Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 82/2026/QĐ-CTUBND Cần Thơ phân cấp thẩm quyền quản lý khai thác tài sản đường thủy (82/2026/QĐ-CTUBND) · 19/08/2026
  2. 02Quyết định 72/2026/QĐ-UBND Quảng Trị cải tạo chỉnh trang khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng (72/2026/QĐ-UBND) · 17/08/2026
  3. 03Thông tư 62/2026/TT-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật Đường sắt đô thị Metro (62/2026/TT-BXD) · 30/07/2026
  4. 04Thông tư 54/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 20/2026/TT-BXD và Thông tư 21/2026/TT-BXD về quản lý cảng và hạ tầng thủy nội địa (54/2026/TT-BXD) · 01/07/2026
  5. 05Thông tư 49/2026/TT-BXD: Danh mục sản phẩm rủi ro trong giao thông vận tải (49/2026/TT-BXD) · 30/06/2026
  6. 06Thông tư 70/2026/TT-BTC quy định quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ (70/2026/TT-BTC) · 23/06/2026
  7. 07Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh - Chính phủ (205/2026/NĐ-CP) · 15/06/2026
  8. 08Thông tư 04/2026/TT-BXD ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia (04/2026/TT-BXD) · 30/01/2026
  9. 09Thông tư 72/2025/TT-BXD: Sửa đổi quy định vận tải và quản lý bến xe (72/2025/TT-BXD) · 31/12/2025
  10. 10Thông tư 68/2025/TT-BXD: Định mức kinh tế kỹ thuật thu tiền sử dụng đường bộ (68/2025/TT-BXD) · 31/12/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 66/2026/TT-BXD Về quản lý, bảo trì công trình hàng không
    Cơ quanBộ Xây dựng
    Ngày BH24/08/2026
    Hiệu lực08/10/2026
    17 điều
    Thông tư

    Thông tư 66/2026/TT-BXD Về quản lý, bảo trì công trình hàng không

    Cơ quan ban hành
    Bộ Xây dựng
    Người ký
    Lê Anh Tuấn
    Ngày ban hành
    24/08/2026
    Ngày hiệu lực
    08/10/2026
    Tình trạng
    Chưa có hiệu lực

    BỘ XÂY DỰNG
    __________

    Số: 66/2026/TT-BXD

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Quy định về quản lý, bảo trì công trình hàng không

    Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

    Căn cứ Nghị định số 287/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không;

    Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;

    Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý, bảo trì công trình hàng không.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này quy định về quản lý, bảo trì công trình hàng không.

    2. Thông tư này áp dụng đối với các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến công tác quản lý, bảo trì công trình hàng không.

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Bảo dưỡng công trình hàng không là hoạt động được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trì công trình hàng không ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình.

    2. Chủ quản lý, sử dụng công trình hàng không được quy định tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 207/2026/NĐ-CP) trừ doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng được quy định tại khoản 6 Điều này.

    3. Công trình hàng không là các công trình tại cảng hàng không, bao gồm các công trình quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 205/2026/NĐ-CP của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh (sau đây gọi là Nghị định số 205/2026/NĐ-CP) được phân loại như sau:

    a) Công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý là các công trình thuộc danh mục tài sản kết cấu hạ tầng hàng không (bao gồm cả tài sản quốc phòng, an ninh được giao cho doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng sử dụng vào mục đích lưỡng dụng) theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không (sau đây gọi là Nghị định số 278/2026/NĐ-CP) và điểm a khoản 6 Điều 42 Nghị định số 205/2026/NĐ-CP;

    b) Công trình hàng không khác là các công trình hàng không quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 205/2026/NĐ-CP trừ công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại điểm a khoản này.

    4. Công tác khác là nội dung được xác định theo kế hoạch quản lý, bảo trì công trình hàng không bao gồm các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, đánh giá an toàn công trình; lập kế hoạch bảo trì hàng năm; lập, thẩm tra (trường hợp chưa có quy trình bảo trì) hoặc điều chỉnh quy trình bảo trì; xây dựng định mức dự toán cho công tác bảo trì công trình hàng không chưa có trong hệ thống định mức; mua sắm vật tư dự phòng; các công việc liên quan đến xử lý công trình, tài sản hàng không để thực hiện đảm bảo an toàn, an ninh hàng không theo quy định của pháp luật về hàng không và công tác quản lý của chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình.

