quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 118/2026/TT-BQP sửa đổi Thông tư 69/2024/TT-BQP về quản lý xe cơ giới (118/2026/TT-BQP) · 21/08/2026
  2. 02Quyết định 1105/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 phê duyệt quy trình nội bộ, điện tử giải quyết thủ tục Đăng kiểm (1105/QĐ-TTPVHCC) · 20/08/2026
  3. 03Quyết định 3158/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3158/QĐ-UBND) · 15/07/2026
  4. 04Quyết định 2996/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (2996/QĐ-UBND) · 07/07/2026
  5. 05Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2024 về xử phạt vi phạm giao thông (238/2026/NĐ-CP) · 26/06/2026
  6. 06Nghị quyết 56/2026/NQ-HĐND Hà Nội quy định mức phạt vi phạm hành chính an ninh trật tự (56/2026/NQ-HĐND) · 15/06/2026
  7. 07Thông tư 29/2026/TT-BXD: Hướng dẫn Nghị định 61/2026/NĐ-CP về quản lý thiết bị kỹ thuật (29/2026/TT-BXD) · 10/06/2026
  8. 08Quyết định 2144/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung lĩnh vực hàng hải (2144/QĐ-UBND) · 25/05/2026
  9. 09Quyết định 1037/QĐ-UBND Đồng Nai 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung bãi bỏ (1037/QĐ-UBND) · 26/03/2026
  10. 10Quyết định 1777/QĐ-UBND Vĩnh Long 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (1777/QĐ-UBND) · 24/03/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Quyết định
    Quyết định 647/QĐ-BXD 2026 công bố thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung bãi bỏ lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa
    Cơ quanBộ Xây dựng
    Ngày BH04/05/2026
    3 điều
    Quyết định

    Quyết định 647/QĐ-BXD 2026 công bố thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung bãi bỏ lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa

    Cơ quan ban hành
    Bộ Xây dựng
    Người ký
    Nguyễn Xuân Sang
    Ngày ban hành
    04/05/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    BỘ XÂY DỰNG
    ________

    Số: 647/QĐ-BXD

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ________________

    Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2026

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng

    _________

    BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

    Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

    Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

    Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

    Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, các nội dung công bố trước đây đối với các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa được quy định tại Quyết định này hết hiệu lực.

    Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:
    - Bộ trưởng (để b/c);
    - Như Điều 3;
    - Cục KSTTHC (BTP);
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Các Chi cục Hàng hải và Đường thủy;
    - Các Cảng vụ hàng hải;
    - Các Cảng vụ đường thủy nội địa;
    - Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
    - Trung tâm CNTT;
    - Lưu: VT, CHHĐTVN (02 bản).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Xuân Sang

    Phụ lục

    THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 647/QĐ-BXD ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

    A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

    I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

    STT

    Mã TTHC

    Tên thủ tục hành chính

    Tên văn bản QPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung

    Cơ quan thực hiện

    A.

    Thủ tục hành chính do cơ quan trung ương giải quyết

    1.

    1.001889

    Thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải

    Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.

    Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam

    2.

    1.004276

    Phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải

    Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam/Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa

    3.

    1.004166

    Công bố cảng dầu khí ngoài khơi

    Bộ Xây dựng

    4.

    1.004291

    Công bố thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải

    Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa

    5.

    1.004077

    Công bố thông báo hàng hải lần đầu về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước sau khi xây dựng, nạo vét duy tu, cải tạo, nâng cấp

    Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam

    6.

    1.001899

    Cho ý kiến đối với dự án xây dựng công trình trong vùng nước cảng biển và các công trình khác xây dựng trong vùng nước cảng biển

    Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam

    7.

    1.003570

    Phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài

    Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam

    8.

    2.001719

    Thủ tục đến cảng biển đối với tàu thuyền nước ngoài thực hiện các hoạt động về nghiên cứu khoa học, nghề cá, cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm, lai dắt hỗ trợ trong vùng nước cảng biển, huấn luyện, văn hóa, thể thao, lắp đặt, xây dựng công trình biển, công trình ngầm, phục vụ khảo sát, thăm dò, khai thác tài nguyên, dịch vụ sửa chữa, đóng mới và các hoạt động về môi trường trong vùng biển Việt Nam

    Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam

    9.

    1.004050

    Thủ tục đến cảng biển đối với tàu thuyền nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ

    Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng

    10.

