Quyết định 964/QĐ-TTg Ban hành ngày 30/06/2015
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ------- Số: 964/QĐ-TTg CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2015 QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MIỀN NÚI, VÙNG SÂU, VÙNG XA VÀ HẢI ĐẢO GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 ------------------- THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo giai đoạn 2015 - 2020 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chính sau: I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu tổng quát: Chương trình xây dựng và phát triển thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo nhằm thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa các vùng miền; đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao thu nhập của người dân, đảm bảo an ninh quốc phòng ở miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo. 2. Mục tiêu cụ thể: Mục tiêu cụ thể của Chương trình đến năm 2020 như sau: a) Đạt mức tăng trưởng hàng năm về giá trị của tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ ở địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo giai đoạn 2015 - 2020 khoảng 10% - 12%. b) Phát triển các sản phẩm, hàng hóa có thương hiệu là đặc trưng, đặc sản, tiềm năng, lợi thế của miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo để đưa vào các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trong cả nước và xuất khẩu. c) Phát triển nguồn nhân lực quản lý thương mại trên địa bàn, bảo đảm 100% cán bộ quản lý thương mại thuộc đối tượng của Chương trình được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về phát triển thương mại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo. d) Số lượng thương nhân, doanh nghiệp có năng lực thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại ở tại miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo mỗi năm tăng trung bình 8-10% trong giai đoạn 2015 - 2020. đ) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu các văn bản quy phạm pháp luật quy định cơ chế, chính sách đặc thù về phát triển thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo thống nhất, đồng bộ, không chồng chéo, mâu thuẫn với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. e) Phát triển sản phẩm, hàng hóa tại miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo đáp ứng tiêu chuẩn, chất lượng tham gia hệ thống phân phối tiêu thụ trên thị trường nội địa và xuất khẩu. g) Xây dựng hệ thống phân phối hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo chuỗi, liên kết chặt chẽ trong quá trình kinh doanh, bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo. h) Góp phần xây dựng nông thôn mới, phát triển hạ tầng giao thông nông thôn, giảm nghèo bền vững khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo; nâng cao thu nhập của người dân khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo; củng cố an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, giữ vững chủ quyền quốc gia trên địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo. II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Phạm vi địa bàn thực hiện Chương trình: Thực hiện trên phạm vi địa bàn 287 huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn thuộc khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Thời gian thực hiện: Chương trình được thực hiện từ năm 2015 đến hết năm 2020. 2. Đối tượng của Chương trình a) Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động thương mại tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo. b) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia vào hoạt động quản lý, thực hiện Chương trình phát triển thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo. c) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác có liên quan. III. