quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  2. 02Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  3. 03Thông tư 34/2026/TT-BYT hướng dẫn Chương trình chăm sóc sức khỏe 2026-2035 (34/2026/TT-BYT) · 08/09/2026
  4. 04Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH 2026 cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội (124/QĐ-BCĐCCTLBHXH) · 29/08/2026
  5. 05Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND Đồng Nai quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách (26/2026/NQ-HĐND) · 28/08/2026
  6. 06Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND Cần Thơ hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách nghỉ việc (49/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  7. 07Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND Cao Bằng phân bổ vốn ngân sách Trung ương và đối ứng địa phương (27/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  8. 08Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND Cao Bằng phân bổ vốn ngân sách trung ương chăm sóc sức khỏe dân số (26/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  9. 09Kế hoạch 481/KH-UBND Huế 2026 hỗ trợ thông tin tuyên truyền quốc phòng an ninh dân tộc · 20/08/2026
  10. 10Nghị quyết 38/2026/NQ-CP quy định chế độ đài thọ cho đại biểu APEC 2027 (38/2026/NQ-CP) · 20/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Quyết định
    Quyết định 81/2026/QĐ-UBND Đà Nẵng đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng vật nuôi rừng
    Cơ quanỦy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
    Ngày BH09/06/2026
    5 điều
    Quyết định

    Quyết định 81/2026/QĐ-UBND Đà Nẵng đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng vật nuôi rừng

    Cơ quan ban hành
    Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
    Người ký
    Phan Thái Bình
    Ngày ban hành
    09/06/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _______________

    Số: 81/2026/QĐ-UBND

    Đà Nẵng, ngày 09 tháng 6 năm 2026

    QUYẾT ĐỊNH

    Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);

    Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 31/2024/QH15, số 43/2024/QH15 và số 146/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 16/2023/QH15, số 31/2024/QH15 và số 146/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

    Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và 79/2025/NĐ-CP">187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;

    Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

    Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

    Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

    Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 507/TTr-SNNMT ngày 15 tháng 5 năm 2026 về dự thảo Quyết định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và trên cơ sở kết quả lấy ý kiến Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố theo Công văn số 5273/VP-ĐTĐT ngày 29 tháng 5 năm 2026;

    Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại điểm c, khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

    2. Đối tượng áp dụng

    a) Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

    b) Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.

    c) Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

    Điều 2. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng

    1. Việc bồi thường thiệt hại, hỗ trợ được thực hiện trên cơ sở kiểm kê thực tế về số lượng, sản lượng, diện tích, mật độ, giai đoạn sinh trưởng, thời điểm thu hoạch và tình trạng tài sản tại thời điểm kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ; bảo đảm đúng đối tượng, đúng phạm vi, công khai, minh bạch và không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế theo quy định pháp luật.

    2. Chỉ xem xét bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng của chủ sở hữu được tạo lập hợp pháp trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    3. Đối với vật nuôi, việc xác định bồi thường, hỗ trợ phải căn cứ tình trạng thực tế tại thời điểm kiểm kê, khả năng di dời, điều kiện chăn nuôi và các quy định pháp luật có liên quan; cơ sở chăn nuôi phải thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Điều 54 của Luật Chăn nuôi.

    Điều 3. Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi

    1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng hàng năm thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

    2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng lâu năm, rừng trồng thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

    3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

    4. Đơn giá bồi thường thiệt hại, hỗ trợ di dời đối với vật nuôi thực hiện theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.

    5. Mật độ cây trồng để tính đơn giá bồi thường đối với cây trồng lâu năm, rừng trồng thực hiện theo Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.

    6. Đối với rừng tự nhiên, việc xác định giá trị bồi thường áp dụng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất đai và khung giá rừng do UBND thành phố ban hành.

    Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

    1. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    2. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì việc bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng được thực hiện theo Quyết định này.

    3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

    Điều 5. Điều khoản thi hành

    1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2026.

    2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

    a) Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

    b) Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

    3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - Các Bộ: Tài chính, Tư pháp, NNMT (báo cáo);

    - Vụ Pháp chế-Bộ NNMT;

    - Cục KTVB và TCTHPL-Bộ Tư pháp;

    - TTTU, TT HĐND thành phố;

    - UBMTTQVN thành phố;

    - Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;

    - Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố;

    - Viện KSND, TAND thành phố;

    - Các Ban HĐND thành phố;

    - Các Sở, ban, ngành;

    - Văn phòng UBND thành phố;

    - UBND các xã, phường, đặc khu;

    - Cổng thông tin điện tử thành phố;

    - Công báo thành phố;

    - Báo và Phát thanh Truyền hình Đà Nẵng;

    - Lưu: VT, SNNMT.

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    KT. CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH




    Phan Thái Bình

    PHỤ LỤC

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 81/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng)

    PHỤ LỤC I

    ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI CÂY TRỒNG HẰNG NĂM

    STT

    Các loại cây

    Đơn vị tính

    Đơn giá (đồng)

    1

    Lúa

    đồng/m2

    12.400

    2

    Ngô

    đồng/m2

    13.500

    3

    Khoai lang lấy củ

    đồng/m2

    14.500

    4

    Sắn trồng đám tập trung

    đồng/m2

    8.800

    5

    Sắn trồng riêng lẻ

    đồng/bụi

    6.200

    6

    Rau đay, cải các loại, tần ô, rau má, diếp cá, rau đay, rau dền, mồng tơi, rau ngót, rau cần, rau lang lấy lá, các loại rau xà lách và các loại rau ăn lá tương tự

    đồng/m2

    20.700

    7

    Tỏi, hành, hẹ, nén riềng, củ kiệu, tỏi tây, tỏi ngồng

    đồng/m2

    16.500

    8

    Rau húng, mùi tàu (ngò gai), ngò (mùi ta), thì là, tía tô, kinh giới, rau răm, rau ngổ, lá lốt, lá mơ, ngải cứu và các loại rau gia vị tương tự

    đồng/m2

    36.200

    9

    Đậu tây, đậu đũa, đậu bắp, đậu ván, đậu rồng, đậu hà lan, đậu cove và các loại đậu làm rau khác

    đồng/m2

    25.900

    10

    Rau ăn quả trồng hàng (bầu, bí đao, bí đỏ, khổ qua, dưa leo, dưa chuột, su su, bí ngồi, mướp, khổ qua (mướp đắng) và các loài cây lấy quả leo giàn khác)

    Cây con (cao <1m)

    đồng/cây

    5.200

    Cây chưa có quả

    đồng/cây

    20.700

    Cây có quả

    đồng/cây

    33.100

    11

    Cây củ từ, củ mỡ, củ mài, củ sắn dây, củ đậu và các loại cây lấy củ hàng năm khác

    đồng/m2

    8.500

    12

    Cây khoai sọ, khoai môn, khoai sáp, khoai mỡ, khoai tây, khoai lang lấy củ, khoai từ

    đồng/m2

    25.900

    13

    Nhóm cây lấy hạt (đậu tương, đậu đen, đậu xanh, đậu đỏ, đậu lăng, đậu ngự, mè (vừng) và các loại cây lấy hạt tương tự

    đồng/m2

    8.500

    14

    Dưa hấu

    Cây con

    đồng/m2

    10.400

    Cây ra hoa, có quả

    đồng/m2

    17.600

    15

    Dưa gang

    Cây con

    đồng/m2

    7.200

    Cây ra hoa, có quả

    đồng/m2

    15.500

    16

    Dưa lưới

    đồng/cây

    Cây con

    đồng/cây

    15.000

    Cây ra hoa, có quả

    đồng/cây

    50.000

    17

    Cà tím, cà trắng, cà pháo, cà chua và các loại cà tương tự

    Có quả

    đồng/cây

    25.900

    Chưa có quả

    đồng/cây

    15.500

    Cây con

    đồng/cây

    5.200

    18

    Bắp cải, su hào, su lơ

    đồng/m2

    20.700

    19

    Hoa thiên lý

    đồng/cây

    Cây con

    đồng/cây

    12.000

    Cây chưa có hoa

    đồng/cây

    17.000

    Cây có hoa

    đồng/cây

    25.000

    20

    Lạc

    đồng/m2

    9.000

    21

    Sâm đất

    đồng/m2

    10.400

    22

    Cây thuốc nam các loại

    đồng/m2

    10.400

    23

    Hồng ngọc, trinh nữ hoàng cung

    đồng/m2

    5.700

    24

    Rau muống

    Chuyên canh

    đồng/m2

    26.900

    Bán chuyên canh

    đồng/m2

    18.600

    25

    Sả

    Trồng riêng lẻ

    đồng/bụi

    10.400

    Trồng thành vườn

    đồng/m2

    15.500

    26

    Môn nước, dọc mùng (bạc hà, môn ngọt)

    đồng/m2

    10.400

    27

    Nghệ, gừng

    đồng/m2

    20.700

    28

    Lá dứa

    đồng/m2

    20.700

    29

    Măng tây

    Cây lớn

    đồng/m2

    51.800

    Cây con mới trồng

    đồng/m2

    15.500

    30

    Ớt

    Trồng nhiều thành đám

    đồng/m2

    14.500

    Trồng cây trong vườn nhà: có quả

    đồng/cây

    20.700

    Trồng cây trong vườn nhà: chưa có quả

    đồng/cây

    6.200

    PHỤ LỤC II

    ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI CÂY TRỒNG LÂU NĂM, RỪNG TRỒNG

    I. Quy định phương pháp xác định đường kính gốc

    1. Đối với cây ăn quả: Đo đường kính gốc tại vị trí cách mặt đất 20cm. trường hợp ngay tại vị trí đo có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính gốc của từng thân cây cộng lại.

