Quyết định 93/2026/QĐ-UBND An Giang quy định đơn giá xây dựng mới bồi thường thiệt hại nhà công trình
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG ________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________ An Giang, ngày 07 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định đơn giá xây dựng mới, việc bồi thường thiệt hại đối với nhà,
nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc thông dụng, tài sản gắn liền với
đất trên địa bàn tỉnh An Giang
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 8616/TTr-SXD ngày 11 tháng 8 năm2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đơn giá xây dựng mới, việc bồi thường thiệt hại đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc thông dụng, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1.Phạm vi áp dụng
Quyết định này quy định
a) Đơn giá xây dựng mới nhà, nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh An Giang nhằm xác định giá trị xây dựng mới của các tài sản nêu trên khi tính lệ phí trước bạ, bán nhà ở thuộc tài sản công và bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai, nhà ở, phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh An Giang.
b) Việc bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
2.Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu và nộp lệ phí trước bạ, công tác bán nhà ở cũ thuộc tài sản công và bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc thông dụng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Đơn giá xây dựng nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc thông dụng
1. Đơn giá xây dựng nhà, nhà ở và công trình xây dựng
a) Biệt thự: Quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
b) Nhà loại II: Quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
c) Nhà loại III: Quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
d) Nhà loại IV: Quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.
đ) Nhà tạm (nhóm nhà cây lá): Quy định tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này.
e) Nhà kho, nhà xưởng, nhà chuyên dùng khác: Quy định tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định này.
g) Khách sạn: Quy định tại Phụ lục IX kèm theo Quyết định này.
2. Đơn giá xây dựng công trình xây dựng khác
a) Công trình xây dựng và vật kiến trúc thông dụng có sảnh đưa ra hoặc nhà cầu dẫn có cột đỡ thì công trình và vật kiến trúc thông dụng đó đơn giá được tính bằng 80% đơn giá nhà cùng loại quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Công trình xây dựng và vật kiến trúc thông dụng có gác gỗ để ở có cao độ từ mặt sàn gác đến mái tương đương bằng một tầng nhà (chiều cao lớn hơn hoặc bằng 03 mét) thì đơn giá gác gỗ được tính bằng 50% đơn giá nhà cùng loại quy định tại khoản 1 Điều này.
c) Đơn giá xây dựng các công trình phụ gồm nhà vệ sinh, nhà tắm; nhà tiền chế; mái che tạm; chuồng trại chăn nuôi cố định; hàng rào các loại; rãnh thoát nước; mương thoát nước; bể nước ngầm; sân nền; đường nội bộ; các loại mộ và nhà mồ xây; bồn chứa các loại; các vật kiến trúc; giếng khoan, giếng đào; cầu dẫn; bậc tam cấp; các loại lò đốt quy định tại Phụ lục VII kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất theo điểm a Khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Đối với nhà, nhà ở, công trình (các loại nhà) bị phá dỡ một phần nhưng vẫn còn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì bồi thường phần giá trị nhà và công trình xây dựng bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình xây dựng trước khi bị tháo dỡ hoặc phá dỡ thì được bồi thường như sau:
a) Bồi thường phần diện tích bị phá dỡ (diện tích mặt bằng sàn xây dựng, tính theo m 2 thực tế giải tỏa), đơn giá được tính theo đơn giá nhà cùng loại quy định tại Điều 2 Quyết định này.
b) Đối với nhà, công trình bằng khung bê tông cốt thép hoặc kết cấu thép thì diện tích sàn xây dựng được bồi thường bổ sung tính từ ranh giải tỏa theo quy hoạch đến khung kết cấu chịu lực gần nhất.
c) Đối với nhà ở và công trình bị giải tỏa phá dỡ một phần mà phần còn lại vẫn đảm bảo về công năng sử dụng, ngoài việc được bồi thường theo quy định thì còn được bồi thường hoàn trả mặt tiền nhà. Diện tích mặt tiền nhà được tính theo diện tích mặt đứng bao gồm cả hệ thống cửa.
d) Công đập phá, tháo dỡ phần diện tích (diện tích mặt bằng sàn xây dựng, tính theo m 2 thực tế giải tỏa) bị phá dỡ, đơn giá công đập phá, tháo dỡ áp theo Phụ lục VIII kèm theo Quyết định này.
đ) Chi phí phục dựng mới (xây dựng mới mặt đứng chính): việc tính diện tích để bồi thường phục dựng mới mặt đứng chính được tính bằng cách lấy chiều ngang mặt nhà nhân với chiều cao mặt đứng chính (mặt tiền) của tầng nhà, đơn giá phục dựng mới quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Quyết định này.
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại công trình xây dựng gắn liền với đất
a) Đối với nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân mà phải tháo dỡ hoặc phá dỡ khi Nhà nước thu hồi đất thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
b) Chủ sở hữu nhà ở, công trình được sử dụng các nguyên vật liệu còn lại của nhà ở, công trình.
c) Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 4. Điều chỉnh đơn giá tại khu vực hải đảo, đặc khu
Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở; công trình xây dựng, vật kiến trúc thông dụng, tài sản gắn liền với đất của các đơn vị hành chính cấp xã ở hải đảo trên địa bàn tỉnh được tính bằng đơn giá quy định tại Điều 2, Điều 3 Quyết định này nhân với hệ số điều chỉnh (k) như sau:
a) Đặc khu Phú Quốc và đặc khu Kiên Hải: k = 1,14
b) Đặc khu Thổ Châu: k = 1,29
c) Các xã Sơn Hải, Tiên Hải và Hòn Nghệ: k = 1,13
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 9 năm2026.
2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 31/3/2025 của Ủy Ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
b) Quyết định số 1398/QĐ-UBND ngày 30/5/2023 của Ủy Ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm2023;
c) Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 15/6/2022 của Ủy Ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh An Giang.
3. Đối với các dự án, hạng mục đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã duyệt, không điều chỉnh theo Quyết định này.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định này cho phù hợp.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