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Nghiên cứu, xây dựng và phát triển hệ thống chính sách, pháp luật đặc thù về phát triển thương mại khu vực biển và hải đảo: a) Nghiên cứu xây dựng chiến lược, kế hoạch đặc thù phát triển thương mại biển và hải đảo đối với từng vùng, từng khu vực hoặc từng huyện đảo, xã đảo. b) Xây dựng, áp dụng và phát triển cơ chế “biên mậu trên biển” đối với một số huyện đảo, xã đảo. 2. Khuyến khích phát triển thương nhân, các loại hình doanh nghiệp hoạt động thương mại tại miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: a) Phát huy các doanh nghiệp do chính cư dân khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo quản lý và điều hành. b) Tổ chức trao đổi, học hỏi kinh nghiệm giữa các doanh nghiệp miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo với các thương nhân trong và ngoài nước. c) Xây dựng và phát triển mối quan hệ, liên kết bạn hàng giữa các thương nhân tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo cũng như với các thương nhân trong và ngoài nước. d) Đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp hoạt động thương mại tại miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo. 3. Khuyến khích phát triển mặt hàng là lợi thế phát triển của miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: a) Khuyến khích đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ đối với hàng hóa là lợi thế phát triển của miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo. b) Thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa là lợi thế phát triển của miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo thông qua hệ thống phân phối trên thị trường nội địa. c) Khuyến khích một số mặt hàng là lợi thế phát triển của miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo xuất khẩu ổn định ra thị trường quốc tế. 4. Xây dựng và phát triển hệ thống dịch vụ thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: a) Xây dựng, thiết lập hệ thống dịch vụ kho bãi, gia công, chế biến, bao bì, đóng gói, nhãn mác, giao nhận, vận chuyển hàng hóa, tài chính, ngân hàng. b) Xây dựng hệ thống kho hàng tại các hải đảo. c) Xây dựng và phát triển các điểm phân phối tổng hợp tại miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo. d) Xây dựng và phát triển hệ thống dịch vụ thanh toán, tài chính, ngân hàng tại miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo. đ) Xây dựng mô hình phân phối đặc thù phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng tại miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo. 5. Xây dựng và phát triển hoạt động đối với chợ miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: a) Rà soát, đánh giá hiệu quả các hoạt động tại chợ miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo. b) Xây dựng hạ tầng chợ miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo từ ngân sách Trung ương. c) Khuyến khích địa phương kêu gọi hỗ trợ vốn đầu tư phát triển chợ từ các nguồn kinh phí của các tổ chức, đơn vị hợp tác . 6. Tăng cường năng lực cho công chức, viên chức của tỉnh, huyện, xã về phát triển thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo. 7. Tuyên truyền, quảng bá đối với phát triển thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: a) Phát hành ấn phẩm “Hàng hóa thương hiệu miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo Việt Nam”. b) Xây dựng chuyên trang thông tin về sản phẩm miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo trên cổng thông tin điện tử hiện có. 8. Đối với các hoạt động khác trong phát triển thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo thì áp dụng lồng ghép các quy định hiện hành có liên quan: a) Các hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo thực hiện theo quy định tại Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia. b) Các hoạt động xúc tiến du lịch trên địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2151/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013 - 2020. c) Các hoạt động khuyến công trên địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1288/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2020. d) Phát triển thương mại điện tử trên địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo thực hiện theo quy định tại Quyết định số 689/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2014 - 2020. đ) Về phát triển sản phẩm quốc gia trên địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020. e) Hỗ trợ đăng ký bảo hộ, chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ đối với các hàng hóa đặc trưng, đặc sản, sản vật trên địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo thực hiện theo Quyết định số 2204/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011 - 2015. g) Về phân phối hàng Việt Nam trên địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo thực hiện theo quy định tại Quyết định số 634/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam giai đoạn 2014 - 2020. h) Các hoạt động phát triển thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo thực hiện kế hoạch phối hợp , lồng ghép giữa các Chương trình có chung mục tiêu theo quy định tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020. i) Các hoạt động khác liên quan trực tiếp đến phát triển thương mại trên địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Nguồn kinh phí: Tổng mức kinh phí thực hiện Chương trình cho giai đoạn 2015 - 2020 khoảng 466 (bốn trăm sáu mươi sáu) tỷ đồng để thực hiện các hoạt động. Trong đó: a) Ngân sách trung ương khoảng 149,120 tỷ đồng, trong đó vốn sự nghiệp khoảng 44,736 tỷ đồng và vốn đầu tư phát triển khoảng 104,384 tỷ đồng. b) Ngân sách địa phương khoảng 37,280 tỷ đồng. c) Các nguồn vốn hỗ trợ hợp pháp khác: Nguồn kinh phí hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia khoảng 279,600 tỷ đồng. 2. Nguyên tắc quản lý kinh phí: a) Kinh phí thực hiện của Chương trình của Bộ Công Thương được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Bộ Công Thương. b) Kinh phí thực hiện Chương trình của các Bộ, ngành được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các Bộ, ngành. c) Kinh phí thực hiện Chương trình của các địa phương được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các địa phương. d) Việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp, kinh phí chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước và kinh phí huy động hợp pháp khác được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành: a) Bộ Công Thương: Là cơ quan chủ trì, quản lý và điều hành Chương trình có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện Chương trình phát triển thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình, hoàn thiện khung pháp lý về phát triển thương mại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo. - Tổng hợp, phê duyệt, thực hiện và theo dõi việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình. - Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả triển khai thực hiện Chương trình định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu. b) Trách nhiệm của Bộ Tài chính: - Bố trí kinh phí hàng năm để thực hiện các nội dung hoạt động của Chương trình theo phân cấp và theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. - Phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình. c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: - Cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển hàng năm để thực hiện các dự án đầu tư thuộc nội dung Chương trình. - Rà soát, đề xuất với Chính phủ sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với các dự án hạ tầng thương mại chủ yếu ở địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo. - Phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình. d) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và Bộ, ngành liên quan đề xuất Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách để phát triển các vùng nông, lâm, thủy sản có thế mạnh nhằm khuyến khích tiêu thụ sản phẩm cho khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo. đ) Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương rà soát quy hoạch sử dụng đất, khu vực biển, cân đối và phân bổ quỹ đất, khu vực biển phù hợp với quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại ở miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo. e) Trách nhiệm của Ủy ban Dân tộc: Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và Bộ, ngành liên quan đề xuất Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo. g) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Công Thương lồng ghép các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác với các đề án thuộc Chương trình này để triển khai thực hiện. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn và huy động thêm các nguồn lực cho các dự án của Chương trình. - Bố trí kinh phí để triển khai thực hiện các nội dung hoạt động của Chương trình thuộc trách nhiệm của địa phương. - Thực hiện lồng ghép các nội dung hoạt động của Chương trình này với các chương trình, đề án khác trên địa bàn để huy động tối đa nguồn lực của địa phương nhằm thực hiện có hiệu quả Chương trình này. - Tổng hợp , báo cáo Bộ Công Thương về tình hình triển khai thực hiện Chương trình tại địa phương định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu. 3. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan: - Xây dựng, tổ chức thực hiện các đề án, dự án phát triển thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo theo các nội dung Chương trình tại Quyết định này. - Phối hợp với Bộ Công Thương phổ biến, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các đối tượng thụ hưởng thực hiện các đề án, dự án của Chương trình.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức , đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc; - Lưu: Văn thư, KTTH (3b). THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng PHỤ LỤC DANH MỤC ĐỊA BÀN ƯU TIÊN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MIỀN NÚI, VÙNG SÂU, VÙNG XA VÀ HẢI ĐẢO GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) STT Tỉnh, thành phố Số lư ợng huyện Quận, huyện, thị xã (1) (2) (3) (4) 1 An Giang 5 Huyện An Phú 2 Huyện Tịnh Biên 3 Huyện Tri Tôn 4 Thị xã Tân Châu 5 Thành phố Châu Đốc 6 Bà Rịa - Vũng Tàu 1 Huyện Côn Đảo 7 Bắc Giang 4 Huyện Sơn Động 8 Huyện Lục Ngạn 9 Huyện Yên Thế 10 Huyện Hiệp Hòa 11 Bắc Kạn 5 Huyện Chợ Đồn 12 Huyện Chợ Mới 13 Huyện Na Rì 14 Huyện Ba Bể 15 Huyện Pác Nặm 16 Bến Tre 3 Huyện Ba Tri 17 Huyện Thạnh Phú 18 Huyện Bình Đại 19 Bình Định 5 Thành phố Quy Nhơn 20 Huyện Phù Cát 21 Huyện Phù Mỹ 22 Huyện Hoài Nhơn 23 Huyện An Lão 24 Bình Phước 3 Huyện Lộc Ninh 25 Huyện Bù Đốp 26 Huyện Bù Gia Mập 27 Bình Thuận 3 Huyện Tuy Phong 28 Huyện Hàm Tân 29 Huyện Phú Quý 30 Cà Mau 6 Huyện Đầm Dơi 31 Huyện Ngọc Hiển 32 Huyện Năm Căn 33 Huyện Trần Văn Thời 34 Huyện U Minh 35 Huyện Phú Tân 36 Cao Bằng 11 Huyện Bảo Lâm 37 Huyện Quảng Uyên 38 Huyện Phục Hòa 39 Huyện Hạ Lang 40 Huyện Hà Quảng 41 Huyện Bảo Lạc 42 Huyện Nguyên Bình 43 Huyện Thông Nông 44 Huyện Thạch An 45 Huyện Trùng Khánh 46 Huyện Trà Lĩnh 47 Đà Nẵng 1 Huyện Hoàng Sa 48 Đắk Nông 5 Huyện Krong Nô 49 Huyện Cư Jut 50 Huyện Đắk Mil 51 Huyện Đắk Song 52 Huyện Tuy Đức 53 Đắk Lắk 3 Huyện Ea H'leo 54 Huyện Buôn Đôn 55 Huyện Ea Súp 56 Điện Biên 7 Huyện Điện Biên 57 Huyện Điện Biên Đông 58 Huyện Tuần Giáo 59 Huyện Mường Chà 60 Huyện Tủa Chùa 61 Huyện Nậm Pồ 62 Huyện Mường Nhé 63 Đồng Tháp 3 Huyện Tân Hồng 64 Huyện Hồng Ngự 65 Thị xã Hồng Ngự 66 Gia Lai 9 Huyện K'rông Pa 67 Huyện K'Bang 68 Huyện Koong Chro 69 Huyện Chư P'rông 70 Huyện Đắk Đoa 71 Huyện Đức Cơ 72 Huyện Mạng Yang 73 Huyện Chư Sê 74 Huyện Ia G’rai 75 Hà Giang 10 Huyện Quang Bình 76 Huyện Quang Bình 77 Huyện Vị Xuyên 78 Huyện Bắc Mê 79 Huyện Hoàng Su Phì 80 Huyện Xín Mần 81 Huyện Quản Bạ 82 Huyện Yên Minh 83 Huyện Đồng Văn 84 Huyện Mèo Vạc 85 Hà Tĩnh 8 Huyện Hương Sơn 86 Huyện Vũ Quang 87 Huyện Can Lộc 88 Huyện Hương Khê 89 Huyện Thạch Hà 90 Huyện Cẩm Xuyên 91 Huyện Kỳ Anh 92 Huyện Nghi Xuân 93 Hải Phòng 2 Huyện Cát Hải 94 Huyện Bạch Long Vỹ 95 Hòa Bình 7 Huyện Đà Bắc 96 Huyện Mai Châu 97 Huyện Cao Phong 98 Huyện Kim Bôi 99 Huyện Tân Lạc 100 Huyện Lạc Sơn 101 Huyện Lạc Th ủy 