    2. Đối với cây lâm nghiệp, cây cảnh quan, cây công nghiệp lâu năm: đo đường kính gốc cây tại vị trí cách mặt đất 50cm. Trường hợp ngay tại vị trí đo có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính gốc của từng thân cây cộng lại.

    II. Đơn giá các loại cây trồng lâu năm, rừng trồng

    TT

    Các loại cây trồng lâu năm

    ĐVT

    Đơn giá (đồng)

    1

    Dừa

    đồng/cây

    - Đã có quả

    -

    1.500.000

    - Chưa có quả:

    -

    + Chiều cao thân ≥ 2m

    -

    724.000

    + Chiều cao thân < 2m

    -

    447.000

    - Mới trồng (<1 năm, chưa có thân)

    -

    90.000

    2

    Mít

    đồng/cây

    - Cây đã cho quả, đường kính gốc > 30cm

    -

    1.500.000

    - Cây đã cho quả, đường kính gốc từ ≥ 20cm đến ≤ 30cm

    -

    1.160.000

    - Cây đã cho quả, đường kính gốc < 20cm

    -

    723.000

    - Cây có chiều cao ≥ 3m, chưa cho quả

    -

    434.000

    - Cây có chiều cao từ 2m đến < 3m, chưa cho quả

    -

    290.000

    - Cây có chiều cao từ 1m đến ≤ 2m, chưa có quả

    -

    140.000

    - Cây mới trồng

    -

    71.000

    3

    Me

    đồng/cây

    - Cây có quả, đường kính gốc > 40cm

    -

    517.700

    - Cây có quả, đường kính gốc từ 20cm đến 40cm

    -

    310.600

    - Cây có quả, đường kính gốc < 20cm

    -

    186.400

    - Cây có chiều cao ≥ 2m, chưa có quả

    -

    93.200

    - Cây trồng ≥ 01 năm, chiều cao < 2m, chưa có quả

    -

    62.100

    - Cây mới trồng < 1 năm

    -

    41.400

    4

    Chanh, quýt

    đồng/cây

    - Đã có quả, đường kính gốc > 10cm

    -

    931.900

    - Đã có quả, đường kính gốc từ 5cm - < 10cm

    -

    388.300

    - Chưa có quả, đường kính gốc 2cm - < 5cm

    -

    243.300

    - Chưa có quả, đường kính gốc từ 1cm - < 2cm

    -

    113.900

    - Cây mới trồng

    -

    51.800

    5

    Cam, bưởi, thanh trà, trụ

    đồng/cây

    - Đã có quả, đường kính gốc > 15cm

    -

    1.553.100

    - Đã có quả, đường kính gốc từ 10cm - < 15cm

    -

    1.346.000

    - Đã có quả, đường kính gốc từ 5cm - < 10cm

    -

    1.138.900

    - Chưa có quả, đường kính gốc < 5cm

    -

    517.700

    - Cây mới trồng

    -

    62.100

    6

    Mận, hồng, đào

    - Đã có quả

    -

    621.200

    - Chưa có quả, đường kính gốc > 5cm

    -

    414.200

    - Chưa có quả, đường kính gốc từ 2cm - < 5cm

    -

    155.300

    - Cây mới trồng

    -

    51.800

    7

    Mãng cầu (Na), cốc, ổi, lê, táo, sơ ri, mãng cầu xiêm

    đồng/cây

    - Đã có quả

    -

    465.900

    - Chưa có quả, đường kính gốc > 5cm

    -

    310.600

    - Chưa có quả, đường kính gốc từ 2cm - < 5cm

    -

    103.500

    - Cây mới trồng

    -

    51.800

    8

    Gấc, chanh dây

    đồng/cây

    - Đã có quả

    -

    517.700

    - Chưa có quả

    -

    362.400

    - Mới trồng

    -

    51.800

    9

    Quật trồng trên đất (hỗ trợ công trồng và di chuyển)

    đồng/cây

    - Cây cao trên 2m

    -

    724.800

    - Cây có chiều cao từ 1m đến 2m

    -

    517.700

    - Cây có chiều cao từ 0,5m đến < 1m

    -

    207.100

    - Cây có chiều cao < 0,5m

    -

    113.900

    - Cây mới giâm

    -

    51.800

    10

    Vú sữa

    đồng/cây

    - Đã cho quả, đường kính gốc > 40 cm

    -

    1.553.100

    - Đã cho quả, đường kính gốc từ 30cm - < 40cm

    -

    1.164.800

    - Đã cho quả, đường kính gốc từ 15cm - < 30cm

    -

    698.900

    - Đã cho quả, đường kính gốc từ 10cm - < 15cm

    -

    543.600

    - Đã cho quả, đường kính gốc từ 7cm - < 10cm

    -

    310.600

    - Chưa có quả, đường kính gốc từ 3cm - < 7cm

    -

    186.400

    - Cây mới trồng

    -

    46.600

    11

    Xoài, nhãn, bơ, vải, chôm chôm, sabuchê (hồng xiêm)

    đồng/cây

    - Đã cho quả, đường kính gốc > 40 cm

    -

    1.700.000

    - Đã cho quả, đường kính gốc từ 30cm - < 40cm

    -

    1.230.000

    - Đã cho quả, đường kính gốc từ 15cm - < 30cm

    -

    579.800

    - Đã cho quả, đường kính gốc từ 10cm - < 15cm

    -

    455.600

    - Đã cho quả, đường kính gốc từ 7cm - < 10cm

    -

    258.900

    - Chưa có quả, đường kính gốc từ 3cm - < 7cm

    -

    155.300

    - Cây mới trồng

    -

    46.600

    12

    Chay, khế, lựu, chùm ruột, vã, chùm ngây, bình bát

    đồng/cây

    - Đã có quả

    -

    310.600

    - Chưa có quả, đường kính gốc > 5cm

    -

    207.100

    - Chưa có quả, đường kính gốc từ 2cm - < 5cm

    -

    103.500

    - Cây mới trồng

    -

    51.800

    13

    Bồ kết

    đồng/cây

    - Đã có quả

    -

    310.600

    - Chưa có quả, đường kính gốc > 5cm

    -

    155.300

    - Chưa có quả, đường kính gốc từ 2cm - < 5cm

    -

    62.100

    - Cây mới trồng

    -

    31.100

    14

    Ô ma, thị

    đồng/cây

    - Đã có quả

    -

    207.100

    - Chưa có quả, đường kính gốc cây > 5cm

    -

    155.300

    - Chưa có quả, đường kính gốc từ 2cm - < 5cm

    -

    91.100

    - Cây mới trồng

    -

    20.700

    15

    Lòn bon, Ươi

    đồng/cây

    - Đã có quả, đường kính gốc > 20cm

    -

    4.659.300

    - Đã có quả, đường kính gốc từ 10cm - < 20cm

    -

    3.106.200

    - Chưa có quả, đường kính gốc từ 5cm - < 10cm

    -

    1.553.100

    - Chưa có quả, đường kính gốc từ 1cm - < 5 cm

    -

    207.100

    - Mới trồng

    -

    67.300

    16

    Măng cụt, sầu riêng

    đồng/cây

    - Đã có quả, đường kính gốc > 25cm

    4.659.300

    - Đã có quả, đường kính gốc từ 10cm - < 20 cm

    -

    3.106.200

    - Chưa có quả, đường kính gốc từ 5cm - < 10cm

    -

    1.553.100

    - Chưa có quả, đường kính gốc từ 1cm - < 5 cm

    -

    207.100

    - Mới trồng

    -

    124.200

    17

    Bồ quân, dâu đất

    đồng/cây

    - Đã có quả

    -

    828.300

    - Chưa có quả, đường kính gốc > 5cm

    -

    465.900

    - Chưa có quả, đường kính gốc < 5cm

    -

    207.100

    - Cây mới trồng

    -

    41.400

    18

    Chuối

    đồng/cây

    - Đã có quả thu hoạch tốt

    -

    50.000

    - Mới có quả chưa thu hoạch được

    -

    124.200

    - Chưa có quả, chiều cao thân > 1,5m

    -

    72.500

    - Chưa có quả, chiều cao thân > 0,8m - < 1,5m

    -

    51.800

    - Cây mới trồng, chiều cao thân < 0,8m

    -

    31.100

    Đối với chuối tiêu nhân 1,5 lần các mức giá trên

    -

    19

    Đu đủ

    đồng/cây

    - Đã có quả

    -

    155.300

    - Chưa có quả, chiều cao ≥ 1m

    -

    103.500

    - Cây mới trồng, chiều cao < 1m

    -

    31.100

    20

    Thanh long

    đồng/cây

    - Đã có quả

    -

    569.500

    - Chưa có quả

    -

    207.100

    - Cây mới trồng

    -

    51.800

    21

    Cau

    đồng/cây

    - Đã có quả

    -

    1.000.000

    - Chưa có quả, cây cao > 2m

    -

    510.000

    - Chưa có quả, cây cao trên 1m - < 2 m

    -

    310.000

    - Chưa có quả, cao từ 0,5m đến ≤ 1m

    -

    80.000

    - Cây mới trồng

    -

    40.000

    22

    Đào lộn hột (điều)

