Quyết định 7372/QĐ-UBND TP.HCM 2026 phê duyệt dự án Chỉnh trang công viên Hóc Môn PPP hợp đồng BT
QUYẾT ĐỊNH Về phê duyệt dự án Chỉnh trang công viên Hóc Môn theo phương thức đối tác công tư - hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán ––––––––––––
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu;
Căn cứ Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Căn cứ Nghị định số 312/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT;
Căn cứ Nghị định số 377/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
03117372 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN Số: /QĐ-UBND Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ––––––––––––––––––––––––––––––– ––––––––––––
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1711/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1125/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2060;
Căn cứ Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Công văn số 6931/UBND-DA ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc đề xuất dự án Chỉnh trang công viên Hóc Môn theo phương thức đối tác công tư (hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán); Công văn số 5674/UBND-KT ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân xã Hóc Môn về chấp thuận Quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 Khu thương mại dịch vụ hỗ trợ công viên tại ô phố I.6, xã Hóc Môn; Công văn số 5675/UBND-KT ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân xã Hóc Môn về chấp thuận Quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 Công viên văn hóa lịch sử Hóc Môn;
Xét đề nghị của Công ty TNHH Viet Him Lam tại Tờ trình số 54/2026/TTr- VHL ngày 06 tháng 10 năm 2026 về phê duyệt dự án và hồ sơ kèm theo do Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Nhất Nguyên lập; ý kiến của Sở Tài chính (tại Công văn số 25689/STC-PPP&QLN ngày 08 tháng 9 năm 2026), Sở Quy hoạch - Kiến trúc (tại Công văn số 7518/SQHKT-QHKV ngày 07 tháng 9 năm 2026), Sở Văn hóa và Thể thao (tại Công văn số 12526/SVHTT-KHTC ngày 07 tháng 9 năm 2026), Sở Nông nghiệp và Môi trường (tại Công văn số 28620/SNNMT-BTTĐC ngày 28 tháng 8 năm 2026 và Công văn số 28583/SNNMT-CCBVMT ngày 28 tháng 8 năm 2026), Sở Công Thương (tại Công văn số 13655/SCT-QLNL ngày 07 tháng 9 năm 2026), Ủy ban nhân dân xã Hóc Môn (tại Công văn số 5981/UBND- KT ngày 28 tháng 8 năm 2026 và Công văn số 6121/UBND-KT ngày 04 tháng 9 năm 2026);
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số 38793/SXD-HTKT ngày 27 tháng 10 năm 2026 về báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Chỉnh trang công viên Hóc Môn theo phương thức đối tác công tư (hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán) và ý kiến của các Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt dự án Chỉnh trang công viên Hóc Môn theo phương thức đối tác công tư - hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán với các nội dung như sau:
1. Mục tiêu dự án: Chỉnh trang công viên Hóc Môn theo quy hoạch được duyệt nhằm tăng diện tích cây xanh công cộng, cải thiện môi trường và cảnh quan đô thị, đồng thời bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử. Qua đó, hình thành không gian sinh hoạt cộng đồng, vui chơi giải trí và thể dục thể thao phục vụ nhân dân.
2. Quy mô, địa điểm và giải pháp thiết kế chủ yếu của dự án:
2.1. Quy mô, địa điểm thực hiện dự án:
- Nhóm dự án: nhóm C.
- Loại và cấp công trình chính: công trình hạ tầng kỹ thuật (công viên cây xanh), cấp IV; thời hạn sử dụng công trình chính theo thiết kế 50 năm.
2
- Diện tích khu đất thực hiện dự án: khoảng 7.871,76 m, gồm ô phố I.6 22 có diện tích 624,40 m và ô phố I.10 có diện tích 7.247,36 m.
- Địa điểm: xã Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ranh giới: Phía Bắc giáp khu dân cư hiện hữu, phía Nam giáp đường Quang Trung, phía Đông giáp chợ Hóc Môn và phía Tây giáp đường Lê Lợi.
2.2. Quy mô các hạng mục và giải pháp thiết kế chủ yếu:
2.2.1. Chỉnh trang cảnh quan khu vực Dinh Quận Hóc Môn:
a. Công trình di tích lịch sử hiện hữu:
Các công trình di tích hiện hữu được giữ nguyên hiện trạng, không thuộc phạm vi sửa chữa, cải tạo của dự án bao gồm:
2
- Công trình Dinh Quận Hóc Môn, diện tích khoảng 169,48 m, quy mô 02 tầng.