    5. Cơ sở dữ liệu về bảo trì công trình hàng không là tập hợp các thông tin về công trình và lịch sử bảo trì công trình được cập nhật, khai thác sử dụng trên hệ thống thông tin quản lý công trình hàng không và là một phần của cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 221/2026/NĐ-CP của Chính phủ về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.

    6. Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng là doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP và tài sản quốc phòng, an ninh được khai thác vào mục đích lưỡng dụng theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 42 Nghị định số 205/2026/NĐ-CP.

    7. Kiểm tra công trình hàng không là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dùng để đánh giá hiện trạng công trình hàng không nhằm phát hiện các dấu hiệu xuống cấp, hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình để có biện pháp xử lý kịp thời. Kiểm tra công trình hàng không bao gồm kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất.

    8. Sửa chữa công trình hàng không là việc khắc phục, khôi phục, thay thế những hư hỏng của bộ phận công trình, thiết bị, cấu kiện công trình hay toàn bộ công trình được phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường, an toàn của công trình và an toàn hàng không. Sửa chữa công trình hàng không bao gồm:

    a) Sửa chữa định kỳ công trình hàng không là sửa chữa hư hỏng, thay thế hoặc bổ sung bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy trình bảo trì công trình hàng không và kế hoạch bảo trì công trình hàng không được duyệt;

    b) Sửa chữa đột xuất công trình hàng không là việc sửa chữa hư hỏng, thay thế hoặc bổ sung bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị hư hỏng được thực hiện khi bộ phận công trình, hạng mục công trình, thiết bị công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác, bao gồm nhưng không giới hạn các trường hợp: sự cố tàu bay, phương tiện hoạt động trên khu bay; hoặc khi bộ phận công trình, hạng mục công trình, thiết bị công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.

    Chương II

    QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG

    Điều 3. Yêu cầu chung về quản lý, bảo trì công trình hàng không

    1. Công trình hàng không sau khi hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng phải được quản lý, bảo trì theo quy định tại Nghị định số 207/2026/NĐ-CP, Thông tư này và pháp luật có liên quan.

    2. Việc quản lý, bảo trì công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý ngoài việc tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này còn phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 287/2025/NĐ-CP.

    3. Công trình hàng không được theo dõi, quản lý chặt chẽ về tình trạng kỹ thuật. Đối với công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý, yêu cầu quản lý và theo dõi kỹ thuật phải tuân thủ các quy định sau đây:

    a) Lập sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này hoặc quản lý thông qua các hồ sơ, tài liệu, cơ sở dữ liệu số hóa có đầy đủ thông tin kỹ thuật của công trình;

    b) Tổ chức kiểm tra hiện trạng và lập biên bản xác nhận hiện trạng hư hỏng công trình (hoặc dấu hiệu hư hỏng công trình) giữa Cảng vụ hàng không và doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này trước khi lập kế hoạch nhu cầu bảo trì.

    4. Công tác bảo trì công trình tuân thủ kế hoạch bảo trì hàng năm, quy trình bảo trì đã được phê duyệt và các quy định pháp luật có liên quan.

    5. Việc quản lý, bảo trì công trình để bảo đảm duy trì thời hạn sử dụng theo thiết kế, an toàn khai thác, an ninh, an toàn hàng không, an toàn cho người và tài sản, công trình, đồng thời đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.

    Điều 4. Quy trình bảo trì

    1. Quy trình bảo trì công trình hàng không được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.

    2. Việc lập, phê duyệt và điều chỉnh quy trình bảo trì công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định sau:

    a) Đối với công trình đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tổ chức lập, phê duyệt quy trình bảo trì, tổ chức kiểm định chất lượng công trình làm cơ sở để lập quy trình bảo trì nếu cần thiết. Trong quy trình bảo trì phải xác định rõ thời gian sử dụng còn lại của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình;

    b) Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng điều chỉnh quy trình bảo trì theo quy định tại khoản 6 Điều 34 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;

    c) Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì trong trường hợp nâng cấp, mở rộng, cải tạo công trình.

