Thông tư 05/1998/TT-TCBĐ Lập dự toán công trình xây dựng cơ bản thông tin bưu điện
Căn cứ Nghị định 12/CP ngày 11/3/1996 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện.
Thực hiện Nghị định 28/CP ngày 28/3/1997 của Chính phủ về đổi mới quản lý tiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nước.
Thực hiện Nghị định 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định 92/CPngày 23/8/1997 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng.
Căn cứ Thông tư số 08/1997/TT-BXD ngày 5/12/1997 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản.
Căn cứ công văn số 190TC/TCT ngày 21/1/1998 của Bộ Tài chính về việc doanh thu tính thuế đối với công trình xây lắp ngành Bưu điện.
Được
sự thỏa thuận của Bộ Xây dựng tại văn bản số
1289/BXD-VKT ngày 17 tháng 8 năm 1998 về việc: Hướng dẫn
lập dự toán công trình xây dựng cơ bản thông tin Bưu
điện
Để thực hiện cơ chế quản lý đổi mới
trong công tác đầu tư và xây dựng trong ngành Bưu điện,
Tổng cục Bưu điện hướng dẫn lập dự toán công trình
xây dựng cơ bản thông tin Bưu điện như sau:
- Tổng dự toán công trình là tổng chi phí cần thiết cho việc đầu tư công trình được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
- Đối với công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, có kết cấu phức tạp thì thực hiện thiết kế 2 bước: Thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công thì tổng dự toán công trình lập theo thiết kế kỹ thuật.
- Đối với công trình kỹ thuật đơn giản hoặc đã có thiết kế mẫu, không phức tạp được thực hiện thiết kế một bước: Thiết kế kỹ thuật thi công thì tổng dự toán lập theo thiết kế kỹ thuật thi công.
Tổng dự toán công trình bao gồm:
- Chi phí xây lắp.
- Chi phí mua sắm thiết bị
- Chi phí khác
- Chi phí dự phòng
(Theo hướng dẫn chi tiết phụ lục số 1)
1/ Chi phí xây lắp:
1-1/ Chi phí trực tiếp:
Chi phí trực tiếp bao gồm: Chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy thi công.
1-1.1: Chi phí vật liệu:
- Chi phí vật liệu căn cứ vào lượng vật tư sử dụng trong định mức dự toán cho từng loại công việc của công trình xây lắp theo thiết kế kỹ thuật nhân với giá vật tư (Thông báo giá của Liên sở xây dựng tài chính Vật giá địa phương) tại thời điểm lập dự toán.
- Chi phí hao hụt vật tư được tính theo định mức hao hụt trong thi công tại quyết định số 382/BXD-VKT ngày 28/3/1994 của Bộ Xây dựng.
1-1.2: Chi phí nhân công:
Theo qui định tại Thông tư số 08/1997/TT-BXD ngày 5/12/1997 của Bộ Xây dựng chi phí nhân công được bổ sung hệ số điều chỉnh chi phí tiền lương trong đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành bằng 1,2 lần so với mức tiền lương tối thiểu bằng 144.000đ (được tính cụ thể tại phụ lục 2 của thông tư này).
- Nếu các khoản phụ cấp khác so với các mức qui định trong phụ lục số 2 hoặc chưa có mà Nhà nước có văn bản cho phép thực hiện thì được đưa thêm vào dự toán.
- Đối với các công trình quan trọng của Nhà nước, được cơ quan thẩm quyền quản lý Nhà nước cho phép áp dụng các khoản phụ cấp, chế độ chính sách riêng để tính vào đơn giá tiền lương, thì trình cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh để áp dụng.
- Đối với một số trường hợp công trình đặc biệt, không làm được ban ngày mà phải làm ban đêm như tuyến cáp thông tin đi trong thành phố đông dân theo qui định của Công an và Sở giao thông địa phương thì cũng được tính vào chi phí nhân công phụ cấp làm ca đêm, như qui định hiện hành
- Đối với phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp làm ca đêm, thực hiện theo Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ và các văn bản khác của Bộ Lao động- Thương binh và xã hội, không tính khoản phụ cấp này trong đơn giá tiền lương.