    1.004162

    Công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng đối với trường hợp luồng hàng hải công bố sau thời điểm công bố mở cảng biển hoặc luồng hàng hải được đầu tư mới, công bố lại do điều chỉnh, mở rộng, nâng cấp

    Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam

    11.

    1.004123

    Chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải

    Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa

    12.

    2.002623

    Chấp thuận đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải, đường thủy nội địa quốc gia

    Bộ Xây dựng

    B

    Thủ tục hành chính do Trung ương và địa phương giải quyết

    13.

    1.009446

    Công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa trong trường hợp bến thủy nội địa có quy mô, thông số kỹ thuật phù hợp với cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa

    Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.

    Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp.

    14.

    1.009449

    Công bố hoạt động khu neo đậu

    Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng.

    15.

    1.009459

    Công bố mở luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia, luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương

    Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng.

    16.

    1.009456

    Công bố hoạt động cảng thủy nội địa

    Bộ Xây dựng; Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng

    17.

    1.009460

    Công bố đóng luồng đường thủy nội địa khi không có nhu cầu khai thác, sử dụng

    Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng

    18.

    1.009463

    Thỏa thuận về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt động trên đường thủy nội địa

    Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng, Cảng vụ đường thủy nội địa

    19.

    1.009464

    Công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa

    Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Sở Xây dựng, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa

    C

    Thủ tục hành chính do địa phương giải quyết

    20.

    2.002615

    Cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện thủy nội địa

    Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    21.

    2.002616

    Điều chỉnh thông tin trên Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    22.

    2.002617

    Cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm do bị mất, bị hỏng

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    23.

    1.013466

    Chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    24.

    1.013467

    Phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động

    Sở Xây dựng

    25.

    2.002624

    Chấp thuận đề xuất thực hiện nạo vét đường thủy nội địa địa phương

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    26.

    2.002625

    Công bố khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    27.

    2.001802

    Chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm ở biển

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    28.

    1.009452

    Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa

    Ủy ban nhân dân cấp xã

    29.

    1.009453

    Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính

    Ủy ban nhân dân cấp xã

    30.

    1.009455

    Công bố hoạt động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính

    Ủy ban nhân dân cấp xã

    II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ

    STT

    Mã TTHC

    Tên thủ tục hành chính

    Tên văn bản QPPL quy định nội dung bãi bỏ

    Cơ quan thực hiện

    1

    1.004843

    Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải

    Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.

    Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam

    2

    1.005115

    Thủ tục cấp lại Giấy xác nhận phù hợp về tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải

    Chi cục Hàng hải và Đường thủy

    3

    1.000940

    Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    4

    1.007949

    Quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    5

    2.002265

    Nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ

    Cơ quan hải quan

    6

    1.000892

    Phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    7

    2.000378

    Cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    8

    1.009445

    Thỏa thuận nâng cấp bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa

    Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng

    9

    1.004147

    Công bố đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi

    Bộ Xây dựng

    10

    1.004067

    Công bố thông báo hàng hải về khu vực biển hạn chế hoặc cấm hoạt động hàng hải

    Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa

    11

    1.004066

    Công bố thông báo hàng hải về công trình ngầm, công trình vượt qua luồng hàng hải

    Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa

    12

    2.001998

    Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

    1. Thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải

    1.1. Trình tự thực hiện:

    a) Nộp hồ sơ TTHC:

    Trước khi phê duyệt dự án đầu tư, chủ đầu tư gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hồ sơ đề nghị thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải.

    b) Giải quyết TTHC:

    - Chậm nhất 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của chủ đầu tư, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan về đề nghị của chủ đầu tư. Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các cơ quan liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

    - Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan đối với đề nghị của chủ đầu tư, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến chủ đầu tư. Trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    1.2. Cách thức thực hiện:

    Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.

    1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    a) Thành phần hồ sơ:

    - Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

    - Bản chính hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bản vẽ mặt bằng công trình thể hiện tọa độ vị trí công trình chính và các công trình phụ trợ khác, khoảng cách từ biên công trình đến các công trình liền kề;

    - Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ pháp lý về khu đất nghiên cứu dự án (cụ thể tọa độ biên khu đất).

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    1.4. Thời hạn giải quyết:

    - Chậm nhất 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của chủ đầu tư, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan.

    - Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các cơ quan liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

    - Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan đối với đề nghị của chủ đầu tư, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết.

    1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

    1.6. Cơ quan thực hiện TTHC:

    a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

    b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

    c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

    d) Cơ quan phối hợp: các cơ quan liên quan.