    đồng/cây

    - Cây có đường kính gốc > 30cm

    -

    423.500

    - Cây có đường kính gốc từ 15 - 30cm

    -

    345.800

    - Cây có đường kính gốc từ 5 - < 15cm

    -

    172.900

    - Cây có đường kính gốc từ 3 - < 5cm

    -

    84.900

    - Cây có đường kính gốc từ 2 - < 3cm

    -

    50.700

    - Mới trồng (< 1 năm )

    -

    31.100

    23

    Cà phê

    đồng/cây

    - Đã có quả

    -

    207.100

    - Chưa có quả, chiều cao cây > 0,5m

    -

    155.300

    - Mới trồng

    -

    31.100

    24

    Chè

    a - Cây chè trồng xen trong vườn nhà

    đồng/cây

    - Thu hoạch tốt

    -

    150.000

    - Đến tuổi thu hoạch

    -

    80.000

    - Mới trồng

    -

    30.000

    b- Trồng thành vườn đồi

    đồng/m2

    - Cho sản phẩm thu hoạch

    -

    60.000

    - Mới trồng

    -

    30.000

    25

    Dâu lấy lá (dâu tằm)

    đồng/m2

    - Thu hoạch tốt

    -

    7.200

    - Đến tuổi thu hoạch

    -

    5.200

    - Mới trồng

    -

    3.100

    26

    Chè tàu, dâm bụt, dương liễu và các loại khác (trồng làm hàng rào cây xanh)

    - Mới trồng năm đầu

    đồng/m dài

    51.800

    - Trồng từ năm thứ 2 đến năm thứ 3

    đồng/m dài

    155.300

    - Trồng từ năm thứ 3 trở đi

    đồng/m dài

    310.600

    27

    Cà ri (điều màu)

    đồng/cây

    - Đã có quả

    -

    155.300

    - Chưa có quả

    -

    72.500

    - Mới trồng

    -

    8.300

    28

    Dầu trẩu, dầu lai

    đồng/cây

    - Cây có đường kính gốc > 15cm

    -

    124.200

    - Cây có đường kính gốc từ 5 - 15cm

    -

    82.800

    - Cây có đường kính gốc từ 2 - < 5cm

    -

    20.700

    - Mới trồng

    -

    5.200

    29

    Ngâu

    đồng/cây

    - Có bông, thu hoạch, đường kính tán cây > 2m

    -

    415.200

    - Có bông, thu hoạch, đường kính tán cây > 1,5 - 2m

    -

    266.100

    - Có bông, đường kính tán cây từ 1m - 1,5m

    -

    183.300

    - Có bông, đường kính tán cây < 1m

    -

    71.400

    - Chưa có bông, đường kính tán cây < 1m

    -

    26.900

    - Mới trồng (<1 năm)

    -

    10.400

    30

    Lài

    đồng/cây

    - Thu hoạch tốt

    -

    31.100

    - Đến tuổi thu hoạch

    -

    20.700

    - Mới trồng

    -

    7.200

    31

    Trầu

    đồng/choái

    - Thu hoạch tốt

    -

    155.300

    - Chuẩn bị thu hoạch

    -

    103.500

    - Mới trồng

    -

    10.400

    32

    Cây tiêu

    đồng/choái

    a. Tiêu kiến thiết cơ bản

    - Mới trồng dưới 12 tháng

    155.300

    - Năm 2

    300.000

    - Năm 3

    500.000

    b. Tiêu kinh doanh

    - Năm thứ 4 đến thứ 5

    931.900

    - Năm thứ 6 trở đi

    1.346.000

    33

    Bạch đàn, phi lao (dương liễu), trâm, keo các loại, mù u, xoan ta (sầu đông), xoan đào, lồng mức (lậc mất)

    a- Các loại cây trồng lần đầu (không tái sinh)

    đồng/cây

    - Cây có đường kính gốc 30cm trở lên (công chặt)

    -

    34.200

    - Cây có đường kính gốc từ 15 - < 30cm

    -

    47.600

    - Cây có đường kính gốc từ 5 - < 15cm

    -

    34.200

    - Cây có đường kính gốc từ 1cm - < 5cm

    -

    20.700

    - Cây mới trồng

    -

    9.100

    b- Rừng dương liễu, bạch đàn tái sinh lần thứ nhất tính 50% đơn giá tại mục a

    đồng/cây

    c- Rừng tái sinh lần thứ hai trở lên không bồi thường (trồng theo chương trình, dự án)

    -

    d- Rừng trồng tập trung đã có chứng chỉ FSC tính 1,5 lần đơn giá tại mục a

    -

    34

    Kiền kiền, sao đen, trai, lim xanh, lim xẹt, lát hoa, giổi, huỷnh, chò, sến, sưa vàng, muồng đen

    đồng/cây

    - Đường kính gốc > 11cm

    -

    234.000

    - Đường kính gốc từ 9cm đến 11cm

    -

    215.400

    - Đường kính gốc từ 6cm đến < 9cm

    -

    143.900

    - Đường kính gốc từ 3cm đến < 6cm

    -

    72.500

    - Đường kính gốc < 3cm

    -

    31.100

    - Mới trồng < 1 năm

    -

    15.500

    * Rừng trồng tập trung đã có chứng chỉ FSC, đơn giá được tính 1,5 lần

    -

    35

    Tếch, gáo vàng

    đồng/cây

    - Đường kính gốc > 11cm

    -

    252.600

    - Đường kính gốc từ 9cm đến 11cm

    -

    215.400

    - Đường kính gốc từ 6cm đến < 9cm

    -

    143.900

    - Đường kính gốc từ 3cm đến < 6cm

    -

    88.000

    - Đường kính gốc < 3cm

    -

    31.100

    - Mới trồng < 1 năm

    -

    15.500

    36

    Quế

    đồng/cây

    - Đường kính gốc > 11cm

    -

    598.500

    - Đường kính gốc từ 9cm đến 11cm

    -

    575.700

    - Đường kính gốc từ 6cm đến < 9cm

    -

    373.800

    - Đường kính gốc từ 4cm đến < 6cm

    -

    269.200

    - Đường kính gốc từ 2cm đến < 4cm

    -

    120.100

    - Đường kính gốc từ 1cm đến < 2cm

    -

    45.600

    - Đường kính gốc <1cm

    -

    7.200

    37

    Dó, huỳnh đàn

    đồng/cây

    - Đường kính gốc > 11cm

    -

    652.300

    - Đường kính gốc từ 9cm đến 11cm

    -

    353.100

    - Đường kính gốc từ 6cm đến < 9cm

    -

    273.300

    - Đường kính gốc từ 3cm đến < 6cm

    -

    136.700

    - Đường kính gốc 1cm - < 3cm

    -

    58.000

    - Mới trồng (< 1 năm)

    -

    15.500

    38

    Thông nhựa (trồng phân tán)

    đồng/cây

    - Cây có đk 30 cm trở lên

    -

    339.600

    - Cây có đk từ 15 - 30cm

    -

    186.400

    - Cây có đk từ 5 - < 15cm

    -

    62.100

    - Cây có đk < 5cm

    -

    12.400

    39.1

    Đối với rừng Thông nhựa trồng theo quy hoạch, tập trung (mật độ chừa lại 300 - 500 cây/ha theo quy trình để khai thác nhựa)

    đồng/ha

    Thời kỳ trích nhựa

     
     

    - Đối với rừng Thông đang trích nhựa giai đoạn 1 (năm đầu khai thác đến năm thứ 20)

    -

    269.204.000

    - Đối với rừng Thông đang trích nhựa giai đoạn 2 (năm thứ 21 trở đi)

    -

    119.071.000

    39.2

    Đối với rừng Thông nhựa trồng theo quy hoạch, tập trung (mật độ > 600 - 1.000 cây/ha)

    -

    Giá trị áp giá được áp dụng mục 39.1 x (nhân) 2 lần

     
     
     
     
     

    39.3

    Đối với rừng trồng tập trung đã có chứng chỉ FSC về quản lý rừng bền vững

    -

    Giá trị áp giá được áp dụng tương ứng mục 39.1; 39.2 x (nhân) 1,5 lần

    40

    Dầu rái, sấu

    đồng/cây

    - Cây có đk 30 cm trở lên

    -

    441.100

    - Cây có đk từ 15 - 30 cm

    -

    242.300

    - Cây có đk từ 5 - < 15cm

    -

    80.800

    - Cây có đk < 5cm

    -

    41.400

    - Cây mới trồng

    -

    14.500

    41

    Tr'Đin và cây T'vạc

    đồng/cây

    - Cây đã thu hoạch

    -

    942.200

    - Cây chưa thu hoạch

    -

    613.900

    - Cây trồng 2-3 năm

    -

    314.800

    - Cây mới trồng

    -

    50.000

    42

    Cao su (đơn giá đã bao gồm các chi phí khác)