2
- Công trình Bia tưởng niệm, diện tích khoảng 24,58 m.
b. Chỉnh trang nền sân hiện hữu:
2
- Diện tích: khoảng 1.071,22 m.
- Giải pháp chủ yếu: lát lại nền sân bằng đá Granite có bề mặt nhám chống trượt.
- Kết cấu:
+ Đá Granite kích thước 200x200x18mm, bề mặt nhám;
+ Lớp vữa xi măng M75 dày 20mm;
+ Bê tông đá 1x2 M200, dày 50mm;
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại II, dày 100mm, độ chặt K ≥ 0,95.
c. Chỉnh trang cây xanh, cảnh quan:
- Chỉnh trang các bồn hoa, thảm cỏ, cây kiểng với diện tích khoảng 2 197,81 m; bố trí hàng rào cây xanh bằng cây Sanh cao khoảng 1,50 m bao quanh khu vực Dinh Quận Hóc Môn, kết hợp cây xanh, cây cảnh tạo cảnh quan phù hợp với cảnh quan di tích.
- Giữ nguyên 02 cây Tùng bách tán hiện hữu; trồng lại 02 cây Tùng bách tán tại vị trí trước bia tưởng niệm được di dời từ khu vực trụ sở Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn cũ.
- Di dời, trồng lại 03 cây Cau Vua hiện hữu và trồng bổ sung 03 cây Cau Vua tại khu vực lối dẫn vào công trình Dinh Quận Hóc Môn.
d. Bổ sung đèn chiếu sáng trang trí, cổng xếp tự động khu vực Dinh Quận Hóc Môn.
2.2.2. Chỉnh trang cây xanh, cảnh quan công viên:
- Giải pháp tổ chức cảnh quan: Bố trí cây xanh theo các tầng tán, kết hợp cây bóng mát, cây bụi, cây cảnh và thảm cỏ với tổng diện tích trồng cỏ, kiểng, cây 2 xanh: khoảng 1.263,81 m.
- Chủng loại cây xanh bóng mát: trồng các loại cây bóng mát có hoa, chủng loại cây chủ yếu gồm: Giáng hương trái to, Muồng hoa đào, Móng bò tím, Vàng anh, Muồng hoa đỏ và Bằng lăng tím.
- Thảm cỏ, cây bụi và cây cảnh: Bố trí thảm cỏ kết hợp các bồn hoa, kiểng tạo cảnh quan, chủng loại cây chủ yếu gồm: Dứa vạn phát, Cỏ lan chi, Chuỗi ngọc, Phong huệ hồng, Mỏ két cẩm thạch, Kim đồng, Cô tòng lá mít, Lài trâu, Cẩm tú mai, Ngũ sắc, Bụp Thái nhiều màu và Sanh.
2.2.3. San nền:
- San nền theo cao độ quy hoạch được duyệt, bảo đảm kết nối đồng bộ với hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật khu vực.
- Cao độ nền thiết kế ≥ +3,5 m (theo hệ cao độ Hòn Dấu), các vị trí tiếp giáp đường hiện hữu được vuốt nối phù hợp.
- Độ chặt san nền K ≥ 0,9; riêng nền đất tại khu vực đường nội bộ rộng 12 m, khu vực bãi xe và nhà điều hành đạt độ chặt K ≥ 0,95.
- Cao độ san lấp khu vực công viên giảm dần từ khu vực trung tâm có cao độ +4,35 m đến +3,7 m về phía đường Lý Nam Đế và đường Lê Lợi.
- Cao độ san lấp khu vực bãi đỗ xe giảm dần từ khu vực phía trong bãi đỗ xe có cao độ +4,0 m đến +3,8 m về phía đường Thị trấn Liên Hiệp.
2.2.4. Xây dựng đường dạo nội bộ và sân bãi công viên:
a. Sân quảng trường trung tâm:
2
- Diện tích: 1.632,84 m.
- Kết cấu:
+ Đá Granite kích thước 200x200x18mm nhám mặt;
+ Vữa xi măng M75 dày 20mm;
+ Bê tông đá 1x2 M200 dày 50mm;
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày 100mm.
b. Đường đi bộ rộng 12m:
2
- Diện tích: 1.239,09 m.
- Kết cấu:
+ Đá Granite kích thước 200x100x100mm;
+ Bê tông xi măng đá 1x2 M300, dày 240mm;
+ Lớp cấp phối đá dăm loại I dày 150mm;
+ Lớp cấp phối đá dăm loại II dày 180mm.
c. Đường dạo, sân bãi nội bộ công viên:
2
- Diện tích: 1.516,53 m.
