quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 68/2026/TT-BXD quy định chi phí khai thác hạ tầng hàng không (68/2026/TT-BXD) · 10/09/2026
  2. 02Thông tư 66/2026/TT-BXD về quản lý, bảo trì công trình hàng không (66/2026/TT-BXD) · 24/08/2026
  3. 03Quyết định 82/2026/QĐ-CTUBND Cần Thơ phân cấp thẩm quyền quản lý khai thác tài sản đường thủy (82/2026/QĐ-CTUBND) · 19/08/2026
  4. 04Quyết định 72/2026/QĐ-UBND Quảng Trị cải tạo chỉnh trang khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng (72/2026/QĐ-UBND) · 17/08/2026
  5. 05Thông tư 62/2026/TT-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật Đường sắt đô thị Metro (62/2026/TT-BXD) · 30/07/2026
  6. 06Thông tư 54/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 20/2026/TT-BXD và Thông tư 21/2026/TT-BXD về quản lý cảng và hạ tầng thủy nội địa (54/2026/TT-BXD) · 01/07/2026
  7. 07Thông tư 49/2026/TT-BXD: Danh mục sản phẩm rủi ro trong giao thông vận tải (49/2026/TT-BXD) · 30/06/2026
  8. 08Thông tư 70/2026/TT-BTC quy định quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ (70/2026/TT-BTC) · 23/06/2026
  9. 09Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh - Chính phủ (205/2026/NĐ-CP) · 15/06/2026
  10. 10Thông tư 04/2026/TT-BXD ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia (04/2026/TT-BXD) · 30/01/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Quyết định
    Quyết định 657/QĐ-BXD 2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc 2021-2030
    Cơ quanBộ Xây dựng
    Ngày BH06/05/2026
    1 điều
    Quyết định

    Quyết định 657/QĐ-BXD 2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc 2021-2030

    Cơ quan ban hành
    Bộ Xây dựng
    Người ký
    Lê Anh Tuấn
    Ngày ban hành
    06/05/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    BỘ XÂY DỰNG
    __________

    Số: 657/QĐ-BXD

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ______________________

    Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2026

    QUYẾT ĐỊNH

    Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc
    thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

    _____________

    BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

    Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;

    Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;

    Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

    Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;

    Căn cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;

    Căn cứ Thông báo số 427-TB/VPTW ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm trong chuyến thăm, làm việc với Đặc khu Thổ Chu;

    Căn cứ Nghị quyết số 100/NQ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về việc triển khai đầu tư xây dựng sân bay và hạ tầng đảo Thổ Chu;

    Căn cứ Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; các Quyết định số 1102/QĐ-BXD ngày 20 tháng 7 năm 2025 và số 1714/QĐ-BXD ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

    Trên cơ sở Tờ trình số 2057/TTr-CHK ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Cục Hàng không Việt Nam về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

    Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính tại Báo cáo số 839/KHTC ngày 23 tháng 4 năm 2026.

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ, các Quyết định số 1102/QĐ-BXD ngày 20 tháng 7 năm 2025 và số 1714/QĐ-BXD ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng với nội dung như sau:

    1. Điều chỉnh khoản 1 mục II Điều 1 Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ

    Bổ sung Cảng hàng không Thổ Chu vào Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với chỉ tiêu quy hoạch như sau:

    - Tên cảng hàng không: Cảng hàng không Thổ Chu.

    - Quy mô, cấp sân bay: 4C.

    - Tỉnh, thành phố: An Giang.

    - Công suất thiết kế dự kiến: khoảng 20.000 hành khách/năm thời kỳ 2021-2030; khoảng 1,0 triệu hành khách/năm tầm nhìn đến năm 2050.

    - Diện tích đất dự kiến: khoảng 234,06 ha.

    - Ước tính chi phí đầu tư theo quy hoạch: khoảng 28.800 tỷ đồng thời kỳ 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

    2. Điều chỉnh Phụ lục I và Phụ lục II của Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ

    (Chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo)

    3. Điều chỉnh khoản 2 mục IV Điều 1 Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ và khoản 23 Điều 1 Quyết định số 1102/QĐ-BXD ngày 20 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

    Diện tích đất chiếm dụng dự kiến của quy hoạch tổng thể hệ thống cảng hàng không đến năm 2030 khoảng 26.025 ha.