1-1.3: Chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng cơ bản được điều chỉnh theo hệ số bằng 1,15 lần, không áp dụng hệ số điều chỉnh trên cho giá ca máy ban hành riêng mà không có trong bảng giá theo quyết định số 57/BXD-VKT ngày 31/3/1994 của Bộ Xây dựng.
1-2/ Chi phí chung:
Chi phí chung bao gồm các loại sau:
- Chi phí hành chính: Là toàn bộ những khoản chi cần thiết nhằm đảm bảo cho việc tổ chức bộ máy quản lý và chỉ đạo xây dựng.
- Chi phí phục vụ công nhân: Là những khoản chi phí phục vụ cho công nhân trực tiếp xây lắp mà không tính vào chi phí nhân công trong đơn giá, chi phí bảo hiểm xã hội, trích nộp kinh phí công đoàn....
- Chi phí phục vụ thi công: Là những khoản chi cần thiết để phục vụ cho quá trình thi công xây lắp, chi phí an toàn, bảo hộ lao động, công cụ lao động, chi phí dọn dẹp bàn giao công trình.
Khi lập dự toán xây lắp công trình xây dựng thông tin Bưu điện được tính chi phí chung bằng 70% so với chi phí nhân công, riêng một số trường hợp cụ thể được tính như sau:
1-2.1: Lắp đặt cột anten được tính bằng 63,5%.
1-2.2: Xây dựng các công trình nhà dân dụng, nhà bưu cục, nhà trạm thông tin, móng trụ anten tự đứng ở miền đồng bằng tính bằng 55%.
1-3/ Thuế và lãi:
Thuế và lãi được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí trực tiếp và chi phí chung là 9%.
- Không tính thuế, lãi đối với giá trị thiết bị và cáp thông tin (theo văn bản số 190TC/TCT ngày 21/1/1998 của Bộ Tài chính về việc doanh thu tính thuế đối với công trình xây lắp ngành Bưu điện)
2/ Chi phí mua sắm thiết bị
- Chi phí mua sắm thiết bị và các trang thiết bị khác của công trình.
- Chi phí vận chuyển, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị tại hiện trường
- Bảo hiểm thiết bị (nếu có)
3/ Chi phí khác:
3-1/ Chi phí nhà tạm:
- Chi phí nhà tạm cho công nhân được lập dự toán tối đa bằng 2% chi phí xây lắp công trình và trình cấp có thẩm quyền quyết định.
3-2/ Giá thiết kế công trình thông tin bưu điện chờ ban hành chế độ tiền lương mới, hiện nay vẫn áp dụng theo văn bản 95/BXD-VKT ngày 11/4/1989 của Bộ Xây dựng được điều chỉnh theo hệ số k= 4,56 lần.
3-3/ Giá khảo sát các công trình thông tin Bưu điện: Trong khi chờ tính theo chế độ tiền lương mới, tạm thời áp dụng theo các văn bản đã ban hành.
3-4/ Chi phí bảo hiểm công trình:
Chi phí bảo hiểm công trình theo quyết định số 663-TC/QĐ-TCNH ngày 24/6/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hiểm công trình xây dựng.
4/ Chi phí dự phòng:
Chi phí dự phòng được tính bằng 5% so với tổng các khoản chi phí công trình, để dự phòng do yếu tố thay đổi khối lượng và trượt giá.
Chi phí dự phòng chỉ dùng để dự trữ vốn, không dùng để thanh toán. Khi phát sinh chi phí bên A phải thuyết minh giải trình cụ thể và phải lập dự toán có sự thống nhất giữa A và B và cơ quan thiết kế, để trình cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết.
- Thông tư này được áp dụng từ 01 tháng 7 năm 1998.
- Những trường hợp sau không được điều chỉnh giá trị dự toán xây lắp:
+ Các công trình đã duyệt xong quyết toán.
+ Những dự án đầu tư đã được thực hiện phương thức đấu thầu "hợp đồng trọn gói" đã được cơ quan quyết định đầu tư phê duyệt kết quả đấu thầu.
Các văn bản trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các đơn vị phản ảnh về Tổng cục Bưu điện (18 Nguyễn Du, Hà Nội) để kịp thời xem xét điều chỉnh cho phù hợp.
Nơi
nhận:
|
KT.
TỔNG CỤC TRƯỞNG |