    đồng/ha

    42.1

    Đối với vườn cao su trồng theo quy hoạch tập trung

    - Cây đến 1 năm

    -

    111.605.800

    - Cây đến 2 năm

    -

    142.950.400

    - Cây đến 3 năm

    -

    164.225.800

    - Cây đến 4 năm

    -

    201.310.800

    - Cây đến 5 năm

    -

    217.497.200

    - Cây đến 6 năm

    -

    233.683.600

    - Cây đến 7 năm

    -

    243.045.900

    - Cây đến 8 năm

    -

    249.776.800

    - Năm thứ 9 (khai thác năm thứ 1)

    -

    421.613.800

    - Năm thứ 10 (khai thác năm thứ 2)

    -

    406.973.300

    - Năm thứ 11 (khai thác năm thứ 3)

    -

    391.600.700

    - Năm thứ 12 (khai thác năm thứ 4)

    -

    374.518.700

    - Năm thứ 13 (khai thác năm thứ 5)

    -

    355.238.500

    - Năm thứ 14 (khai thác năm thứ 6)

    -

    334.983.000

    - Năm thứ 15 (khai thác năm thứ 7)

    -

    313.231.300

    - Năm thứ 16 (khai thác năm thứ 8)

    -

    291.541.700

    - Năm thứ 17 (khai thác năm thứ 9)

    -

    270.553.100

    - Năm thứ 18 (khai thác năm thứ 10)

    -

    249.564.500

    - Năm thứ 19 (khai thác năm thứ 11)

    -

    228.820.300

    - Năm thứ 20 (khai thác năm thứ 12)

    -

    203.193.100

    - Năm thứ 21 (khai thác năm thứ 13)

    -

    178.543.300

    - Năm thứ 22 (khai thác năm thứ 14)

    -

    154.868.900

    - Năm thứ 23 (Khai thác năm thứ 15)

    -

    131.927.600

    - Năm thứ 24 (Khai thác năm thứ 16)

    -

    109.962.600

    - Năm thứ 25 (Khai thác năm thứ 17)

    -

    88.242.000

    - Năm thứ 26 (Khai thác năm thứ 18)

    -

    67.497.700

    - Năm thứ 27 (Khai thác năm thứ 19)

    -

    46.753.500

    - Năm thứ 28 (Khai thác năm thứ 20)

    -

    25.520.500

    42.2

    Đối với vườn cao su trồng riêng lẻ, phân tán thì căn cứ vào đơn giá vườn cao su trồng theo quy hoạch tập trung; quy định mật độ cây để xác định đơn giá phù hợp.

    43

    Bông vải

    đồng/m2

    - Đã có bông

    -

    10.400

    - Chưa có bông

    -

    8.300

    - Mới trồng

    -

    5.200

    44

    Lấy củi (dền, gòn, bàng, trứng cá, ba bét, ba soi,...)

    đồng/cây

    - Cây có đường kính gốc 30cm trở lên (công chặt)

    -

    24.800

    - Cây có đường kính gốc từ 15 - 30cm

    -

    26.900

    - Cây có đường kính gốc từ 5 - 15cm

    -

    17.600

    - Cây có đường kính gốc < 5cm

    -

    9.300

    45

    Các loại cây bóng mát: Phượng (hoè), bằng lăng, hoa sữa

    đồng/cây

    - Loại trồng ≥ 4 năm

    -

    124.200

    - Loại trồng từ > 2 năm đến ≤ 4 năm

    -

    82.800

    - Loại trồng từ 1 năm đến ≤ 2 năm

    -

    58.000

    - Cây con

    -

    15.500

    46

    Cỏ trồng kiểng (cỏ Nhật)

    đồng/m2

    80.800

    47

    Cỏ lá tre

    đồng/m2

    36.200

    48

    Hoa trồng chuyên canh

    đồng/m2

    25.900

    49

    Hoa giấy

    đồng/giàn

    - Cây đã leo giàn có chiều cao ≥ 3m

    -

    517.700

    - Cây đã leo giàn có chiều cao < 3m

    -

    414.200

    - Cây mới trồng

    -

    20.700

    50

    Mai vườn trồng dưới đất (hỗ trợ công bứng và di chuyển)

    đồng/cây

    - Cây có đường kính thân sát mặt đất > 12cm

    -

    745.500

    - Cây có đường kính thân sát mặt đất ≥ 8cm - < 12cm

    -

    310.600

    - Cây có đường kính thân sát mặt đất từ 3cm - < 5cm, cao > 1m

    -

    207.100

    - Cây có đường kính thân sát mặt đất từ 3cm - < 5cm, cao <1m

    -

    98.400

    - Cây có đường kính thân sát mặt đất từ 2cm - < 3cm

    -

    31.100

    - Cây con mới trồng dưới 1 năm cao ≤ 30cm (5 cây/m2)

    -

    5.200

    51

    Dừa nước

    đồng/cây

    - Cây nhỏ (chưa thu hoạch)

    -

    10.400

    - Cây đang thu hoạch

    -

    20.700

    52

    Cây cau vua, cau sâm banh

    đồng/cây

    - Loại có đường kính gốc d > 40 cm

    -

    724.800

    - Loại có đường kính gốc 20cm ≤ d ≤ 40 cm

    -

    414.200

    - Loại có đường kính gốc d < 20 cm

    -

    258.900

    - Loại mới trồng

    -

    62.100

    53

    Cây bời lời

    đồng/cây

    - Cây có đường kính gốc > 20cm

    -

    207.100

    - Cây có đường kính gốc > 16cm - < 20cm

    -

    155.300

    - Cây có đường kính gốc > 12cm - < 16cm

    -

    103.500

    - Cây có đường kính gốc > 08cm - < 12cm

    -

    82.800

    - Cây có đường kính gốc > 04cm - < 08cm

    -

    51.800

    - Cây có đường kính gốc > 01cm - < 04cm

    -

    20.700

    - Cây có đường kính gốc < 01cm

    -

    10.400

    54

    Nhàu

    đồng/cây

    - Cây có quả

    -

    103.500

    - Cây chưa quả

    -

    51.800

    - Cây nhỏ (dưới 1 năm)

    -

    8.300

    55

    Cây lá cọ

    đồng/cây

    - Cây đang thu hoạch

    -

    32.100

    - Cây chưa thu hoạch

    -

    8.300

    56

    Cỏ nuôi bò sữa, bò lai

    đồng/m2

    12.400

    57

    Các loại cỏ khác có sự chăm sóc

    đồng/m2

    6.200

    58

    Trảy

    đồng/cây

    3.100

    59

    Trúc

    đồng/cây

    - Cao từ 3m trở lên

    -

    8.300

    - Cao < 3m

    -

    5.200

    60

    Tre

    đồng/cây

    - Cây có đường kính gốc > 10cm

    -

    17.600

    - Cây có đường kính gốc từ 5 - 10cm

    -

    14.500

    - Cây có đường kính gốc < 5cm

    -

    6.200

    61

    Nứa

    - Nứa bụi lớn

    đồng/bụi

    78.700

    - Nứa bụi nhỏ

    đồng /bụi

    47.600

    62

    Cây tre lấy măng (tre điền trúc, tre mạnh tông, tre bát độ, tre tàu)

    đồng/bụi

    - Đã cho măng (từ 4 năm tuổi trở lên)

    -

    310.600

    - Chưa cho măng (từ 2 năm tuổi đến dưới 3 năm tuổi)

    -

    155.300

    - Chưa cho măng (từ 1 năm tuổi đến dưới 2 năm tuổi)

    -

    111.800

    - Chưa cho măng (từ 6 tháng tuổi đến dưới 1 năm tuổi)

    -

    85.900

    - Còn nhỏ (dưới 6 tháng tuổi)

    -

    31.100

    63

    Mây sợi

    đồng/dây

    - Mây rắc

    -

    5.200

    - Mây nước

    -

    12.400

    64

    Lồ ô

    đồng/cây

    - Cao từ 3m trở lên

    -

    8.300

    - Cao < 3m

    -

    5.200

    65

    Ba kích

    đồng/cây

    - Cây đến tuổi thu hoạch (công thu hoạch)

    -

    7.200

    - Chưa đến tuổi thu hoạch

    -

    36.200

    - Mới trồng

    -

    8.300

    66

    Sa nhân

    đồng/m2

    - Đối với vườn trồng mới: là vườn mới trồng đến

    -

    15.500

    50% số cây (bụi) bắt đầu đẻ nhánh

    - Đối với vườn đã đẻ nhánh: tỷ lệ cây (bụi) đã đẻ nhánh mới trên 50% và vườn cho thu hoạch

    -

    40.000

    67

    Cây đẳng sâm

    đồng/cây

    - Cây đến tuổi thu hoạch (công thu hoạch)

    -

    6.200

    - Chưa đến tuổi thu hoạch

    -

    32.100

    - Mới trồng

    -

    8.300

    68

    Cây đinh lăng

    đồng/cây

    - Cây trong thời kỳ thu hoạch

    -

    46.600

    - Cây mới trồng

    -

    28.000

    69

    Cây vạn tuế, thiên tuế

    đồng/cây

    - Cây có đường kính gốc ≥ 20cm

    -

    517.700

    - Cây có đường kính gốc từ ≥ 15cm đến < 20cm

    -

    465.900

    - Cây có đường kính gốc từ ≥ 10cm đến < 15cm

    -

    269.200

    - Cây có đường kính gốc từ ≥ 6cm đến <10cm

    -

    103.500

    - Cây có đường kính gốc < 6cm

    -

    36.200

    - Cây mới trồng

    -

    15.500

    70

    Cây trúc mây, trúc đùi gà, trúc khác, thiết mộc lan, huyết dụ, phát tài, cau bụi, dừa cảnh

