi Cơ quan hải quan 01 bản chính văn bản xác nhận của Ngân hàng Nhà nước kèm hồ sơ hải quan theo quy định pháp luật.”

    Điều 2. Thay thế Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-NHNN bằng Phụ lục Danh mục hàng hóa chỉ định cơ sở in, đúc tiền nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

    Chánh Văn phòng; Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

    Điều 4. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 8 năm 2023.

    2. Thay thế cụm từ “Mã số theo biểu thuế nhập khẩu” thành “Mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (sau đây gọi là Mã số HS)” quy định tại Danh mục máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 01/2017/TT-NHNN ngày 07/02/2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Danh mục máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam./.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Ban Lãnh đạo NHNN;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
    - Bộ Tài chính;
    - Công báo;
    - Lưu: VP, PHKQ (02b).

    KT. THỐNG ĐỐC
    PHÓ THỐNG ĐỐC




    Đào Minh Tú

    PHỤ LỤC

    DANH MỤC HÀNG HÓA CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ IN, ĐÚC TIỀN NHẬP KHẨU PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG IN, ĐÚC TIỀN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2023/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

    STT

    TÊN HÀNG HÓA

    MÃ SỐ HS

    Chương

    Nhóm

    Phân nhóm

    1

    Phôi kim loại sử dụng để đúc, dập tiền kim loại

     

     

     

     

    1.1

    Bằng thép hợp kim

    72

    24

    90

    00

    1.2

    Bằng thép không gỉ

    72

    18

    99

    00

    1.3

    Bằng sắt, thép không hợp kim

    72

    06

    90

    00

    2

    Giấy in tiền

     

     

     

    2.1

    Giấy in tiền cotton

     

     

     

     

    2.1.1

    Ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp

    48

    02

    69

    11

    2.1.2

    Loại khác

    48

    02

    69

    19

    2.2

    Giấy in tiền polymer

     

     

     

     

    2.2.1

    Từ các polymer trùng hợp

     

     

     

     

    2.2.1.1

    Dạng tấm và phiến

    39

    20

    99

    21

    2.2.1.2

    Loại khác

    39

    20

    99

    29

    2.2.2

    Từ các polymer trùng ngưng hoặc tái sắp xếp

     

     

     

     

    2.2.2.1

    Dạng tấm và phiến

    39

    20

    99

    31

    2.2.2.2

    Loại khác

    39

    20

    99

    39

    2.2.3

    Loại khác

    39

    20

    99

    90

    3

    Mực in tiền

     

     

     

     

    3.1

    Mực in tiền màu đen được làm khô bằng tia cực tím

    32

    15

    11

    10

    3.2

    Mực in tiền màu đen loại khác

    32

    15

    11

    90

    3.3

    Mực in tiền màu khác

    32

    15

    19

    90

    4

    Máy ép foil chống giả

    84

    20

    10

    90

    5

    Foil chống giả để sử dụng cho tiền, ngân phiếu thanh toán và các loại ấn chỉ, giấy tờ có giá khác thuộc ngành Ngân hàng phát hành và quản lý

    49

    11

    99

    90

    6

    Máy in tiền

     

     

     

     

    6.1

    Máy phủ Varnish

     

     

     

     

    6.1.1

    Máy in phủ Varnish theo công nghệ in Flexo Có thể in được mực không màu phát quang UV (Loại in tờ rời)

    84

    43

    16

    00

    6.1.2

    Máy in phủ Varnish theo công nghệ in Offset Có thể in được mực không màu phát quang UV (Loại in tờ rời, có kích thước tờ in tối đa ở dạng không gấp một chiều trên 22cm và chiều kia trên 36cm)

    84

    43

    13

    00

    6.1.3

    Máy in phủ Varnish kết hợp cả công nghệ Flexo và Offset

    Có thể in được mực không màu phát quang UV (Loại in tờ rời, có kích thước tờ in tối đa ở dạng không gấp một chiều trên 22cm và chiều kia trên 36 cm)

    84

    43

    16

    00

    6.2

    Máy in số

    (Máy in theo công nghệ in Typo, sử dụng khuôn in dạng hộp số nhảy)

    84

    43

    19

    00

    6.3

    Máy in lõm

    (Máy in sử dụng công nghệ in lõm (in Intaglio))

    84

    43

    19

    00

    6.4

    Máy in Offset

    (Máy in sử dụng công nghệ in offset, loại in tờ rời, có kích thước tờ in tối đa ở dạng không gấp một chiều trên 22cm và chiều kia trên 36cm)

    84

    43

    13

    00

    6.5

    Máy in lưới

    (Máy sử dụng khuôn lưới dạng ống tròn, loại in tờ rời)

    84

    43

    19

    00

    7

    Máy đúc, dập tiền kim loại

     

     

     

     