102 Khánh Hòa 5 Thành phố Cam Ranh 103 Thị xã Ninh Hòa 104 Huyện Vạn Ninh 105 Huyện Khánh Vĩnh 106 Huyện Trường Sa 107 Kiên Giang 7 Thị xã Hà Tiên 108 Huyện An Minh 109 Huyện Phú Quốc 110 Huyện Kiên Hải 111 Huyện Kiên Lương 112 Huyện An Biên 113 Huyện Giang Thành 114 Kon Tum 3 Huyện Sa Thầy 115 Huyện Tu Mơ Rông 116 Huyện Đắk Glei 117 Nghệ An 15 Huyện Thanh Chương 118 Huyện Anh Sơn 119 Huyện Con Cuông 120 Huyện Tương Dương 121 Huyện Tân Kỳ 122 Huyện Kỳ Sơn 123 Huyện Quỳ Hợp 124 Huyện Quỳ Châu 125 Huyện Quế Phong 126 Huyện Nghĩa Đàn 127 Huyện Quỳnh Lưu 128 Huyện Diễn Châu 129 Huyện Nghi Lộc 130 Thị xã Cửa Lò 131 Huyện Yên Thành 132 Ninh Bình 2 Huyện Nho Quan 133 Huyện Kim Sơn 134 Ninh Thuận 1 Huyện Ninh Phước 135 Lai Châu 7 Huyện Tam Đường 136 Huyện Mường Tè 137 Huyện Sìn Hồ 138 Huyện Phong Thổ 139 Huyện Than Uyên 140 Huyện Tân Uyên 141 Huyện Nậm Nhùn 142 Lâm Đồng 2 Huyện Lâm Hà 143 Huyện Đam Rông 144 Lạng Sơn 10 Huyện Cao Lộc 145 Huyện Lộc Bình 146 Huyện Đình Lập 147 Huyện Tràng Định 148 Huyện Văn Lãng 149 Huyện Bắc Sơn 150 Huyện Bình Gia 151 Huyện Văn Quan 152 Huyện Hữu Lũng 153 Huyện Chi Lăng 154 Lào Cai 9 Thành phố Lào Cai 155 Huyện Bát Xát 156 Huyện Mường Khương 157 Huyện Si Ma Cai 158 Huyện Bắc Hà 159 Huyện Bảo Thắng 160 Huyện Bảo Yên 161 Huyện Sa Pa 162 Huyện Văn Bàn 163 Long An 7 Huyện Đức Huệ 164 Huyện Thạnh Hóa 165 Huyện Mộc Hóa 166 Huyện Tân Hưng 167 Huyện Vĩnh Hưng 168 Thị xã Kiến Tường 169 Huyện Cần Giuộc 170 Phú Thọ 7 Huyện Đoan Hùng 171 Huyện Hạ Hòa 172 Huyện Thanh Ba 173 Huyện Yên Lập 174 Huyện Cẩm Khê 175 Huyện Thanh Sơn 176 Huyện Tân Sơn 177 Phú Yên 7 Huyện Sơn Hòa 178 Huyện Sông Hinh 179 Huyện Đồng Xuân 180 Huyện Tuy An 181 Huyện Sông Cầu 182 Thành phố Tuy Hòa 183 Huyện Đông Hòa 184 Quảng Bình 6 Huyện Minh Hóa 185 Huyện Tuyên Hóa 186 Huyện Quảng Trạch 187 Huyện Bố Trạch 188 Huyện Quảng Ninh 189 Huyện Lệ Thủy 190 Quảng Nam 12 Thành phố Tam Kỳ 191 Thành phố Hội An 192 Huyện Núi Thành 193 Huyện Tiên Phước 194 Huyện Nam Trà My 195 Huyện Bắc Trà My 196 Huyện Thăng Bình 197 Huyện Duy Xuyên 198 Huyện Phước Sơn 199 Huyện Nam Giang 200 Huyện Đông Giang 201 Huyện Tây Giang 202 Quảng Ngãi 7 Huyện Bình Sơn 203 Huyện Sơn Tịnh 204 Huyện Đức Phổ 205 Huyện Sơn Hà 206 Huyện Ba Tơ 207 Huyện đảo Lý Sơn 208 Huyện Mộ Đức 209 Quảng Ninh 6 Thành phố Móng Cái 210 Huyện Bình Liêu 211 Huyện Hải Hà 212 Huyện Ba Chẽ 213 Huyện Vân Đồn 214 Huyện Cô Tô 215 Quảng Trị 7 Huyện Đakrông 216 Huyện Hướng Hóa 217 Huyện Vĩnh Linh 218 Huyện đảo Cồn Cỏ 219 Huyện Gio Linh 220 Huyện Hải Lăng 221 Huyện Triệu Phong 222 Sóc Trăng 5 Thị xã Vĩnh Châu 223 Huyện Kế Sách 224 Huyện Long Phú 225 Huyện Cù Lao Dung 226 Huyện Trần Đề 227 Sơn La 11 Huyện Quỳnh Nhai 228 Huyện Thuận Châu 229 Huyện Mường La 230 Huyện Bắc Yên 231 Huyện Phù Yên 232 Huyện Mộc Châu 233 Huyện Yên Châu 234 Huyện Mai Sơn 235 Huyện Sông Mã 236 Huyện Sốp Cộp 237 Huyện Vân Hồ 238 Tây Ninh 5 Huyện Tân Châu 239 Huyện Tân Biên 240 Huyện Châu Thành 241 Huyện Bến Cầu 242 Huyện Trảng Bàng 243 Thái Nguyên 5 Huyện Định Hóa 244 Huyện Võ Nhai 245 Huyện Phú Lương 246 Huyện Đồng Hỷ 247 Huyện Đại Từ 248 Thanh Hóa 17 Huyện Thạch Thành 249 Huyện Cẩm Thủy 250 Huyện Ngọc Lặc 251 Huyện Lang Chánh 252 Huyện Như Xuân 253 Huyện Như Thanh 254 Huyện Thường Xuân 255 Huyện Bá Thước 256 Huyện Quan Hóa 257 Huyện Quan Sơn 258 Huyện Mường Lát 259 Huyện Nga Sơn 260 Huyện Hậu Lộc 261 Huyện Hoằng Hóa 262 Thị xã Sầm Sơn 263 Huyện Quảng Xương 264 Huyện Tĩnh Gia 265 Thừa Thiên Huế 5 Huyện A Lưới 266 Huyện Phong Điền 267 Huyện Quảng Điền 268 Huyện Phú Vang 269 Huyện Phú Lộc 270 Hồ Chí Minh 1 Huyện Cần Giờ 271 Tuyên Quang 5 Huyện Sơn Dương 272 Huyện Yên Sơn 273 Huyện Hàm Yên 274 Huyện Chiêm Hóa 275 Huyện Na Hang 276 Trà Vinh 5 Huyện Duyên Hải 277 Huyện Cầu Kè 278 Huyện Trà Cú 279 Huyện Châu Thành 280 Huyện Càng Long 281 Yên Bái 7 Huyện Mù Cang Chải 282 Huyện Trạm Tấu 283 Huyện Văn Chấn 284 Huyện Văn Yên 285 Huyện Trấn Yên 286 Huyện Lục Yên 287 Huyện Yên Bình TỔNG CỘNG 287 287 quận, huyện, thị xã