    đồng/bụi

    - Cây có đường kính từ ≥ 20cm

    -

    165.700

    - Cây có đường kính từ ≥ 15cm đến < 20cm

    -

    134.600

    - Cây có đường kính từ ≥ 10cm đến < 15cm

    -

    82.800

    - Cây có đường kính < 10cm

    -

    46.600

    - Cây mới trồng

    -

    10.400

    71

    Cây nha đam

    đồng/m2

    6.200

    72

    Sen, súng

    đồng/m2

    10.400

    73

    Thơm

    a

    - Trồng đơn lẻ

    đồng/cây

    - Đang thu hoạch

    -

    6.200

    - Thơm mới trồng

    -

    2.100

    b

    - Trồng thành vườn đồi

    đồng/m2

    - Đang thu hoạch

    -

    10.400

    - Thơm mới trồng

    -

    6.200

    74

    Lá gai

    đồng/m2

    - Thu hoạch tốt

    -

    41.400

    - Chưa thu hoạch

    -

    20.700

    - Mới trồng (cây con)

    -

    4.100

    75

    Cây cói (cây lát)

    đồng/m2

    9.300

    76

    Cây đay

    đồng/m2

    9.300

    77

    Lá vối

    - Thu hoạch tốt

    đồng/cây

    103.500

    - Chưa thu hoạch

    đồng/cây

    67.300

    - Mới trồng (cây con)

    đồng/cây

    15.500

    78

    Cây mía (cây lưu gốc)

    - Năm thứ 1

    đồng/m2

    26.900

    - Năm thứ 2 trở đi

    đồng/m2

    20.700

    79

    Trôm

    - Cây mới trồng

    đồng/cây

    37.300

    - Cây > 1 năm đến ≤ 3 năm

    đồng/cây

    72.500

    - Cây > 3 năm đến ≤ 5 năm

    đồng/cây

    124.200

    - Cây > 5 năm đến ≤ 10 năm cho mủ bình thường

    đồng/cây

    326.200

    - Cây > 10 năm đến ≤ 15 năm cho mủ tốt

    đồng/cây

    512.500

    - Cây > 15 năm già cỗi

    đồng/cây

    152.200

    80

    Chuối vàng (chuối cảnh), chuối quạt, cây thần tài, cây trường sinh, thủy trúc

    đồng/bụi

    42.500

    81

    Chậu kiểng (công di chuyển)

    - Chậu lớn (đường kính từ 50 cm trở lên)

    đồng/cây

    51.800

    - Chậu nhỏ (đường kính dưới 50 cm)

    đồng/cây

    31.100

    PHỤ LỤC III

    ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN

    I. Xác định mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản

    STT

    Đối tượng thủy sản

    Mức bồi thường (% theo mục II Phụ lục này)

    Có chu kỳ nuôi

    Thời gian nuôi

    1

    06 tháng trở lên

    Từ 03 tháng trở lên

    50%

    Dưới 03 tháng

    40%

    2

    04-06 tháng

    Từ 02 tháng trở lên

    50%

    Dưới 02 tháng

    40%

    II. Mức bồi thường tại mục I Phụ lục này được tính như sau:

    1. Đối với nuôi ao

    Mức bồi thường = Sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước x Đơn giá thương phẩm x Diện tích ao nuôi thực tế được thu hồi

    2. Đối với nuôi lồng bè

    Mức bồi thường = Sản lượng thu hoạch kg/m3 lồng bè x Đơn giá thương phẩm x Diện tích lồng bè nuôi thực tế được thu hồi  

    (Trong đó: sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước, sản lượng thu hoạch kg/m3 lồng bè, đơn giá thương phẩm được quy định tại mục IV Phụ lục này.)

    III. Đối với ao nuôi ghép thì đơn giá được tính theo giá của đối tượng nuôi chính

    IV. Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

    TT

    Loại cá

    Sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước (nuôi ao)

    Sản lượng thu hoạch kg/m3 lồng bè (nuôi lồng bè)

    Đơn giá thương phẩm (đồng/kg)

    I

    Thủy sản nước lợ/mặn

    1

    Tôm thẻ chân trắng nuôi ao lót bạt

    1,2

    150.000

    Nuôi đơn

    2

    Tôm thẻ chân trắng nuôi ao đất

    0,5

    150.000

    Nuôi đơn

    3

    Tôm sú

    0,4

    250.000

    Nuôi đơn

    4

    Cua

    0,2

    450.000

    Nuôi đơn

    5

    Cá mú

    0,2

    16

    250.000

    Nuôi đơn

    6

    Cá hồng

    0,2

    16

    200.000

    Nuôi đơn

    7

    Cá bớp

    0,3

    18

    150.000

    Nuôi đơn

    8

    Cá dìa

    0,2

    15

    150.000

    Nuôi đơn

    9

    Cá chim vây vàng

    0,3

    18

    150.000

    Nuôi đơn

    10

    Ốc hương

    0,4

    250.000

    Nuôi đơn

    11

    Cá đối mục

    0,3

    120.000

    Nuôi đơn

    12

    Cá măng

    0,3

    250.000

    Nuôi đơn

    13

    Sò huyết

    0,5

    100.000

    Nuôi đơn

    14

    Ngao, Nghêu

    0,6

    50.000

    Nuôi đơn

    II

    Thủy sản nước ngọt

    1

    Cá lóc nuôi trong bể

    12

    50.000

    Nuôi đơn

    2

    Cá lóc nuôi trong ao đất

    6

    70.000

    Nuôi đơn

    3

    Cá trê

    3

    50.000

    Nuôi đơn

    4

    Cá rô phi

    4

    35

    50.000

    Nuôi đơn

    5

    Cá điêu hồng

    4

    35

    60.000

    Nuôi đơn

    6

    Cá chép

    3

    60.000

    Nuôi đơn

    7

    Cá Trắm cỏ

    3

    30

    50.000

    Nuôi đơn

    8

    Cá chình

    0,5

    15

    500.000

    Nuôi đơn

    9

    Lươn nuôi trong bể

    5

    45.000

    Nuôi đơn

    10

    Baba

    2

    300.000

    Nuôi đơn

    11

    Ếch

    15

    60.000

    Nuôi đơn

    12

    Tôm càng xanh

    0,7

    130.000

    Nuôi đơn

    13

    Cá chạch lấu

    1,5

    250.000

    Nuôi đơn

    14

    Cá mè

    3

    50.000

    Nuôi đơn

    15

    Cá rô đồng

    3

    30.000

    Nuôi đơn

    16

    Cá trôi

    3

    50.000

    Nuôi đơn

    17

    Cá leo

    2

    15

    100.000

    Nuôi đơn

    18

    Cá thác lát

    2

    17

    100.000

    Nuôi đơn

    19

    Cá lăng nha

    1,5

    12

    100.000

    Nuôi đơn

    20

    Cá bống tượng

    1,5

    350.000

    Nuôi đơn

    PHỤ LỤC IV

    ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI, HỖ TRỢ DI DỜI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI

    I. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi không thể di chuyển

    1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi mà không thể di chuyển thì được bồi thường thiệt hại thực tế theo mức bồi thường thiệt hại được tính như sau:

    Mức bồi thường = Trọng lượng (kg) x Đơn giá (đồng).

    - Đơn giá bồi thường thiệt hại các loại vật nuôi không thể di chuyển được quy định chi tiết tại điểm 3, mục I Phụ lục này.

    2. Đối với chim yến: Mức bồi thường thiệt hại được tính như sau:

    Mức bồi thường = Số lượng tổ yến x 3 x đơn giá bồi thường

    Trong đó:

    Số lượng tổ yến được tính bằng số lượng khai thác tại thời điểm kiểm kê (chỉ tính tổ yến không có trứng hoặc chim non)

    Đơn giá bồi thường đối với 01 tổ yến có giá là 150.000 đồng.