    4. Điều chỉnh mục V Điều 1 Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ và khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1714/QĐ-BXD ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

    Nhu cầu vốn đầu tư phát triển hệ thống cảng hàng không đến năm 2030 khoảng 514.000 tỷ đồng, được huy động từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác.

    5. Các nội dung khác được giữ nguyên theo Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ, các Quyết định số 1102/QĐ-BXD ngày 20 tháng 7 năm 2025 và số 1714/QĐ-BXD ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

    Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:

    - Như Điều 3;

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);

    - Bộ trưởng Bộ Xây dựng (để b/c);

    - Văn phòng Trung ương đảng;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Kiểm toán Nhà nước;

    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    - Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;

    - Các Cục: HKVN, KTQLXD, KCHTXD;

    - Các Vụ: QHKT, VT&ATGT, KHCNMT&VLXD;

    - Cảng vụ hàng không miền Nam;

    - TCT Quản lý bay VN;

    - Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;

    - Lưu: VT, Vụ KHTC. VULH

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

    Lê Anh Tuấn

    Phụ lục I

    QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẢNG HÀNG KHÔNG TOÀN QUỐC THỜI KỲ 2021 - 2030

    (Kèmtheo Quyết định số 657/QĐ-BXD ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

    TT

    Tên Cảng hàng không

    Quy mô, cấp sân bay

    Tỉnh, thành phố

    Công suất thiết kế dự kiến (triệu hành khách/năm)

    Diện tích đất dự kiến 2030 (ha)

    Ước tính chi phí đầu tư theo QH (tỷ đồng)