    1.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:

    Văn bản thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết.

    1.8. Phí, lệ phí: Không có.

    1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:

    Văn bản đề nghị thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải.

    1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.

    1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

    - Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;

    - Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

    - Nghị định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23/9/2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải;

    - Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;

    - Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

    - Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.

    Mẫu Đơn đề nghị thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải:

    TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
    __________

    Số:………..

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    ……., ngày … tháng … năm …

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    Thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải

    Kính gửi: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

    Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………….

    Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………………………..

    Đăng ký kinh doanh: ………….. ngày …… tháng ….. năm ….. tại ………………

    Địa chỉ: ……………………………………………………………………………..

    Số điện thoại liên hệ: ………………………………………………............................

    Đề nghị Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét, thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải theo quy định, với các thông tin dưới đây:

    1. Tên dự án: ……………………………………………………………………….

    2. Sự cần thiết đầu tư xây dựng: ……………………………………………………

    3. Vị trí: ……………….………………………………………….............................

    4. Loại tàu biển giới hạn vào cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải:………………………………………………………..…………….............................

    5. Thông số kỹ thuật của cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải:…………………………………………………………………………………………

    6. Công suất thông qua của Cảng:…………………………………………………...

    7. Tổng diện tích dự kiến xây dựng: ………………………………………………..

    8. Tài liệu liên quan kèm theo (nếu có): ……………………………………………

    Kính đề nghị Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét, trả lời.

    CHỦ ĐẦU TƯ
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    2. Phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải

    2.1. Trình tự thực hiện:

    a) Nộp hồ sơ TTHC:

    - Trước khi tiến hành các hoạt động xây dựng các công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và khu nước, vùng nước, chủ đầu tư có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải và tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toàn hàng hải đã được phê duyệt.

    - Các trường hợp phải lập Phương án bảo đảm an toàn hàng hải, bao gồm:

    + Xây dựng, thi công các công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và khu nước, vùng nước;

    + Xây dựng các công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm, giàn khoan, điện gió, thủy điện, nhiệt điện và các công trình tương tự khác;

    + Thi công, đầu tư xây dựng các công trình trong vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải;

    + Bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố. Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật về bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố.

    - Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp xây dựng, thi công các công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và khu nước, vùng nước; Xây dựng các công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm, giàn khoan, điện gió, thủy điện, nhiệt điện và các công trình tương tự khác; Thi công, đầu tư xây dựng các công trình trong vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải: Chủ đầu tư gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa.

    - Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp Bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố. Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật về bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố: doanh nghiệp cảng gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

    b) Giải quyết TTHC:

    - Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp xây dựng, thi công các công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và khu nước, vùng nước; thi công, đầu tư xây dựng các công trình trong vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải:

    + Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa (trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam) quản lý tại khu vực tiếp nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này; trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ lấy ý kiến của doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cảng vụ;

    + Chậm nhất 02 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan, Cảng vụ phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải và trả kết quả trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho chủ đầu tư. Trong trường hợp không phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải phải có văn bản trả lời chủ đầu tư và nêu rõ lý do.

    - Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp xây dựng các công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm, giàn khoan, điện gió, thủy điện, nhiệt điện và các công trình tương tự khác:

    + Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định; trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa lấy ý kiến của doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa;

    + Chậm nhất 01 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa phải lấy ý kiến chấp thuận của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án bảo đảm an toàn hàng hải gửi Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

    + Chậm nhất 03 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho Chủ đầu tư. Trong trường hợp không phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải phải có văn bản trả lời Chủ đầu tư và nêu rõ lý do.

    - Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp Bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố:

    + Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hướng dẫn doanh nghiệp cảng hoàn thiện hồ sơ theo quy định; trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam lấy ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng đối với Hồ sơ đánh giá kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đáp ứng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố; ý kiến của Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa, doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị liên quan đối với nội dung phương án bảo đảm an toàn hàng hải. Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các cơ quan liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

    + Chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa, doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản báo cáo Bộ Xây dựng chấp thuận chủ trương cho phép bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố. Chậm nhất 05 ngày làm việc, Bộ Xây dựng có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận;

    + Chậm nhất 05 ngày làm việc từ khi có văn bản của Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho doanh nghiệp cảng. Trong trường hợp không phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải phải có văn bản trả lời doanh nghiệp cảng và nêu rõ lý do.