    Dấu x là dấu nhân

    3. Đơn giá bồi thường thiệt hại các loại vật nuôi không thể di chuyển

    TT

    Tên vật nuôi

    ĐVT

    Đơn giá (đồng)

    I

    Trâu

    1

    Trâu cái sinh sản

    -

    < 6 tháng tuổi

    kg

    100.000

    -

    Từ 6 - < 12 tháng tuổi

    kg

    155.000

    -

    Từ 12 - < 24 tháng tuổi

    kg

    233.000

    -

    Từ 24 - < 31 tháng tuổi

    kg

    272.000

    -

    Từ 31 - < 42 tháng tuổi

    kg

    289.000

    -

    Từ 42 - < 144 tháng tuổi (12 năm)

    kg

    231.000

    -

    ≥ 144 tháng tuổi

    kg

    185.000

    2

    Trâu thịt

    -

    < 6 tháng tuổi

    kg

    100.000

    -

    Từ 6 - < 12 tháng tuổi

    kg

    155.000

    -

    Từ 12 - < 24 tháng tuổi

    kg

    233.000

    -

    Từ 24 - < 31 tháng tuổi

    kg

    272.000

    -

    ≥ 31 tháng tuổi

    kg

    217.000

    II

    Bò (ngoại, lai)

    1

    Bò đực giống (phối giống trực tiếp)

    -

    < 6 tháng tuổi

    kg

    120.000

    -

    Từ 6 - < 12 tháng tuổi

    kg

    117.000

    -

    Từ 12 - < 18 tháng tuổi

    kg

    144.000

    -

    Từ 18 - < 60 tháng tuổi (5 năm)

    kg

    115.000

    -

    ≥ 60 tháng tuổi (5 năm)

    kg

    92.000

    2

    Bò cái sinh sản

    -

    < 6 tháng tuổi

    kg

    120.000

    -

    Từ 6 - < 12 tháng tuổi

    kg

    117.000

    -

    Từ 12 - < 18 tháng tuổi

    kg

    144.000

    -

    Từ 18 - < 26 tháng tuổi

    kg

    180.000

    -

    Từ 26 - < 120 tháng tuổi (10 năm)

    kg

    144.000

    -

    ≥ 120 tháng tuổi (10 năm)

    kg

    115.000

    3

    Bò thịt

    -

    < 6 tháng tuổi

    kg

    120.000

    -

    Từ 6 - < 12 tháng tuổi

    kg

    117.000

    -

    Từ 12 - < 18 tháng tuổi

    kg

    144.000

    -

    ≥ 18 tháng tuổi

    kg

    115.000

    III

    Lợn

    1

    Lợn đực giống (ngoại, lai)

    -

    Từ 30 - < 75 ngày tuổi

    kg

    193.000

    -

    Từ 75 - < 160 ngày tuổi

    kg

    57.000

    -

    Từ 160 - < 300 ngày tuổi (10 tháng tuổi)

    kg

    68.000

    -

    Từ 300 - < 1.080 ngày tuổi (3 năm)

    kg

    55.000

    -

    ≥ 1.080 ngày tuổi (3 năm)

    kg

    44.000

    2

    Lợn cái sinh sản (ngoại, lai)

    2.1

    Lợn ngoại, lai

    -

    Từ 30 - < 75 ngày tuổi

    kg

    193.000

    -

    Từ 75 - < 160 ngày tuổi

    kg

    57.000

    -

    Từ 160 - < 355 ngày tuổi

    kg

    87.000

    -

    Từ 355 - < 900 ngày tuổi (2,5 năm)

    kg

    69.000

    -

    ≥ 900 ngày tuổi

    kg

    55.000

    2.2

    Lợn địa phương

    -

    Từ 40 - < 75 ngày tuổi

    kg

    171.000

    -

    Từ 75 - < 160 ngày tuổi

    kg

    151.000

    -

    Từ 160 - < 365 ngày

    kg

    172.000

    -

    Từ 365 - < 1.460 ngày (4 năm tuổi)

    kg

    138.000

    -

    ≥ 1.460 ngày tuổi (4 năm tuổi)

    kg

    110.000

    2.3

    Lợn Móng cái

    -

    Từ 40 - < 75 ngày tuổi

    kg

    87.000

    -

    Từ 75 - < 160 ngày tuổi

    kg

    66.000

    -

    Từ 160 - < 345 ngày

    kg

    128.000

    -

    Từ 345 - < 1.460 ngày (4 năm tuổi)

    kg

    102.000

    -

    ≥ 1.460 ngày tuổi (4 năm tuổi)

    kg

    82.000

    3

    Lợn thịt

    3.1

    Lợn ngoại, lai

    -

    Từ 30 - < 75 ngày tuổi

    kg

    193.000

    -

    Từ 75 - < 160 ngày tuổi

    kg

    57.000

    -

    ≥ 160 ngày tuổi, trọng lượng 100 kg

    kg

    45.000

    3.2

    Lợn địa phương (cỏ)

    -

    Từ 40 - < 75 ngày tuổi

    kg

    171.000

    -

    Từ 75 - < 160 ngày tuổi

    kg

    151.000

    -

    ≥ 160 ngày tuổi, trọng lượng 20 kg

    kg

    121.000

    IV

    Gà

    1

    Gà đẻ

    1.1

    Gà ác

    -

    Từ 0 - < 3 tuần tuổi

    con

    27.000

    -

    Từ 3 - < 8 tuần tuổi

    kg

    78.000

    -

    Từ 8 - < 18 tuần tuổi

    kg

    118.000

    -

    Từ 18 - < 70 tuần tuổi

    kg

    94.000

    -

    ≥ 70 tuần tuổi

    kg

    75.000

    1.2.

    Gà tre

    -

    Từ 0 - < 3 tuần tuổi

    con

    27.000

    -

    Từ 3 - < 8 tuần tuổi

    kg

    78.000

    -

    Từ 8 - < 18 tuần tuổi

    kg

    118.000

    -

    Từ 18 - < 70 tuần tuổi

    kg

    94.000

    -

    ≥ 70 tuần tuổi

    kg

    75.000

    1.3

    Gà lông màu

    -

    Từ 0 - < 3 tuần tuổi

    con

    22.000

    -

    Từ 3 - < 8 tuần tuổi

    kg

    41.000

    -

    Từ 8 - < 20 tuần tuổi

    kg

    76.000

    -

    Từ 20 - < 68 tuần tuổi

    kg

    61.000

    -

    ≥ 68 tuần tuổi

    kg

    48.000

    1.4

    Gà Ai Cập

    -

    Từ 0 - < 3 tuần tuổi

    con

    23.000

    -

    Từ 3 - < 8 tuần tuổi

    kg

    74.000

    -

    Từ 8 - < 20 tuần tuổi

    kg

    91.000

    -

    Từ 20 - < 72 tuần tuổi

    kg

    73.000

    -

    ≥ 72 tuần tuổi

    kg

    58.000

    2

    Gà thịt

    2.1

    Gà ác

    -

    Từ 0 - < 3 tuần tuổi

    con

    27.000

    -

    Từ 3 - < 8 tuần tuổi

    kg

    78.000

    -

    Từ 8 - < 18 tuần tuổi

    kg

    118.000

    -

    ≥ 18 tuần tuổi

    kg

    94.000

    2.2

    Gà tre

    -

    Từ 0 - < 3 tuần tuổi

    con

    27.000

    -

    Từ 3 - < 8 tuần tuổi

    kg

    78. .000

    -

    Từ 8 - < 18 tuần tuổi

    kg

    118.000

    -

    ≥ 18 tuần tuổi

    kg

    94.000

    2.3

    Gà Ai Cập

    -

    Từ 0 - < 3 tuần tuổi

    con

    28.000

    -

    Từ 3 - < 8 tuần tuổi

    kg

    74.000

    -

    Từ 8 - < 20 tuần tuổi

    kg

    91.000

    -

    ≥ 20 tuần tuổi

    kg

    73.000

    2.4

    Gà lông màu

    -

    Từ 0 - < 3 tuần tuổi

    con

    22.000

    -

    Từ 3 - < 8 tuần tuổi

    kg

    41.000

    -

    Từ 8 - < 20 tuần tuổi

    kg

    76.000

    -

    ≥ 20 tuần tuổi

    kg

    61.000

    V

    Vịt

    1

    Vịt đẻ

    -

    Từ 0 - < 3 tuần tuổi

    kg

    34.000

    -

    Từ 3 - < 8 tuần tuổi

    kg

    55.000

    -

    Từ 8 - < 20 tuần tuổi

    kg

    147.000

    -

    Từ 20 - < 72 tuần tuổi

    kg

    118.000

    -

    ≥ 72 tuần tuổi

    kg

    94.000

    2

    Vịt thịt

    -

    Từ 0 - < 3 tuần tuổi

    kg

    35.000

    -

    Từ 3 - < 8 tuần tuổi

    kg

    54.000

    -

    ≥ 8 tuần tuổi

    kg

    43.000

    VI

    Ngan

    1

    Ngan đẻ

    -

    Từ 0 - < 3 tuần tuổi

    con

    30.000

    -

    Từ 3 - < 8 tuần tuổi

    kg

    70.000

    -

    Từ 8 - < 26 tuần tuổi

    kg

    113.000

    -

    Từ 26 - < 78 tuần tuổi

    kg

    91.000

    -

    ≥ 78 tuần tuổi

    kg

    72.000

    2

    Ngan thịt

    -

    Từ 0 - < 3 tuần tuổi

    con

    30.000

    -

    Từ 3 - < 8 tuần tuổi

    kg

    70.000

    -

    Từ 8 - < 26 tuần tuổi

    kg

    113.000

    -

    ≥ 26 tuần tuổi

    kg

    91.000

    VII

    Đà điểu

    1

    Đà điểu sinh sản

    -

    < 1,5 tháng tuổi

    con

    1.500.000

    -

    Từ 1,5 - < 3 tháng tuổi

    kg

    104.000

    -

    Từ 3 - < 12 tháng tuổi

    kg

    83.000

    -

    Từ 12 - < 24 tháng tuổi

    kg

    150.000

    -

    Từ 24 - < 120 tháng (10 năm)