    7.1

    Máy đúc tiền kim loại theo công nghệ làm nóng chảy kim loại thành dạng lỏng

    84

    54

    30

    00

    7.2

    Máy dập tiền kim loại

    (Thiết bị tạo hình sản phẩm tiền kim loại từ dải phôi kim loại được đột dập thành phôi tiền xu (xu trống), sau đó xu trống được gia công và dập ở trạng thái nguội dưới tác dụng của áp lực tạo hình ảnh trên tiền xu theo khuôn mẫu thiết kế)

    84

    62

    49

    00

    PHỤ LỤC

    DANH MỤC HÀNG HÓA CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ IN, ĐÚC TIỀN NHẬP KHẨU PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG IN, ĐÚC TIỀN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2023/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

    STT

    TÊN HÀNG HÓA

    MÃ SỐ HS

    Chương

    Nhóm

    Phân nhóm

    1

    Phôi kim loại sử dụng để đúc, dập tiền kim loại

     

     

     

     

    1.1

    Bằng thép hợp kim

    72

    24

    90

    00

    1.2

    Bằng thép không gỉ

    72

    18

    99

    00

    1.3

    Bằng sắt, thép không hợp kim

    72

    06

    90

    00

    2

    Giấy in tiền

     

     

     

    2.1

    Giấy in tiền cotton

     

     

     

     

    2.1.1

    Ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp

    48

    02

    69

    11

    2.1.2

    Loại khác

    48

    02

    69

    19

    2.2

    Giấy in tiền polymer

     

     

     

     

    2.2.1

    Từ các polymer trùng hợp

     

     

     

     

    2.2.1.1

    Dạng tấm và phiến

    39

    20

    99

    21

    2.2.1.2

    Loại khác

    39

    20

    99

    29

    2.2.2

    Từ các polymer trùng ngưng hoặc tái sắp xếp

     

     

     

     

    2.2.2.1

    Dạng tấm và phiến

    39

    20

    99

    31

    2.2.2.2

    Loại khác

    39

    20

    99

    39

    2.2.3

    Loại khác

    39

    20

    99

    90

    3

    Mực in tiền

     

     

     

     

    3.1

    Mực in tiền màu đen được làm khô bằng tia cực tím

    32

    15

    11

    10

    3.2

    Mực in tiền màu đen loại khác

    32

    15

    11

    90

    3.3

    Mực in tiền màu khác

    32

    15

    19

    90

    4

    Máy ép foil chống giả

    84

    20

    10

    90

    5

    Foil chống giả để sử dụng cho tiền, ngân phiếu thanh toán và các loại ấn chỉ, giấy tờ có giá khác thuộc ngành Ngân hàng phát hành và quản lý

    49

    11

    99

    90

    6

    Máy in tiền

     

     

     

     

    6.1

    Máy phủ Varnish

     

     

     

     

    6.1.1

    Máy in phủ Varnish theo công nghệ in Flexo Có thể in được mực không màu phát quang UV (Loại in tờ rời)

    84

    43

    16

    00

    6.1.2

    Máy in phủ Varnish theo công nghệ in Offset Có thể in được mực không màu phát quang UV (Loại in tờ rời, có kích thước tờ in tối đa ở dạng không gấp một chiều trên 22cm và chiều kia trên 36cm)

    84

    43

    13

    00

    6.1.3

    Máy in phủ Varnish kết hợp cả công nghệ Flexo và Offset

    Có thể in được mực không màu phát quang UV (Loại in tờ rời, có kích thước tờ in tối đa ở dạng không gấp một chiều trên 22cm và chiều kia trên 36 cm)

    84

    43

    16

    00

    6.2

    Máy in số

    (Máy in theo công nghệ in Typo, sử dụng khuôn in dạng hộp số nhảy)

    84

    43

    19

    00

    6.3

    Máy in lõm

    (Máy in sử dụng công nghệ in lõm (in Intaglio))

    84

    43

    19

    00

    6.4

    Máy in Offset

    (Máy in sử dụng công nghệ in offset, loại in tờ rời, có kích thước tờ in tối đa ở dạng không gấp một chiều trên 22cm và chiều kia trên 36cm)

    84

    43

    13

    00

    6.5

    Máy in lưới

    (Máy sử dụng khuôn lưới dạng ống tròn, loại in tờ rời)

    84

    43

    19

    00

    7

    Máy đúc, dập tiền kim loại

     

     

     

     

    7.1

    Máy đúc tiền kim loại theo công nghệ làm nóng chảy kim loại thành dạng lỏng

    84

    54

    30

    00

    7.2

    Máy dập tiền kim loại

    (Thiết bị tạo hình sản phẩm tiền kim loại từ dải phôi kim loại được đột dập thành phôi tiền xu (xu trống), sau đó xu trống được gia công và dập ở trạng thái nguội dưới tác dụng của áp lực tạo hình ảnh trên tiền xu theo khuôn mẫu thiết kế)

    84

    62

    49

    00

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều4
    Tải về
    Hỏi AI ngay →