    I

    Cảng hàng không quốc tế

    255,0

    17.101,82

    419.933

    1

    Cảng hàng không quốc tế Nội Bài

    4F

    Hà Nội

    30,0

    1.500,00

    -

    2

    Cảng hàng không quốc tế Gia Bình

    4F

    Bắc Ninh

    30,0

    1.960,00

    161.600

    3

    Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn

    4E

    Quảng Ninh

    5,0

    326,55

    5.280

    4

    Cảng hàng không quốc tế Cát Bi

    4E

    Hải Phòng

    13,0

    490,61

    10.568

    5

    Cảng hàng không quốc tế Thọ Xuân

    4E

    Thanh Hóa

    5,0

    844,86

    8.887

    6

    Cảng hàng không quốc tế Vinh

    4E

    Nghệ An

    8,0

    557,33

    14.942

    7

    Cảng hàng không quốc tế Phú Bài

    4E

    Huế

    7,0

    527,00

    16.578

    8

    Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng

    4E

    Đà Nẵng

    25,0

    855,57

    19.505

    9

    Cảng hàng không quốc tế Chu Lai

    4F

    Đà Nẵng

    10,0

    2.006,56

    15.968

    10

    Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh

    4E

    Khánh Hòa

    25,0

    628,41

    23.760

    11

    Cảng hàng không quốc tế Liên Khương

    4E

    Lâm Đồng

    5,0

    340,84

    4.591

    12

    Cảng hàng không quốc tế Long Thành

    4F

    Đồng Nai

    25,0

    5.000,00

    109.000

    13

    Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất

    4E

    TP. Hồ Chí Minh

    50,0

    791,00

    12.233

    14

    Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ

    4E

    Cần Thơ

    7,0

    388,90

    7.426

    15

    Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc

    4E

    An Giang

    10,0

    884,19

    9.595

    II

    Cảng hàng không quốc nội

    39,52

    8.923,96

    94.340

    1

    Cảng hàng không Lai Châu

    3C

    Lai Châu

    0,5

    117,09

    4.350

    2

    Cảng hàng không Điện Biên

    3C

    Điện Biên

    2,0

    201,39

    3.100

    3

    Cảng hàng không Sa Pa

    4C

    Lào Cai

    3,0

    371,00

    4.200

    4

    Cảng hàng không Nà Sản

    4C

    Sơn La

    1,0

    498,67

    5.688

    5

    Cảng hàng không Đồng Hới

    4C

    Quảng Trị

    3,0

    193,86

    2.804

    6

    Cảng hàng không Quảng Trị

    4C

    Quảng Trị

    1,0

    316,57

    3.885

    7

    Cảng hàng không Pleiku

    4C

    Gia Lai

    4,0

    383,68

    4.583

    8

    Cảng hàng không Phù Cát

    4C

    Gia Lai

    5,0

    948,56

    2.864

    9

    Cảng hàng không Tuy Hòa

    4C

    Đắk Lắk

    3,0

    697,00

    1.385

    10

    Cảng hàng không Buôn Ma Thuột

    4C

    Đắk Lắk

    5,0

    518,34

    3.814

    11

    Cảng hàng không Phan Thiết

    4E

    Lâm Đồng

    2,0

    580,56

    7.714

    12

    Cảng hàng không Rạch Giá

    4C

    An Giang

    0,5

    200,00

    4.454

    13

    Cảng hàng không Cà Mau

    4C

    Cà Mau

    1,0

    244,43

    3.117

    14

    Cảng hàng không Côn Đảo

    4C

    TP. Hồ Chí Minh

    2,0

    181,75

    1.605

    15

    Cảng hàng không Biên Hòa

    4C

    Đồng Nai

    5,0

    1.050,00

    6.655

    16

    Cảng hàng không Thành Sơn

    4C

    Khánh Hòa

    1,5

    2.187,00

    5.322

    17

    Cảng hàng không Thổ Chu

    4C

    An Giang

    0,02

    234,06

    28.800

    Tổng

    294,52

    26.025,78

    514.273,00

    :

    1. Các cảng hàng không đều có tính chất là sân bay dùng chung dân dụng - quân sự.

    2. Cấp sân bay quân sự được Bộ Tổng tham mưu/Bộ Quốc phòng quy định.

    3. Diện tích đất dự kiến của Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất không bao gồm diện tích đất quốc phòng trực tiếp quản lý.

    4. Diện tích đất chi tiết của các cảng hàng không được xác định cụ thể trong quy hoạch cảng hàng không.

    5. Tiếp tục duy trì vị trí quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Hải Phòng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 640/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2011.

    Phụ lục II

    QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẢNG HÀNG KHÔNG TOÀN QUỐC TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

    (Kèmtheo Quyết định số 657 /QĐ-BXD ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

    TT

    Tên Cảng hàng không

    Quy mô, cấp sân bay

    Tỉnh, thành phố

    Công suất thiết kế dự kiến (triệu hành khách/năm)

    Diện tích đất dự kiến 2030 (ha)

    Ước tính chi phí đầu tư theo QH (tỷ đồng)