    Điều 5. Kế hoạch bảo trì công trình hàng không

    1. Đối với công trình hàng không khác, kế hoạch bảo trì được thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.

    2. Đối với công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý, kế hoạch bảo trì bao gồm:

    a) Kế hoạch nhu cầu;

    b) Kế hoạch quản lý, bảo trì.

    3. Việc lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch nhu cầu đối với công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý được thực hiện như sau:

    a) Căn cứ vào tình trạng kỹ thuật của công trình; sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật công trình hoặc các hồ sơ, tài liệu, cơ sở dữ liệu khác có đầy đủ thông tin về tình trạng kỹ thuật của công trình; biên bản xác nhận hiện trạng hư hỏng công trình đã lập theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này; quy trình bảo trì (nếu có); hệ thống định mức xây dựng được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc các định mức được vận dụng, tính toán, điều chỉnh theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 6 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quy chuẩn kỹ thuật; tiêu chuẩn áp dụng; mức độ ưu tiên được quy định tại điểm b khoản này, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng lập kế hoạch nhu cầu cho năm kế hoạch nhằm đảm bảo an toàn công trình trong quá trình khai thác;

    b) Mức độ ưu tiên được xác định như sau:

    Mức 1: công tác bảo dưỡng thường xuyên; các công việc thuộc kế hoạch quản lý, bảo trì năm trước chưa thực hiện xong phải chuyển tiếp sang năm kế hoạch; sửa chữa các hạng mục, công trình đã xuất hiện hư hỏng đến mức phải tiến hành bảo trì để ngăn chặn việc phát sinh thêm hư hỏng, bảo đảm an toàn khai thác; mua sắm vật tư dự phòng;

    Mức 2: sửa chữa các hạng mục, công trình có dấu hiệu hư hỏng để duy trì trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh hư hỏng;

    Mức 3: thực hiện sửa chữa định kỳ theo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy trình bảo trì, tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất;

    Mức 4: sửa chữa các hạng mục, công trình để nâng cao năng lực khai thác.

    c) Kế hoạch nhu cầu gồm các nội dung liên quan đến việc thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, công tác khác được lập theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

    d) Thành phần hồ sơ trình kế hoạch nhu cầu gồm: tờ trình theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; biên bản xác nhận hiện trạng hư hỏng công trình giữa Cảng vụ hàng không và doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng;

    đ) Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tổ chức lập kế hoạch nhu cầu của năm kế hoạch, trình Cục Hàng không Việt Nam thẩm định trước ngày 15 tháng 5 của năm trước năm kế hoạch;

    e) Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thẩm định kế hoạch nhu cầu; yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định và gửi lại để Cục Hàng không Việt Nam trình Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt trước ngày 15 tháng 6 của năm trước năm kế hoạch. Nội dung thẩm định bao gồm: kiểm tra sự cần thiết bảo trì và danh mục bảo trì thuộc tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý; quy trình bảo trì được áp dụng; cơ sở xác định khối lượng và chi phí bảo trì; mức độ ưu tiên;

    g) Trên cơ sở kế hoạch nhu cầu được phê duyệt, Bộ Xây dựng tổng hợp dự toán kinh phí quản lý, bảo trì vào dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Xây dựng, gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 của năm trước năm kế hoạch.

    4. Căn cứ kế hoạch nhu cầu được Bộ Xây dựng phê duyệt, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng, dự toán bảo trì đối với công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý theo quy định tại Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng và trình Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, phê duyệt trước ngày 20 tháng 11 của năm trước năm kế hoạch, làm cơ sở lập kế hoạch quản lý, bảo trì.

    5. Việc lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch quản lý, bảo trì đối với công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý được thực hiện như sau:

    a) Trên cơ sở thông báo của Bộ Xây dựng về dự toán chi ngân sách nhà nước cho hoạt động kinh tế hàng không và các quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, dự toán bảo trì, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng rà soát và lập kế hoạch quản lý, bảo trì của năm kế hoạch, đảm bảo phù hợp với nguồn kinh phí được bố trí và trình Cục Hàng không Việt Nam thẩm định trước ngày 01 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch;

    b) Nội dung, thành phần hồ sơ của kế hoạch quản lý, bảo trì theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 3 Điều này;

    c) Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thẩm định kế hoạch quản lý, bảo trì; yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định và gửi lại để Cục Hàng không Việt Nam trình Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt trước ngày 10 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch. Nội dung thẩm định: mức độ ưu tiên đảm bảo phù hợp với nguồn kinh phí được bố trí;

    d) Bộ Xây dựng phê duyệt kế hoạch quản lý, bảo trì trước ngày 25 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch.