    2.2. Cách thức thực hiện:

    Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp

    2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    a) Thành phần hồ sơ:

    - Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp xây dựng, thi công các công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và khu nước, vùng nước; Xây dựng các công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm, giàn khoan, điện gió, thủy điện, nhiệt điện và các công trình tương tự khác; Thi công, đầu tư xây dựng các công trình trong vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải:

    + Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải;

    + Bản sao hoặc bản sao điện tử quyết định đầu tư xây dựng công trình;

    + Bản sao hoặc bản sao điện tử bình đồ bố trí mặt bằng tổng thể của công trình;

    + Bản chính phương án bảo đảm an toàn hàng hải.

    - Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp Bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố. Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật về bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố:

    + Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải;

    + Bản chính Hồ sơ đánh giá kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đáp ứng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố;

    + Bản chính Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    2.4. Thời hạn giải quyết:

    - Đối với phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp xây dựng, thi công các công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và khu nước, vùng nước; Thi công, đầu tư xây dựng các công trình trong vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải:

    + Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ lấy ý kiến của doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.

    + Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cảng vụ;

    + Chậm nhất 02 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan, Cảng vụ phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.

    - Đối với phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp xây dựng các công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm, giàn khoan, điện gió, thủy điện, nhiệt điện và các công trình tương tự khác:

    + Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa lấy ý kiến của doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.

    + Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa.

    + Chậm nhất 01 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan, Cảng vụ hàng hải phải lấy ý kiến chấp thuận của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

    + Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận Phương án bảo đảm an toàn hàng hải gửi Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa.

    + Chậm nhất 03 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.

    - Đối với phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp Bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố:

    + Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam lấy ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng; ý kiến của Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa, doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị liên quan đối với nội dung phương án bảo đảm an toàn hàng hải.

    + Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các cơ quan liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

    + Chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa, doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản báo cáo Bộ Xây dựng chấp thuận chủ trương cho phép bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố.

    + Chậm nhất 05 ngày làm việc, Bộ Xây dựng có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận.

    + Chậm nhất 05 ngày làm việc từ khi có văn bản của Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.

    2.5. Đối tượng thực hiện TTHC:

    Tổ chức, cá nhân.

    2.6. Cơ quan thực hiện TTHC:

    a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa;

    b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

    c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa;

    d) Cơ quan phối hợp: doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị liên quan.

    2.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:

    Quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.

    2.8. Phí, lệ phí: Không có.

    2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:

    - Đơn đề nghị phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải;

    - Quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.

    2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.

    2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

    - Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;

    - Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

    - Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;

    - Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

    - Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.

    Mẫu Đơn đề nghị phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải:

    TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
    /DOANH NGHIỆP CẢNG

    __________

    Số: .............

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    ......, ngày .....tháng .....năm ..

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    Phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải

    Kính gửi:.....................(1)......................

    Tên chủ đầu tư/Doanh nghiệp cảng:.....................................................................

    Người đại diện theo pháp luật:..............................................................................

    Đăng ký kinh doanh:.............................................................................................

    Địa chỉ:.................................................................................................................

    Số điện thoại liên hệ:............................................................................................

    Đề nghị ........................(1)...........................xem xét, phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải, với các thông tin dưới đây:

    Trường hợp tiến hành xây dựng, thi công các cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước

    1. Tên công trình:......................................................................................................

    2. Vị trí xây dựng công trình: ......................................................................................

    3. Thời gian thực hiện: ..............................................................................................

    4. Bản sao văn bản ý kiến của tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có):............................

    5. Văn bản kèm theo: ...............................................................................................

    - Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định xây dựng công trình;

    - Bản sao hoặc bản sao điện tử bình đồ bố trí mặt bằng tổng thể của công trình;

    - Bản chính Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.

    Trường hợp bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố

    1. Tên bến cảng, cầu cảng:.........................................................................................

    2. Vị trí bến cảng, cầu cảng: .........................................................................................

    3. Thông số kỹ thuật (trọng tải, kích thước, lượng giãn nước) của tàu biển: ..............

    4. Bản sao văn bản ý kiến của tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có):............................

    5. Văn bản kèm theo: ................................................................................................

    - Bản chính Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.

    - Bản chính Hồ sơ đánh giá kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đáp ứng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố.

    Kính đề nghị .....................(1)................... xem xét, giải quyết.

    CHỦ ĐẦU TƯ/DOANH NGHIỆP CẢNG
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
    Tên của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.