    I

    Cảng hàng không quốc tế

    448,0

    17.488,55

    421.665

    1

    Cảng hàng không quốc tế Nội Bài

    4F

    Hà Nội

    50,0

    1.500,00

    9.982

    2

    Cảng hàng không quốc tế Gia Bình

    4F

    Bắc Ninh

    50,0

    1.960,00

    52.700

    3

    Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn

    4E

    Quảng Ninh

    20,0

    470,22

    5.280

    4

    Cảng hàng không quốc tế Hải Phòng

    -

    Hải Phòng

    12,0

    -

    -

    5

    Cảng hàng không quốc tế Thọ Xuân

    4E

    Thanh Hóa

    7,0

    1.092,53

    10.582

    6

    Cảng hàng không quốc tế Vinh

    4E

    Nghệ An

    14,0

    557,33

    8.905

    7

    Cảng hàng không quốc tế Phú Bài

    4E

    Huế

    12,0

    527,00

    7.265

    8

    Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng

    4E

    Đà Nẵng

    30,0

    855,57

    14.814

    9

    Cảng hàng không quốc tế Chu Lai

    4F

    Đà Nẵng

    30,0

    2.006,56

    37.950

    10

    Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh

    4E

    Khánh Hòa

    36,0

    628,41

    12.898

    11

    Cảng hàng không quốc tế Liên Khương

    4E

    Lâm Đồng

    7,0

    486,84

    3.157

    12

    Cảng hàng không quốc tế Long Thành

    4F

    Đồng Nai

    100,0

    5.000,00

    230.000

    13

    Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất

    4E

    TP. Hồ Chí Minh

    50,0

    791,00

    -

    14

    Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ

    4E

    Cần Thơ

    12,0

    728,90

    13.872

    15

    Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc

    4E

    An Giang

    18,0

    884,19

    14.260

    II

    Cảng hàng không quốc nội

    84,5

    10.064,75

    28.262

    1

    Cảng hàng không Cao Bằng

    4C

    Cao Bằng

    2,0

    350,00

    5.688

    2

    Cảng hàng không Lai Châu

    3C

    Lai Châu

    1,5

    117,09

    -

    3

    Cảng hàng không Điện Biên

    3C

    Điện Biên

    3,0

    201,39

    980

    4

    Cảng hàng không Sa Pa

    4C

    Lào Cai

    5,0

    376,69

    1.845

    5

    Cảng hàng không Nà Sản

    4C

    Sơn La

    2,0

    498,67

    -

    6

    Cảng hàng không thứ hai vùng Thủ đô

    -

    -

    -

    -

    -

    7

    Cảng hàng không Cát Bi

    4E

    Hải Phòng

    18,0

    490,61

    -

    8

    Cảng hàng không Đồng Hới

    4C

    Quảng Trị

    5,0

    233,36

    1.845

    9

    Cảng hàng không Quảng Trị

    4C

    Quảng Trị

    2,0

    316,57

    980

    10

    Cảng hàng không Pleiku

    4C

    Gia Lai

    5,0

    383,68

    1.513

    11

    Cảng hàng không Phù Cát

    4C

    Gia Lai

    7,0

    948,56

    1.682

    12

    Cảng hàng không Tuy Hòa

    4C

    Đắk Lắk

    5,0

    697,00

    2.731

    13

    Cảng hàng không Buôn Ma Thuột

    4C

    Đắk Lắk

    7,0

    518,34

    1.686

    14

    Cảng hàng không Phan Thiết

    4E

    Lâm Đồng

    3,0

    835,56

    -

    15

    Cảng hàng không Rạch Giá

    4C

    An Giang

    1,0

    200,00

    374

    16

    Cảng hàng không Cà Mau

    4C

    Cà Mau

    3,0

    244,43

    1.676

    17

    Cảng hàng không Côn Đảo

    4C

    TP. Hồ Chí Minh

    3,0

    181,75

    980

    18

    Cảng hàng không Biên Hòa

    4C

    Đồng Nai

    10,0

    1.050,00

    4.728

    19

    Cảng hàng không Thành Sơn

    4C

    Khánh Hòa

    3,0

    2.187,00

    1.554

    20

    Cảng hàng không Thổ Chu

    4C

    An Giang

    3,0

    234,06

    -

    Tổng

    536,5

    27.553,31

    449.927

    :

    1. Các cảng hàng không đều có tính chất là sân bay dùng chung dân dụng - quân sự.

    2. Cấp sân bay quân sự được Bộ Tổng tham mưu/Bộ Quốc phòng quy định.

    3. Diện tích đất dự kiến của Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất không bao gồm diện tích đất quốc phòng trực tiếp quản lý.

    4. Diện tích đất chi tiết của các cảng hàng không được xác định cụ thể trong quy hoạch cảng hàng không.

    5. Vị trí, các chỉ tiêu quy hoạch dự kiến của Cảng hàng không thứ 2 hỗ trợ Cảng hàng không quốc tế Nội Bài sẽ được nghiên cứu, xác định giai đoạn trước năm 2030 (dự kiến khu vực phía Đông Nam, Nam Thủ đô Hà Nội). Các chỉ tiêu quy hoạch dự kiến của Cảng hàng không Hải Phòng sẽ được nghiên cứu, xác định giai đoạn sau năm 2030.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều1
    Hỏi AI ngay →