- Kết cấu:
+ Đá bọt thủy tinh (kích thước hạt 5-10mm) dày 50mm;
+ Lớp cấp phối đá dăm loại II dày 100mm.
2.2.5. Xây dựng không gian nhà đọc sách:
2
- Quy mô: diện tích xây dựng khoảng 132 m, kích thước mặt bằng:
33m x 4m, cao 01 tầng.
- Công năng: bố trí 07 khoang trưng bày sách, diện tích mỗi khoang 22 khoảng 12,4 m và 01 phòng tiếp đón chung có diện tích khoảng 16,2 m phục vụ nhu cầu đọc sách và sinh hoạt cộng đồng.
- Giải pháp kết cấu: sử dụng hệ khung thép, gồm các cấu kiện thép hộp có tiết diện 40x60x2mm, 40x80x2mm và 50x100x2 mm; hệ bao che bằng kính cường lực trong suốt dày 10 mm.
2.2.6. Xây dựng nhà điều hành công viên kết hợp khu nhà vệ sinh và dịch vụ tiện ích:
2
- Quy mô: diện tích xây dựng 72 m, cao 02 tầng.
- Công năng: phòng điều hành, quản lý công viên, công trình dịch vụ tiện ích và nhà vệ sinh công cộng.
- Giải pháp kết cấu: Công trình sử dụng kết cấu khung bê tông cốt thép, móng băng; bê tông móng, cột, dầm và sàn sử dụng đá 1×2, mác M250; mái bê tông cốt thép; tường xây gạch xi măng cốt liệu, hoàn thiện ốp gạch; nền lát gạch granite kích thước 600x600mm.
2.2.7. Lắp đặt trò chơi thiếu nhi:
2
- Diện tích khoảng 173,72 m.
- Thiết bị: lắp đặt bộ trò chơi liên hoàn cầu trượt; thú nhún; bập bênh 04 chỗ và các thiết bị trò chơi thiếu nhi.
2.2.8. Lắp đặt dụng cụ thể dục thể thao:
2
- Diện tích khoảng 45 m.
- Chủng loại thiết bị: Thiết bị đi bộ trên không (đôi), thiết bị tập chân vai, thiết bị tập xà đơn 2 bậc, thiết bị tập đạp chân,...
2.2.9. Lắp đặt hệ thống chiếu sáng trong công viên:
- Thiết bị chiếu sáng: Sử dụng trụ thép mạ kẽm cao 6 m, cần đèn đơn cao 1 m, vươn 1 m, lắp đặt đèn LED công suất 200 W, đèn LED hắt cảnh quan 220 W; móng trụ bằng bê tông M200.
- Tủ điều khiển chiếu sáng: Sử dụng tủ điều khiển PLC 50A, có vỏ bằng vật liệu composite, đặt trên móng bê tông đá 1x2 M250; nguồn điện lấy từ lưới điện hạ thế trên đường Lê Lợi.
- Hệ thống cáp điện: Cáp cấp nguồn cho các trụ đèn loại 2 Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4x10mm, điện áp 0,6/1 kV, đi ngầm trong ống 2 HDPE; cáp từ trụ lên đèn loại Cu/XLPE/PVC 3x2,5mm.
- Tiếp địa: Bố trí cọc tiếp địa thép mạ đồng Ø16 mm, dài 2,4 m tại các vị trí trụ đèn và tủ điều khiển.
2.2.10. Xây dựng hệ thống thoát nước mưa:
- Giải pháp thoát nước: hệ thống cống, hố ga nội bộ, đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa hiện hữu trên các đường Lê Lợi, Lý Nam Đế và Liên xã.
- Hệ thống cống: sử dụng cống BTCT D300, D400 tải trọng tiêu chuẩn theo TCVN 9113:2012, cống đặt trên gối đỡ bê tông đúc sẵn.
- Hố ga thoát nước: Sử dụng hố ga bê tông cốt thép, kích thước mặt bằng 1,2x1,2m; chiều sâu thay đổi theo cao độ thiết kế, nắp hố ga bằng gang cầu định hình.
2.2.11. Lắp đặt hệ thống tưới tự động:
- Bể chứa: xây dựng bể nước ngầm bằng bê tông cốt thép, dung tích 3 50 m, nguồn nước lấy từ hệ thống cấp nước sạch.