    6. Điều chỉnh kế hoạch quản lý, bảo trì đối với công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý:

    a) Kế hoạch quản lý, bảo trì được điều chỉnh trong quá trình thực hiện để phù hợp với tình trạng kỹ thuật thực tế của công trình;

    b) Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng lập hồ sơ điều chỉnh kế hoạch quản lý, bảo trì và trình Cục Hàng không Việt Nam thẩm định trước ngày 01 tháng 10 của năm kế hoạch;

    c) Thành phần hồ sơ, nội dung kế hoạch quản lý, bảo trì điều chỉnh bao gồm tờ trình theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và thuyết minh nêu rõ nội dung điều chỉnh, lý do, sự cần thiết phải điều chỉnh;

    d) Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thẩm định, yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định và gửi lại để Cục Hàng không Việt Nam trình Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt điều chỉnh kế hoạch quản lý, bảo trì trước ngày 15 tháng 10 của năm kế hoạch;

    đ) Bộ Xây dựng phê duyệt điều chỉnh kế hoạch quản lý, bảo trì trước ngày 31 tháng 10 của năm kế hoạch.

    Điều 6. Thực hiện bảo trì công trình hàng không

    1. Công trình hàng không được thực hiện bảo trì theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.

    2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, bảo trì công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý được thực hiện như sau:

    a) Trường hợp công tác bảo dưỡng thường xuyên do doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tự tổ chức thực hiện, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng lập biên bản nghiệm thu công tác bảo dưỡng theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Việc thực hiện sửa chữa đột xuất theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 11 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng phối hợp với Cảng vụ hàng không xác nhận hiện trạng hư hỏng đột xuất; chịu trách nhiệm quyết định biện pháp sửa chữa và tổ chức sửa chữa đột xuất;

    c) Trong quá trình thực hiện bảo trì, trường hợp phát sinh vật liệu, vật tư thu hồi từ việc bảo trì thì việc xử lý vật liệu, vật tư thu hồi được thực hiện theo quy định về xử lý vật liệu, vật tư thu hồi từ thanh lý tài sản tại Điều 20 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP.

    Điều 7. Quan trắc công trình hàng không

    1. Quan trắc công trình hàng không được thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.

    2. Ngoài các công trình phải thực hiện quan trắc theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP, danh mục công trình hàng không phải thực hiện quan trắc để phục vụ công tác bảo trì công trình hàng không bao gồm: đường cất hạ cánh; công trình nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa; khu kỹ thuật máy bay (hangar); kho hàng hóa có cấp công trình từ cấp I trở lên; các công trình kết cấu nhịp lớn dạng khung cấp đặc biệt; đài kiểm soát không lưu có cấp công trình từ cấp I trở lên.

    3. Việc quan trắc phục vụ công tác bảo trì công trình hàng không được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 32/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

    4. Chủ quản lý, sử dụng công trình hàng không và doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có trách nhiệm tổ chức thực hiện quan trắc công trình hàng không theo quy định tại Điều này.

    Điều 8. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình hàng không

    1. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình hàng không được thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.

    2. Ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP, tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình hàng không bao gồm:

    a) Tài liệu khai thác công trình hoặc tài liệu khai thác sân bay đối với công trình có quy định phải lập tài liệu khai thác công trình hoặc tài liệu khai thác sân bay theo quy định của pháp luật về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh;

    b) Sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật công trình hoặc các hồ sơ, tài liệu, cơ sở dữ liệu khác có đầy đủ thông tin về tình trạng kỹ thuật của công trình đối với công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý;

    c) Quyết định bàn giao tài sản (nếu có) và hồ sơ bàn giao tài sản, quản lý đối với công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP.