    Mẫu Quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải:

    ……(1)……...
    __________

    Số: …/QĐ-…(1)..

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    …(2)…, ngày … tháng …. năm ….

    QUYẾT ĐỊNH

    Phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải ..................

    CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM/ GIÁM ĐỐC CẢNG VỤ HÀNG HẢI/CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA …..

    Căn cứ……………….................……………………………………………….

    Căn cứ…………………................…………………………………………….

    Xét đề nghị của ..........................................................................................................

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải ............. với các nội dung chính như sau:

    Trường hợp tiến hành xây dựng, thi công các cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước

    1. Thông tin chung về công trình, dự án

    2. Thời gian thi công, xây dựng

    3. Biện pháp thi công

    4. Biện pháp đảm bảo an toàn hàng hải

    5. Việc lắp đặt, điều chỉnh báo hiệu

    6. Phương án tổ chức, phối hợp thực hiện, kiểm tra, giám sát

    Trường hợp bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố

    1. Về đối tượng áp dụng của Phương án

    a. Tên bến cảng, cầu cảng

    b. Vị trí bến cảng, cầu cảng

    c. Thông số kỹ thuật của tàu biển

    2. Điều kiện khai thác

    3. Biện pháp bảo đảm an toàn hàng hải

    4. Biện pháp ứng phó, xử lý sự cố và tai nạn hàng hải

    5. Trách nhiệm các bên liên quan

    Điều 2. Tổ chức thực hiện

    Điều 3. Hiệu lực thi hành

    Điều 4. Trách nhiệm thực hiện

    Nơi nhận:
    - Như Điều 4;
    - ...................


    ………………..
    Người có thẩm quyền ký, đóng dấu

    (1) Cơ quan ban hành Quyết định.

    (2) Địa điểm nơi ban hành Quyết định.

    3. Công bố cảng dầu khí ngoài khơi

    3.1. Trình tự thực hiện:

    a) Nộp hồ sơ TTHC:

    Chủ đầu tư gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

    b) Giải quyết TTHC:

    - Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 01 ngày làm việc, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng dầu khí ngoài khơi. Chậm nhất 01 ngày kể từ khi nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng dầu khí ngoài khơi, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng công bố cảng dầu khí ngoài khơi kèm theo hồ sơ theo quy định.

    - Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng công bố mở cảng dầu khí ngoài khơi và gửi cho chủ đầu tư thông qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc chủ đầu tư đến nhận trực tiếp tại Bộ Xây dựng.

    3.2. Cách thức thực hiện:

    Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.

    3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    a) Thành phần hồ sơ:

    - Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị công bố mở cảng dầu khí ngoài khơi;

    - Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đối với cảng dầu khí ngoài khơi.

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    3.4. Thời hạn giải quyết:

    - Chậm nhất 01 ngày làm việc, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng dầu khí ngoài khơi.

    - Chậm nhất 01 ngày kể từ khi nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng dầu khí ngoài khơi, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng công bố cảng dầu khí ngoài khơi kèm theo hồ sơ theo quy định.

    - Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng công bố mở cảng dầu khí ngoài khơi.

    3.5. Đối tượng thực hiện TTHC:

    Tổ chức, cá nhân.

    3.6. Cơ quan thực hiện TTHC:

    a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Xây dựng;

    b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

    c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

    d) Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng dầu khí ngoài khơi.

    3.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:

    Quyết định về việc mở cảng dầu khí ngoài khơi.

    3.8. Phí, lệ phí: Không có

    3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:

    - Đơn đề nghị công bố mở cảng dầu khí ngoài khơi;

    - Quyết định về việc mở cảng dầu khí ngoài khơi.

    3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có

    3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

    - Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;

    - Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

    - Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;

    - Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

    - Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.

    Mẫu Đơn đề nghị công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi:

    TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
    __________

    Số:………..

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    ……., ngày … tháng … năm 20…

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    Công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi
    (Công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng)

    Kính gửi: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

    Tên doanh nghiệp: …………………………………………………

    Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………………

    Đăng ký kinh doanh: …………… ngày …… tháng ….. năm ….. tại …

    Địa chỉ: ………………………………………………………………

    Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………

    Đề nghị Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét, tiến hành thủ tục công bố mở cảng biển theo quy định tại Điều... Nghị định số ………………. quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải với các thông tin dưới đây:

    1. Tên cảng biển: ……………………………

    2. Vị trí cảng biển: ………………………………………………

    3. Vùng đón trả hoa tiêu: ……………………………………

    4. Loại tàu biển: …………………………………………

    5. Giới hạn trọng tải của tàu biển được phép vào hoạt động:………………

    6. Văn bản kèm theo: …………………………………………

    Tài liệu liên quan khác.