- Hệ thống bơm và điều khiển: Bố trí 01 trạm bơm cấp nước tưới, kết hợp bộ điều khiển tự động và các van điện từ để phân phối nước đến từng khu vực tưới; sử dụng nguồn điện 03 pha.
- Mạng lưới đường ống chính: ống HDPE đường kính Ø40, Ø50, Ø63 và Ø90 mm cùng các phụ kiện đấu nối.
- Thiết bị tưới: Sử dụng vòi phun tự động dạng pop-up lắp âm nền, kết hợp hệ thống dây tưới nhỏ giọt phục vụ tưới cây xanh, thảm cỏ và các bồn cây theo thiết kế.
2.2.12. Xây dựng bãi đỗ xe công viên:
2
- Diện tích: khoảng 444,8 m; bố trí khu vực đỗ xe máy và xe ô tô.
- Kết cấu:
+ Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 60mm, tưới nhũ tương thấm bám 1 2 kg/m;
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày 150mm K ≥ 0,98;
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày 180mm K ≥ 0,95;
+ Lớp nền đất đầm chặt K ≥ 0,95.
- Chiếu sáng bãi xe: Sử dụng trụ trang trí cao 4 m, lắp đèn LED công suất 40 W, điện áp 220 V, cáp cấp nguồn cho các trụ đèn loại 2 Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4x6mm, cáp từ trụ lên đèn loại Cu/XLPE/PVC 2 3x2,5mm, tủ điều khiển chiếu sáng PLC 30A và cọc tiếp địa.
2.2.13. Xây dựng hàng rào:
a. Xây dựng hàng rào phù điêu dọc đường đi bộ tiếp giáp nhà dân.
- Tổng chiều dài hàng rào: khoảng 100 m, gồm các mô-đun tường phù điêu và mô-đun tường kết hợp trồng trúc xen kẽ.
- Mô-đun tường phù điêu: Kích thước 2.600x5.000x600mm (cao x rộng x dày); tường xây gạch xi măng cốt liệu, hoàn thiện ốp đá, sơn nước và phù điêu trang trí; móng, cột, dầm và giằng bằng bê tông cốt thép mác M250.
- Mô-đun tường kết hợp trồng trúc: Kích thước 1.500x4.000x100mm;
tường xây gạch xi măng cốt liệu, hoàn thiện sơn nước; dầm, giằng bằng bê tông cốt thép mác M250; kết hợp trồng trúc cần câu và bố trí ghế ngồi bằng đá nguyên khối.
b. Hàng rào ốp đá phía sau nhà đọc sách:
- Tổng chiều dài hàng rào: khoảng 40,75 m, gồm các mô-đun tường rào kích thước 1.600x4.000x200mm.
- Kết cấu mô-đun: Tường xây gạch xi măng cốt liệu, hoàn thiện ốp đá granite và sơn nước; móng, cột, dầm và giằng bằng bê tông cốt thép mác M250.
2.2.14. Các hạng mục phụ trợ (ghế ngồi, thùng rác):
- Ghế ngồi: Sử dụng ghế đá granite nguyên khối, kích thước 1.500x450x420mm, bố trí trên nền hoàn thiện tại các khu vực sân bãi, đường dạo trong công viên.
- Thùng rác: Kích thước 750x350x950mm, bằng thép mạ kẽm dày 1,2 mm, sơn tĩnh điện chống tia UV; bố trí trong các mảng xanh, sát mép bó nền.
3. Thời hạn hợp đồng dự án: dự kiến từ năm 2026 đến năm 2027.
Thời hạn hợp đồng cụ thể do các bên thỏa thuận khi ký kết hợp đồng BT, căn cứ quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
2
4. Diện tích mặt đất sử dụng: Diện tích đất khoảng 7.871,76 m.
5. Loại hợp đồng dự án PPP: Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) không yêu cầu thanh toán.
Nhà đầu tư chịu trách nhiệm thu xếp vốn để thực hiện dự án và chuyển giao công trình, tài sản hình thành từ dự án cho Nhà nước theo quy định của pháp luật và hợp đồng dự án BT; Nhà nước không thực hiện thanh toán cho nhà đầu tư bằng ngân sách nhà nước, quỹ đất hoặc tài sản công đối với việc thực hiện dự án.