    kg

    120.000

    -

    ≥ 120 tháng

    kg

    96.000

    2

    Đà điểu thịt

    -

    < 1,5 tháng tuổi

    con

    1.500.000

    -

    Từ 1,5 - < 3 tháng tuổi

    kg

    104.000

    -

    Từ 3 - < 12 tháng tuổi

    kg

    83.000

    -

    Từ 12 - < 24 tháng tuổi

    kg

    150.000

    -

    ≥ 24 tháng tuổi

    kg

    120.000

    VIII

    Dê

    1

    Dê sinh sản

    -

    < 3 tháng tuổi

    kg

    100.000

    -

    Từ 3 - < 6 tháng tuổi

    kg

    81.000

    -

    Từ 6 - < 9 tháng tuổi

    kg

    94.000

    -

    Từ 9 - < 12 tháng tuổi

    kg

    107.000

    -

    Từ 12 - ≤ 84 tháng (7 năm)

    kg

    86.000

    -

    > 84 tháng tuổi

    kg

    68.000

    2

    Dê thịt

    -

    < 3 tháng tuổi

    kg

    100.000

    -

    Từ 3 - < 6 tháng tuổi

    kg

    81.000

    -

    Từ 6 - < 9 tháng tuổi

    kg

    94.000

    -

    ≥ 9 tháng tuổi

    kg

    75.000

    IX

    Thỏ

    1

    Thỏ sinh sản

    -

    < 1 tháng tuổi (trọng lượng > 600 gam)

    con

    100.000

    -

    Từ 1 - < 3,5 tháng tuổi

    kg

    162.000

    -

    Từ 3,5 - < 6 tháng tuổi

    kg

    218.000

    -

    Từ 6 - < 7 tháng tuổi

    kg

    292.000

    -

    Từ 7 - < 48 tháng tuổi (4 năm)

    kg

    234.000

    -

    ≥ 48 tháng tuổi

    kg

    187.000

    2

    Thỏ thịt

    -

    < 1 tháng tuổi (trọng lượng > 600 gam)

    con

    100.000

    -

    Từ 1 - < 3,5 tháng tuổi

    kg

    162.000

    -

    Từ 3,5 - < 6 tháng tuổi

    kg

    218.000

    -

    ≥ 6 tháng tuổi

    kg

    174.000

    II. Hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất

    1. Các trường hợp, biện pháp hỗ trợ di dời

    a) Vật nuôi để hỗ trợ di chuyển là vật nuôi (bao gồm gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi) tại thời điểm thu hồi đất được di dời đến vị trí chăn nuôi mới theo quy định.

    b) Biện pháp di dời vật nuôi để hỗ trợ: phù hợp với thực tiễn và trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển phải đảm bảo theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-100: 2012/BNNPTNT ban hành theo Thông tư số 30/2012/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).

    2. Mức hỗ trợ di dời vật nuôi

    Mức hỗ trợ di dời vật nuôi được tính theo công thức như sau:

    M = m x L x n

    Trong đó:

    M: là mức hỗ trợ di dời.

    m: mức hỗ trợ cho 01 con vật nuôi hoặc 1 ổ hoặc 1 m2 hoặc 1 thùng/đàn cần di dời.

    L: là hệ số khoảng cách di chuyển (< 10km L=1; 10 ÷ 20 km L=1,5 và > 20 km L=2).

    n: là số con vật hoặc ổ hoặc m2 hoặc thùng/đàn.

    Dấu x: là phép nhân.

    Mức hỗ trợ cho 01 con vật nuôi hoặc 1 ổ, hoặc 1 m2 hoặc 1 thùng/đàn cần di dời được quy định chi tiết tại điểm 3, mục II Phụ lục này.

    3. Mức hỗ trợ cho 01 con vật nuôi hoặc 1 ổ hoặc 1 m2 hoặc 1 thùng/đàn cần di dời:

    TT

    Loại vật nuôi

    Đơn vị tính

    Mức hỗ trợ cho 01 con vật nuôi hoặc m2 hoặc ổ hoặc thùng/đàn cần di dời

    I

    Lợn

    1

    Lợn dưới 28 ngày tuổi

    Đồng/con

    9.000

    2

    Lợn thịt

    2.1

    Lợn nội

    Đồng/con

    94.000

    2.2

    Lợn ngoại

    Đồng/con

    112.000

    3

    Lợn nái

    Đồng/con

    3.1

    Lợn nội

    Đồng/con

    187.000

    3.2

    Lợn ngoại

    Đồng/con

    281.000

    4

    Lợn đực

    Đồng/con

    281.000

    II

    Gia cầm

    Đồng/con

    1

    Gà

    Đồng/con

    1.1

    Gà nội

    Đồng/con

    3.000

    1.2

    Gà công nghiệp

    Đồng/con

    1.2.1

    Gà hướng thịt

    Đồng/con

    5.000

    1.2.2

    Gà hướng trứng

    Đồng/con

    3.000

    2

    Vịt

    Đồng/con

    2.1

    Vịt hướng thịt

    Đồng/con

    2.1.1

    Vịt nội

    Đồng/con

    3.000

    2.1.2

    Vịt ngoại

    Đồng/con

    5.000

    2.2

    Vịt hướng trứng

    Đồng/con

    3.000

    3

    Ngan

    Đồng/con

    5.000

    4

    Ngỗng

    Đồng/con

    4.000

    5

    Chim cút

    Đồng/con

    6

    Bồ câu

    Đồng/con

    1.000

    7

    Đà điểu

    Đồng/con

    94.000

    III

    Bò

    Đồng/con

    1

    Bê dưới 6 tháng tuổi

    Đồng/con

    133.000

    2

    Bò thịt

    Đồng/con

    2.1

    Bò nội

    Đồng/con

    222.000

    2.2

    Bò ngoại, bò lai

    Đồng/con

    666.000

    3

    Bò sữa

    Đồng/con

    666.000

    IV

    Trâu

    Đồng/con

    1

    Nghé dưới 6 tháng tuổi

    Đồng/con

    166.000

    2

    Trâu

    Đồng/con

    666.000

    V

    Gia súc khác

    Đồng/con

    1

    Ngựa

    Đồng/con

    222.000

    2

    Dê

    Đồng/con

    33.000

    3

    Cừu

    Đồng/con

    39.000

    4

    Thỏ

    Đồng/con

    5.000

    VI

    Động vật khác

    Đồng/con

    1

    Hươu sao

    Đồng/con

    67.000

    2

    Chó nuôi để kinh doanh

    Đồng/con

    2.1

    Chó có khối lượng đến 5 kg

    Đồng/con

    4.000

    2.2

    Chó có khối lượng từ 5 kg đến < 20 kg

    Đồng/con

    17.000

    2.3

    Chó có khối lượng từ 20 kg đến < 50 kg

    Đồng/con

    48.000

    2.4

    Chó có khối lượng từ 50 kg trở lên

    Đồng/con

    83.000

    3

    Vịt trời

    Đồng/con

    3.000

    4

    Rồng đất

    Đồng/con

    1.000

    5

    Nhím

    Đồng/con

    14.000

    6

    Sóc đất, sóc nhỏ

    Đồng/con

    500

    7

    Rắn (Rắn ráo, rắn hổ mang rắn cạp nong...)

    Đồng/con

    2.000

    8

    Cầy (Cầy hương, cầy vòi mốc...)

    Đồng/con

    7.000

    9

    Trĩ đỏ khoang cổ

    Đồng/con

    2.000

    10

    Dúi, Dúi má đào...

    Đồng/con

    3.000

    11

    Dế, Bò cạp, Trùn quế

    Đồng/m2

    117.000

    12

    Tằm

    Đồng/ổ

    117.000

    13

    Ong mật

    Đồng/thùng/ đàn

    117.000

    Mức hỗ trợ di dời trên bao gồm: (1) tiền công cho người bắt giữ, bốc xếp lên xe, xuống xe; (2) các vật liệu, dụng cụ để chèn lót, chằng buộc; (3) cước phí vận chuyển.

    Mức hỗ trợ di dời vật nuôi được hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/cơ sở chăn nuôi.

    PHỤ LỤC V

    QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CHO CÁC LOẠI CÂY TRỒNG LÂU NĂM, RỪNG TRỒNG

    1. Quy định về mật độ cây trồng

    Mật độ cây trồng theo quy định là mật độ để tính bồi thường. Trường hợp mật độ trồng thấp hơn mật độ quy định thì bồi thường theo số lượng cây thực tế. Trường hợp mật độ trồng cao hơn mật độ quy định thì áp dụng, như sau:

    a) Đối với vườn chuyên canh trồng 01 loại cây (có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất)

    - Trường hợp mật độ cây trồng vượt mật độ quy định từ 30% đến dưới 50% thì giá bồi thường thiệt hại được tính bằng 80% đơn giá tại Phụ lục II.

    - Trường hợp mật độ cây trồng vượt mật độ quy định từ 50% đến dưới 80% thì giá bồi thường thiệt hại được tính bằng 60% đơn giá tại Phụ lục II.