    Điều 9. Chi phí bảo trì công trình hàng không

    1. Chi phí bảo trì công trình hàng không được thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.

    2. Xác định chi phí bảo trì công trình hàng không được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.

    Điều 10. Báo cáo việc thực hiện quản lý, bảo trì công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý

    1. Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng báo cáo Cục Hàng không Việt Nam kết quả thực hiện công tác quản lý, bảo trì định kỳ như sau:

    a) Tên báo cáo: Báo cáo định kỳ kết quả thực hiện công tác quản lý, bảo trì công trình;

    b) Nội dung báo cáo phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau: nhiệm vụ thực hiện; khối lượng, kinh phí được Bộ Xây dựng phê duyệt hoặc điều chỉnh trong kế hoạch quản lý, bảo trì; chất lượng thực hiện; khối lượng hoàn thành; giá trị đã giải ngân; đề xuất, kiến nghị (nếu có);

    c) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam;

    d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: trên môi trường điện tử;

    đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 15 tháng 02 của năm tiếp theo năm kế hoạch;

    e) Tần suất thực hiện báo cáo: 01 lần trong năm;

    g) Thời gian chốt số liệu báo cáo: từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm kế hoạch;

    h) Biểu mẫu báo cáo theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Cục Hàng không Việt Nam tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch quản lý, bảo trì về Bộ Xây dựng định kỳ hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi Bộ Xây dựng yêu cầu, chi tiết báo cáo như sau:

    a) Tên báo cáo: báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch quản lý, bảo trì công trình;

    b) Nội dung báo cáo: các nội dung liên quan đến tình hình thực hiện kế hoạch quản lý, bảo trì công trình theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư;

    c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: trên môi trường điện tử;

    d) Tần suất báo cáo: định kỳ hàng năm;

    đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 25 tháng 02 của năm tiếp theo năm kế hoạch;

    e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm kế hoạch.

    Chương III

    ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG

    Điều 11. Đánh giá an toàn công trình hàng không

    1. Đánh giá an toàn công trình hàng không được thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP và Thông tư số 33/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về đánh giá an toàn công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với các công trình thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.

    2. Ngoài quy định tại Điều 40 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, việc đánh giá an toàn công trình hàng không được thực hiện như sau:

    a) Trong quá trình khai thác, sử dụng, đường cất hạ cánh phải được xác định chỉ số phân cấp mặt đường, hệ số ma sát mặt đường; đường lăn và sân đỗ tàu bay phải được xác định chỉ số phân cấp mặt đường để đánh giá định kỳ về an toàn công trình;

    b) Đánh giá lần đầu đối với đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay thực hiện khi công trình được xây dựng, nâng cấp, cải tạo và đưa vào khai thác;

    c) Tần suất đánh giá các lần tiếp theo đối với đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay được thực hiện theo quy định tại khoản 11 Điều 6 Thông tư số 52/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.

    Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình hàng không

    1. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình hàng không được thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.

    2. Đối với công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có trách nhiệm tổ chức đánh giá an toàn công trình.

    Chương IV

    XỬ LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG CÓ DẤU HIỆU
    NGUY HIỂM, CÔNG TRÌNH HẾT THỜI HẠN SỬ DỤNG

    Điều 13. Xử lý đối với công trình hàng không có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng

    1. Xử lý đối với công trình hàng không có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng được thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.

    2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, việc xử lý đối với công trình hàng không có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng được thực hiện như sau:

    a) Chủ quản lý, sử dụng công trình hàng không, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng thông báo cho Cảng vụ hàng không và Cục Hàng không Việt Nam;

    b) Trường hợp công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý cần khắc phục, sửa chữa đột xuất để bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục của cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

    3. Trường hợp công trình hàng không có nguy cơ gây mất an toàn phải dừng khai thác cảng hàng không hoặc dừng khai thác công trình, một phần công trình, chủ quản lý sử dụng công trình hàng không, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có trách nhiệm báo cáo Cảng vụ hàng không, Cục Hàng không Việt Nam để triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn hàng không theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.

    Điều 14. Xử lý công trình hàng không hết thời hạn sử dụng theo thiết kế

    1. Thời hạn sử dụng của công trình hàng không theo thiết kế được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.

    2. Đối với công trình hàng không đã sử dụng lâu năm, không có hồ sơ thiết kế hoặc có hồ sơ thiết kế nhưng không xác định thời hạn sử dụng thì chủ quản lý, sử dụng công trình hàng không, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tổ chức kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình hoặc đánh giá an toàn công trình và xác định thời hạn tiếp tục sử dụng công trình.