6. Tổng mức đầu tư của dự án: 37.621.932.673 đồng (Bằng chữ: ba mươi bảy tỷ, sáu trăm hai mươi mốt triệu, chín trăm ba mươi hai nghìn, sáu trăm bảy mươi ba đồng). Trong đó:
- Chi phí xây dựng : 31.877.809.590 đồng;
- Chi phí quản lý dự án : 695.087.525 đồng;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng : 1.327.341.069 đồng;
- Chi phí khác : 301.518.791 đồng;
- Chi phí dự phòng : 3.420.175.698 đồng.
7. Cơ cấu nguồn vốn: vốn nhà đầu tư. Công ty TNHH Viet Him Lam chịu trách nhiệm thu xếp từ vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
8. Vốn nhà nước trong dự án PPP: không sử dụng vốn nhà nước.
9. Cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu (đối với dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư): không áp dụng.
10. Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công: không áp dụng.
11. Tên cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu; tên nhà đầu tư đề xuất dự án (trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất):
- Tên cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bên mời thầu: không áp dụng.
- Nhà đầu tư đề xuất dự án: Công ty TNHH Viet Him Lam, địa chỉ: số 131 đường Điện Biên Phủ, phường Gia Định, Thành phố Hồ Chí Minh.
12. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư; thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; danh sách ngắn được mời vào trao đổi, đàm phán (đối với dự án áp dụng đàm phán cạnh tranh quy định tại Điều 38 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư); cơ chế ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư cho nhà đầu tư đề xuất dự án: không áp dụng.
13. Tên nhà đầu tư được chỉ định (đối với dự án PPP quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư): không áp dụng.
Điều 2. Trách nhiệm của các đơn vị
1. Công ty TNHH Viet Him Lam:
1.1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các thông tin, số liệu và tài liệu trong hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi do Công ty tổ chức lập, trình thẩm định, phê duyệt; chịu trách nhiệm đối với các nội dung thuộc phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật. Tiếp thu, giải trình và thực hiện đầy đủ các ý kiến thẩm định, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và các cơ quan chuyên môn có liên quan để làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo của dự án theo quy định.
1.2. Thu xếp đầy đủ nguồn vốn để thực hiện dự án theo phương án tài chính được phê duyệt; tổ chức triển khai đầu tư xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường; thực hiện các nghĩa vụ bảo vệ di tích lịch sử và chuyển giao công trình theo quy định của pháp luật và hợp đồng BT được ký kết.
Chủ động phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã Hóc Môn để rà soát, hoàn thiện các giải pháp thiết kế, bảo đảm tính đồng bộ về quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan, kết cấu và hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án; đáp ứng yêu cầu về chất lượng, hiệu quả đầu tư và tiến độ thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt.
1.3. Tiếp thu, thực hiện đầy đủ ý kiến của Sở Xây dựng tại Công văn số 38793/SXD-HTKT ngày 27 tháng 10 năm 2026 và ý kiến của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã Hóc Môn nêu tại phần căn cứ của Quyết định này.
1.4. Thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng BT trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực; giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng bằng 1% tổng mức đầu tư của dự án theo quy định tại khoản 5 Điều 34 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP, được bổ sung tại Nghị định số 377/2026/NĐ-CP.
1.5. Trong giai đoạn lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, Nhà đầu tư có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện, bổ sung và hoàn thiện khảo sát xây dựng về địa chất, địa hình, thủy văn và các nội dung liên quan theo đúng quy định, bảo đảm lựa chọn giải pháp thiết kế phù hợp, an toàn và hiệu quả;
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Hóc Môn để xác định ranh mốc, cao độ và các nội dung liên quan tại hiện trường, bảo đảm việc thi công phù hợp với phương án tổng mặt bằng đã được chấp thuận; tuân thủ các yêu cầu về kết nối hạ tầng kỹ thuật và giao thông theo quy hoạch;
- Rà soát, lựa chọn các phương án thiết kế kết cấu bảo đảm an toàn kỹ thuật và sự kết nối đồng bộ với các công trình, dự án liên quan; xây dựng phương án tổ chức thi công phù hợp, bảo đảm an toàn giao thông, an toàn lao động và bảo vệ môi trường;
- Tổ chức lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng theo đúng trình tự, thẩm quyền và quy định của pháp luật; thực hiện các thủ tục về xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy và các thủ tục khác có liên quan trước khi khởi công xây dựng;
- Thực hiện các nội dung liên quan đến hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng, các công trình phụ trợ và tiện ích công cộng theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
1.6. Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, Nhà đầu tư có trách nhiệm:
- Thực hiện đầy đủ, chặt chẽ các quy định về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng, quản lý chi phí, quản lý tiến độ, quản lý đấu thầu theo quy định;
- Có biện pháp bảo vệ cây xanh hiện hữu, các công trình di tích lịch sử và các công trình, tài sản hiện hữu trong phạm vi dự án; không tự ý di dời, chặt hạ cây xanh hoặc tác động đến các công trình di tích khi chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện, thủ tục theo quy định;
- Tổ chức nghiệm thu, hoàn công, lập và bàn giao đầy đủ hồ sơ hoàn thành công trình; thực hiện việc chuyển giao công trình, tài sản và các hồ sơ có liên quan cho cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao tiếp nhận, quản lý theo quy định của pháp luật và hợp đồng BT được ký kết.