    - Trường hợp mật độ cây trồng vượt mật độ quy định từ 80% trở lên thì giá bồi thường thiệt hại được tính bằng 40% đơn giá tại Phụ lục II.

    b) Đối với vườn trồng xen canh

    - Áp dụng cho vườn trồng 02 loại cây trở lên (có chăm sóc, bón phân, quản lý nước tưới, quản lý dịch hại, năng suất,…);

    - Đối với diện tích có cây trồng chính và các cây trồng xen canh thì mật độ để tính đơn giá bồi thường là mật độ trồng chuyên canh 01 loại cây trồng chính. Phần vượt mật độ (cả cây trồng chính và cây trồng xen canh) tính đơn giá áp dụng quy định tại điểm a nêu trên.

    c) Đối với vườn tạp

    - Áp dụng cho vườn có 02 loại cây trở lên không có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất (không có chăm sóc, bón phân, quản lý nước tưới, quản lý dịch hại, năng suất,…như vườn chuyên canh), không được đầu tư cải tạo, tuổi cây không đồng nhất, các loại cây trồng (hoặc mọc) không theo hàng;

    - Đơn giá bồi thường thiệt hại được tính bằng số cây thực tế nhân (x) với 50% đơn giá cây trồng cùng loại, cùng giai đoạn sinh trưởng, cùng kích thước theo đơn giá tại Phụ lục II.

    d) Đối với cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền, còn trong thời gian được phép khai thác thì đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng được tính bằng nhân hệ số 1,5 lần so với đơn giá cây trồng theo Phụ lục II.

    2. Mật độ cụ thể cho từng loài cây trồng

    a) Nhóm cây trồng lâm nghiệp

    TT

    Các loại cây trồng lâu năm

    Hình thức trồng

    Mật độ tối đa (cây/ha)

    I

    Nhóm 14 các loài cây lâm nghiệp đặc thù trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

    1

    Chò nâu

    Trồng thuần loài hoặc trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác.

    1.333

    2

    Chò đen

    Trồng thuần loài hoặc trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác.

    1.333

    3

    Giổi ăn hạt

    Trồng hỗn loài với các loài: Sao, Dầu, Giáng hương, Cà te, Re gừng, Trám....

    1.333

    4

    Huỷnh

    Trồng thuần loài hoặc trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác.

    1.333

    5

    Kiền kiền

    Trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác

    1.333

    6

    Lim xanh

    Trồng hỗn loài với các loài cây khác

    1.333

    7

    Lim xẹt

    Trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác

    1.333

    8

    Muồng đen

    Trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác

    1.333

    9

    Sấu

    Trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác

    1.333

    10

    Ươi

    Trồng thuần loài hoặc hỗn loài với các loài cây bản địa khác.

    1.333

    11

    Xoan đào

    Trồng thuần loài hoặc hỗn loài với các loài cây bản địa khác.

    1.333

    12

    Xoan ta

    Trồng thuần loài hoặc trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác.

    1.333

    13

    Bồ kết

    Trồng thuần loài theo băng, theo hàng.

    3.333

    14

    Trai

    Trồng thuần loài hoặc trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác.

    1.333

    II

    Nhóm các loài cây lâm nghiệp chính

    15

    Sao đen

    Thuần loài hoặc hỗn giao

    1.333

    16

    Bời lời đỏ

    Thuần loài hoặc trồng xen cây nông nghiệp

    2.500

    17

    Dầu rái

    Thuần loài hoặc hỗn giao

    1.333

    18

    Thông nhựa

    Trồng phân tán

    1.667

    19

    Lát hoa

    Thuần loài hoặc hỗn giao

    833

    20

    Nhóm keo lai, keo tai tượng, keo lá tràm,…

    Thuần loài

    2.500

    21

    Nhóm Bạch đàn

    Thuần loài

    3.300

    III

    Nhóm các loài cây có phương thức và mật độ trồng theo đề xuất tại Tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở và tiêu chuẩn ngành

    22

    Dương liễu (Phi lao)

    Thuần loài theo mục đích phòng hộ và cố định cát từ ít xung yếu đến rất xung yếu

    10.000

    Thuần loài theo mục đích phòng hộ và bảo vệ đồng ruộng

    3.300

    Hỗn giao theo theo phương thức nông lâm kết hợp (tỷ lệ hỗn giao 1 phi lao với 1 hoặc 2 loài cây chịu hạn (hoặc loài cây khác)

    20.000

    23

    Tếch

    Trồng thuần loài hoặc trồng xen với cây nông nghiệp

    2.222

    24

    Quế

    Thuần loài

    6.666

    Nông lâm kết hợp

    5.000

    Trồng phân tán cự ly tối thiểu (2m x 3m)

    1.667

    Khoanh nuôi có trồng bổ sung, làm giàu rừng

    600

    25

    Dó

    Trồng thuần hoặc hỗn giao

    1.667

    26

    Dừa nước

    Thuần loài

    2.220

    27

    Cây Sưa

    Thuần loài hoặc hỗn giao

    1.667

    28

    Gáo vàng

    Thuần loài hoặc hỗn giao

    1.667

    b) Nhóm cây trồng lâu năm, cây ăn quả

    TT

    Loại cây

    Hình thức trồng

    Mật độ tối đa (cây/ha)

    1

    Chanh

    Trồng thuần, trồng xen

    600

    2

    Quýt

    Trồng thuần, trồng xen

    600

    3

    Mít

    Trồng thuần, trồng xen

    400

    4

    Na (mãng cầu)

    Trồng thuần, trồng xen

    1.000

    5

    Ổi

    Trồng thuần, trồng xen

    625

    6

    Vú sữa

    Trồng thuần, trồng xen

    250

    7

    Xoài

    Trồng thuần, trồng xen

    400

    8

    Nhãn

    Trồng thuần, trồng xen

    350

    9

    Chôm chôm

    Trồng thuần, trồng xen

    280

    10

    Thanh long

    Trồng thuần, trồng xen

    - Kiểu trồng trụ xi măng, trụ gỗ: 1.100 trụ/ha;

    - Kiểu giàn chữ T (T- Bar): 5.555 hom/ha

    11

    Bơ

    Trồng thuần, trồng xen

    200

    12

    Sầu riêng

    Trồng thuần, trồng xen

    200

    13

    Măng cụt

    Trồng thuần, trồng xen

    150

    14

    Chanh leo, gấc

    Trồng thuần, trồng xen

    500

    15

    Chuối

    Trồng thuần, trồng xen

    1.600

    16

    Dừa

    Trồng thuần, trồng xen

    - Dừa cao 200 cây/ha

    - Dừa lùn: 285 cây/ha

    17

    Bòn bon

    Trồng thuần, trồng xen

    300

    18

    Dứa (thơm)

    Trồng thuần, trồng xen

    55.000

    19

    Cau

    Trồng thuần, trồng xen

    1.400

    20

    Đu đủ

    Trồng thuần, trồng xen

    2.200

    21

    Chè

    Trồng thuần, trồng xen

    27.000

    22

    Mía

    Trồng thuần, trồng xen

    40.000

    23

    Đinh lăng

    Trồng thuần, trồng xen

    26.000

    24

    Me

    Trồng thuần, trồng xen

    280

    25

    Mận, đào

    Trồng thuần, trồng xen

    500

    26

    Hồng

    Trồng thuần, trồng xen

    625

    27

    Cà ri (Điều màu)

    Trồng thuần, trồng xen

    1.100

    28

    Lê

    Trồng thuần, trồng xen

    500

    29

    Táo

    Trồng thuần, trồng xen

    500

    30

    Sơ ri

    Trồng thuần, trồng xen

    1.100

    31

    Mãng cầu xiêm

    Trồng thuần, trồng xen

    1.100

    32

    Quật trồng trên đất

    Trồng thuần, trồng xen

    2.600

    33

    Vải

    Trồng thuần, trồng xen

    400

    34

    Sa pô chê (hồng xiêm)

    Trồng thuần, trồng xen

    400

    35

    Khế

    Trồng thuần, trồng xen

    400

    36

    Lựu

    Trồng thuần, trồng xen

    830

    37

    Chùm ngây

    Trồng thuần, trồng xen

    10.000

    38

    Đào lộn hột (Điều)

    Trồng thuần, trồng xen

    400

    39

    Cà phê

    Trồng đồi/vườn chuyên canh

    1.100

    40

    Cao su

    Trồng tập trung

    800

    Trồng phân tán

    500

    41

    Bông vải

    Trồng thuần, trồng xen

    65.000

    42

    Nhàu

    Trồng thuần, trồng xen

    1.600

    43

    Chùm ruột

    Trồng thuần, trồng xen

    625

    44

    Vả

    Trồng thuần, trồng xen

    400

    45

    Bình bát

    Trồng thuần, trồng xen

    1.100

    46

    Bồ quân

    Trồng thuần, trồng xen

    400

    47

    Dâu đất

    Trồng thuần, trồng xen

    300

    48

    Lài

    Trồng thuần, trồng xen

    10.000

    49

    Chay

    Trồng xen

    200

    50

    Cây ôma

    Trồng thuần, trồng xen

    400

    51

    Cây thị

    Trồng thuần, trồng xen

    280

    52

    Cây cóc

    Trồng thuần, trồng xen

    280

    53

    Ba kích

    Trồng thuần, trồng xen

    7.000

    54

    Đẳng sâm

    Trồng thuần, trồng xen

    10.000

    55

    Sa Nhân

    Trồng xen

    3.300

    56

    Cam

    Trồng thuần, trồng xen

    500

    57

    Bưởi, thanh trà, trụ

    Trồng thuần, trồng xen

    400

    58

    Cây tiêu

    Trồng thuần, trồng xen

    2.000

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều5
    Hỏi AI ngay →