    3. Việc xử lý công trình hàng không hết thời hạn sử dụng theo thiết kế được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.

    4. Ngoài việc thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này, đối với công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng báo cáo Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 43 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP. Cục Hàng không Việt Nam đánh giá, báo cáo Bộ Xây dựng để Bộ Xây dựng có ý kiến gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình theo quy định tại khoản 9 Điều 43 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.

    Chương V

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 15. Trách nhiệm quản lý và bảo trì công trình hàng không

    1. Cục Hàng không Việt Nam:

    a) Tổ chức kiểm tra công tác thực hiện kế hoạch bảo trì công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý định kỳ tối thiểu 01 lần trong 02 năm; kiểm tra đột xuất khi phát hiện công trình có dấu hiệu mất an toàn, xảy ra sự cố, hư hỏng lớn hoặc theo chỉ đạo của Bộ Xây dựng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đối với các công trình hàng không khác, tổ chức kiểm tra công tác thực hiện kế hoạch bảo trì định kỳ tối thiểu 01 lần trong 03 năm hoặc kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu;

    b) Thực hiện các chức năng của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng đối với các dự án bảo trì công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý;

    c) Tổ chức giám sát các hoạt động bảo trì công trình hàng không tuân thủ phương án đảm bảo an ninh, an toàn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    2. Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng:

    a) Tổ chức kiểm tra, theo dõi định kỳ chất lượng công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý trong quá trình khai thác, sử dụng; thực hiện sửa chữa những hư hỏng để duy trì trạng thái kỹ thuật ổn định của công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý, bảo đảm an toàn công trình, an toàn hàng không;

    b) Chịu trách nhiệm về sự cố hoặc xuống cấp của công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý do không thực hiện bảo trì theo quy định;

    c) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện trách nhiệm của mình về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý;

    d) Báo cáo kê khai, thực hiện nhập dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu về bảo trì công trình hàng không theo quy định.

    3. Chủ quản lý, sử dụng công trình hàng không:

    a) Tổ chức quản lý, khai thác và bảo trì công trình hàng không khác do mình quản lý, bảo đảm an toàn khai thác và hoạt động vận tải hàng không thông suốt theo quy định;

    b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự cố hoặc xuống cấp của công trình hàng không khác do không thực hiện bảo trì theo quy định;

    c) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện trách nhiệm của mình về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình hàng không khác;

    d) Kê khai, thực hiện nhập dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu về bảo trì công trình hàng không khác theo quy định.

    Điều 16. Quy định chuyển tiếp

    1. Đối với công tác quản lý, bảo trì công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý:

    a) Việc lập, thẩm định, phê duyệt (bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung) và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì năm 2026 được tiếp tục áp dụng theo các quy định pháp luật về quản lý, bảo trì công trình hàng không có hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành;

    b) Các hạng mục, công trình sửa chữa đã được phê duyệt dự án, dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng để làm cơ sở lập, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch quản lý, bảo trì mà không phải thực hiện thẩm định, phê duyệt lại theo quy định tại Thông tư này.

    2. Đối với công tác quản lý, bảo trì công trình hàng không khác: các kế hoạch bảo trì đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã được phê duyệt. Trường hợp có yêu cầu điều chỉnh, bổ sung hoặc phát sinh các công việc mới kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì nội dung điều chỉnh, bổ sung, phát sinh đó phải thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

    Điều 17. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2026.

    2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

    3. Thông tư này thay thế Thông tư số 24/2021/TT-BGTVT ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo trì công trình hàng không; Thông tư số 56/2019/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo chất lượng thực hiện và chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không./.

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ;

    - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Văn phòng Trung ương Đảng;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;

    - Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;

    - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (BTP);

    - Bộ Xây dựng: Bộ trưởng và các Thứ trưởng;

    - Các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng;

    - Lưu: VT, Cục HKVN.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

    Lê Anh Tuấn

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều17
    Hỏi AI ngay →