Quyết định 80/2026/QĐ-UBND Điện Biên đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng vật nuôi hỗ trợ di dời
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN __________ Số: 80/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________ Điện Biên, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15 , Luật số 47/2024/QH15 , Luật số 58/2024/QH15 , Luật số 71/2025/QH15 , Luật số 84/2025/QH15 , Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15 ;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, rừng tự nhiên, rừng trồng; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; khoản 1 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; khoản 2 Điều 2 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; điểm c khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
1. Chỉ bồi thường cho cây trồng, vật nuôi là thủy sản được tạo lập trước thời điểm thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền. Thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi được xác định tại thời điểm đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê trên diện tích đất thu hồi.
2. Cây trồng được bồi thường là cây đang sinh trưởng, phát triển bình thường hoặc đang cho sản phẩm. Không bồi thường đối với cây hằng năm đến thời kỳ thu hoạch, cây hoang dại mọc tự nhiên dạng cây bụi, dây leo.
3. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi chưa có trong Quyết định này, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định loại cây trồng, vật nuôi tương đương tại Quyết định này để lập và phê duyệt phương án bồi thường. Trường hợp không xác định được cây trồng, vật nuôi tương đương hoặc trường hợp khác trong thực tế phát sinh chưa quy định tại Quyết định này thì Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, đề xuất đơn giá bồi thường, hỗ trợ cụ thể gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
4. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển (cây con trong vườn ươm, cây trồng bằng giá thể, cây trồng trong chậu, cây trồng làm cảnh) thì chủ sở hữu cây trồng chỉ được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.
5. Vật nuôi chỉ được hỗ trợ di dời khi đã thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền; phòng chống dịch bệnh động vật theo quy định của Luật Thú y; địa điểm chuyển đến đáp ứng quy định về chăn nuôi theo Điều 55, Điều 56 Luật Chăn nuôi.
6. Đối với rừng tự nhiên, rừng trồng, việc bồi thường được thực hiện theo quy định tại Điều 43a Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 22, Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm). Đối với các loại rừng chưa có trong Quyết định này, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định giá cụ thể cho từng khu rừng theo phương pháp định giá rừng của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 4. Bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, rừng tự nhiên, rừng trồng
1. Đối với cây trồng hằng năm: Thực hiện theo khoản 1 Điều 103 Luật Đất đai năm 2024, trong đó năng suất cao nhất trong ba (03) năm trước liền kề của loại cây trồng đó được xác định theo Niên giám thống kê hoặc báo cáo chính thức năm (áp dụng trong trường hợp không có số liệu trong Niên giám thống kê) của Thống kê tỉnh. Đối với những cây trồng không có trong số liệu của Thống kê tỉnh thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, đánh giá thực tế hoặc từ các nguồn thông tin hợp pháp khác để xác định năng suất bồi thường.
2. Đối với cây trồng lâu năm là vườn cây trồng thuần (chỉ trồng 01 loại cây)
a) Trường hợp số lượng cây trồng thực tế thấp hơn hoặc bằng mật độ quy định tại Quyết định này thì bồi thường theo số lượng cây trồng thực tế tại thời điểm kiểm đếm và áp dụng đơn giá bồi thường bằng 100% đơn giá quy định. Trường hợp trồng vượt mật độ theo quy định, số cây vượt mật độ hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.
b) Đối với trường hợp trồng thuần nhưng yêu cầu kỹ thuật cần trồng xen để làm cây che bóng hoặc mục đích khác theo quy định của cấp có thẩm quyền thì áp dụng đơn giá bồi thường bằng 100% đơn giá đối với cây trồng thuần và cây trồng xen theo mật độ quy định. Trường hợp cây trồng thuần, cây trồng xen vượt mật độ theo quy định, số cây vượt mật độ hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.