2. Sở Xây dựng:
2.1. Chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án tại Công văn số 38793/SXD-HTKT ngày 27 tháng 10 năm 2026; về cơ sở pháp lý, tính chính xác của nội dung thẩm định và ý kiến chuyên môn trong phạm vi thẩm quyền theo quy định pháp luật.
2.2. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về xây dựng;
kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động xây dựng, chất lượng công trình, an toàn trong thi công xây dựng và các nội dung chuyên ngành có liên quan theo quy định của pháp luật; kịp thời tham mưu, đề xuất giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền để Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định theo đúng quy định của pháp luật.
2.3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức đàm phán hợp đồng dự án; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố về việc giao Giám đốc Sở Xây dựng ký kết hợp đồng với Nhà đầu tư dự án theo đúng quy định pháp luật.
3. Sở Văn hóa và Thể thao:
3.1. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ quy định về bảo vệ và phát huy giá trị Di tích lịch sử quốc gia Địa điểm Dinh Quận Hóc Môn trong quá trình triển khai dự án.
3.2. Hướng dẫn, kiểm tra các giải pháp chỉnh trang sân nền, cây xanh, cảnh quan và công trình phụ trợ trong khu vực di tích; bảo đảm không ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích và cảnh quan khu vực bảo vệ di tích.
3.3. Hướng dẫn thực hiện các thủ tục về di sản văn hóa thuộc thẩm quyền theo quy định.
4. Sở Tài chính:
4.1. Hướng dẫn, phối hợp thực hiện các thủ tục về lựa chọn nhà đầu tư, đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng BT theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4.2. Phối hợp rà soát cơ cấu nguồn vốn, phương án tài chính và các nội dung tài chính liên quan đến dự án theo thẩm quyền.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
5.1. Hướng dẫn thực hiện các thủ tục về đất đai và xử lý các vấn đề liên quan đến quản lý, sử dụng đất trong phạm vi dự án theo thẩm quyền.
5.2. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
6. Sở Quy hoạch - Kiến trúc:
Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ quy hoạch, các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc và phương án tổng mặt bằng được duyệt; phối hợp xử lý các vấn đề về quy hoạch, kiến trúc phát sinh trong quá trình thực hiện dự án theo thẩm quyền.
7. Ủy ban nhân dân xã Hóc Môn:
7.1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn; phối hợp kiểm tra ranh giới, mốc giới, cao độ, hiện trạng khu đất và việc kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông theo quy hoạch được duyệt.
7.2. Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao kiểm tra việc bảo vệ Di tích lịch sử quốc gia Địa điểm Dinh Quận Hóc Môn trong quá trình triển khai dự án theo thẩm quyền.
7.3. Phối hợp kiểm tra, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và trật tự xây dựng trong khu vực dự án theo thẩm quyền.
7.4. Tổ chức tiếp nhận, quản lý, khai thác, sử dụng và bảo trì công trình sau khi được nhà đầu tư chuyển giao theo quy định của pháp luật, hợp đồng BT và quyết định của cơ quan có thẩm quyền; bảo đảm công trình được vận hành an toàn, hiệu quả, phục vụ nhu cầu của cộng đồng.
8. Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án bảo đảm phù hợp với nội dung đã được phê duyệt tại Quyết định này và các quy định pháp luật hiện hành; chịu trách nhiệm đối với các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị theo quy định.
Điều 3.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Hóc Môn, Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH Viet Him Lam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Như Điều 3;
KT. CHỦ TỊCH
- Thường trực Thành ủy (để b/c);
PHÓ CHỦ TỊCH
- Thường trực HĐND Thành phố (để b/c);
- TTUB: CT, các PCT;
- Thành viên UBND Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng: DA, ĐT, VX;
- Lưu: VT (DA-Qug).
Nguyễn Công Vinh