3. Đối với trường hợp trong cùng một diện tích trồng nhiều loại cây lâu năm thì phải xác định cây trồng chính và cây trồng phụ, việc xác định loại cây trồng chính, cây trồng phụ do chủ sở hữu tài sản lựa chọn.
a) Trường hợp cây trồng chính có mật độ cao hơn hoặc bằng mật độ theo quy định tại Quyết định này, thì bồi thường bằng 100% đơn giá của loại cây trồng đó theo mật độ quy định. Số cây còn lại được hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.
b) Trường hợp cây trồng chính có mật độ thấp hơn mật độ theo quy định tại Quyết định này, thì được chọn cây trồng phụ để tính cho phần mật độ còn thiếu của cây trồng chính và được bồi thường bằng 100% đơn giá của cây được chọn. Số cây còn lại được hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.
4. Đối với trường hợp trồng cây lâu năm cùng cây hằng năm: Cây lâu năm bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; cây hằng năm bồi thường 100% đơn giá của cây cùng loại theo diện tích trồng thực tế tại thời điểm kiểm đếm.
5. Đối với cây trồng lâu năm là cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, cây giống gốc, cây trội, cây quý hiếm có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền, đang trong thời gian khai thác, đơn giá bồi thường bằng 03 lần đơn giá cây trồng cùng loại ban hành kèm theo Quyết định này.
6. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng quy định tại Phụ lục I ; đơn giá bồi thường đối với rừng tự nhiên, rừng trồng quy định tại Phụ lục IIa, IIb ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 5. Bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản
1. Điều kiện bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản
a) Đối với nuôi thủy sản lồng bè phải có giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè.
b) Các cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng theo quy định.
c) Các loại giấy chứng nhận, giấy xác nhận tại điểm a, điểm b khoản này phải được cấp trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 6. Hỗ trợ di dời vật nuôi
1. Khi Nhà nước thu hồi đất, chủ sở hữu phải di dời vật nuôi đến địa điểm mới phù hợp thì được hỗ trợ chi phí vận chuyển nếu có đề nghị ghi nhận trong biên bản kiểm đếm. Mức hỗ trợ căn cứ vào khối lượng, cự ly, điều kiện vận chuyển và giá dịch vụ vận tải phổ biến trên thị trường tại thời điểm lập phương án (xác định theo thông tin kê khai, niêm yết giá hoặc báo giá của tối thiểu 03 đơn vị vận tải trên địa bàn), nhưng không quá 1.000.000 đồng/tấn. Đối với trường hợp vật nuôi không thể bóc tách khỏi thùng, ổ hoặc vật dụng chứa trong quá trình di dời thì khối lượng tính hỗ trợ được tính gộp cả khối lượng vật dụng đó.
2. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm xác định khối lượng thực tế, lập phương án hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chỉ đạo đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kiểm đếm đầy đủ số lượng, chủng loại cây trồng, vật nuôi bao gồm cả vật nuôi là thủy sản; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trong kiểm đếm; xác định và phê duyệt bồi thường, hỗ trợ cụ thể.
b) Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn, đơn vị có liên quan tuyên truyền, hỗ trợ, chi trả kịp thời cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn theo quy định; thường xuyên theo dõi diễn biến giá cả trên địa bàn, báo cáo, đề xuất điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường, hỗ trợ cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
2. Sở Tài chính, Sở Công Thương
Phối hợp theo dõi, cung cấp thông tin về tình hình biến động giá cả thị trường đối với các mặt hàng thuộc lĩnh vực quản lý; báo cáo tình hình giá cả thị trường hàng tháng theo quy định.
3. Thống kê tỉnh
Cung cấp, công bố số liệu thống kê về năng suất, sản lượng các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh theo quy định làm căn cứ xác định bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Theo dõi, hướng dẫn các cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan thực hiện Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan căn cứ biến động giá thị trường và thực tế sản xuất trên địa bàn tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định này, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với những dự án, hạng mục dự án đã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ; đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
2. Đối với những dự án, hạng mục dự án chưa có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này.
Điều 9.Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