    Kính đề nghị Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét, giải quyết./.

    CHỦ ĐẦU TƯ
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Mẫu Quyết định về việc mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi:

    BỘ XÂY DỰNG
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    Số:………..

    ……., ngày … tháng … năm 20…

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi

    BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

    Căn cứ ………………………………………………………………………

    Căn cứ ………………………………………………………………………

    Theo đề nghị của ……………………………………………………………

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Nay công bố mở cảng biển ………… thuộc địa phận …….. để tiếp nhận tàu thuyền trong nước và ngoài nước ra vào hoạt động bốc dỡ hàng hóa và thực hiện các dịch vụ hàng hải khác có liên quan, cụ thể như sau:

    1. Tên cảng: …………………………………………………………………

    2. Vị trí cảng: ………………………………………………………………………..

    3. Vùng đón trả hoa tiêu: ……………………………………………………

    4. Vùng kiểm dịch: ……………………………………………………………

    5. Loại tàu thuyền: ……………………………………………………………

    6. Luồng hàng hải: ……………………………………………………………

    Điều 2.

    Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa …………………………….. có trách nhiệm sau đây:

    1. Quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng hải tại khu vực Cảng biển ………………….. và được thu các khoản phí theo quy định của pháp luật;

    2. Căn cứ điều kiện thực tế, giới hạn độ sâu vùng nước trước cầu cảng, luồng cảng biển và các quy định của pháp luật có liên quan để cho phép tàu thuyền có các thông số kỹ thuật phù hợp với thiết kế cầu cảng ra vào bốc dỡ hàng hóa và thực hiện các dịch vụ hàng hải khác bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

    Điều 3. Chủ đầu tư căn cứ quy định của Quyết định này, các quy định của pháp luật có liên quan và điều kiện khai thác cầu cảng để tổ chức khai thác cầu cảng thuộc Cảng biển …………. đúng mục đích, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và được thu các khoản phí theo quy định của pháp luật.

    Điều 4. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan căn cứ quy định của Quyết định này, các quy định của pháp luật có liên quan để tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong khu vực Cảng biển …………………..

    Điều 5. Quyết định này có hiệu lực ……………….., kể từ ngày ………………….

    Điều 6. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Giám đốc Sở Xây dựng ………………, Giám đốc Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa ……….., Giám đốc Cảng ………………., Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

    Nơi nhận:
    - Như Điều 6;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
    - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Các Thứ trưởng;
    - Bộ Tư lệnh bộ đội Biên phòng;
    - Tổng cục Hải quan;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Công báo, Website Chính phủ;
    - Lưu: Văn thư, …………. (3b).

    4. Công bố thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải

    4.1. Trình tự thực hiện:

    a) Nộp hồ sơ TTHC:

    - Sau khi hoàn thành thiết lập báo hiệu hàng hải phù hợp với tọa độ, thiết kế được phê duyệt, chủ đầu tư hoặc người khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố thông báo hàng hải trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa.

    b) Giải quyết TTHC:

    - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;

    - Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, công bố thông báo hàng hải; trường hợp không công bố phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    4.2. Cách thức thực hiện:

    Nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.

    4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    a) Thành phần hồ sơ:

    - Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác theo Mẫu;

    - Bản sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng;

    - Bản sao hoặc bản sao điện tử thiết kế kỹ thuật, trừ trường hợp thiết lập báo hiệu hàng hải AIS.

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    4.4. Thời hạn giải quyết:

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

    4.5. Đối tượng thực hiện TTHC:

    Tổ chức, cá nhân.

    4.6. Cơ quan thực hiện TTHC:

    a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa;

    b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

    c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa;

    d) Cơ quan phối hợp: Không có.

    4.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:

    Thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải.

    4.8. Phí, lệ phí: Không có.

    4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:

    - Đơn đề nghị công bố thông báo hàng hải;

    - Thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải.

    4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.

    4.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

    - Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;

    - Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

    - Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;

    - Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

    - Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.

    Mẫu Đơn đề nghị công bố thông báo hàng hải:

    TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
    ĐỀ NGHỊ
    ……………………….

    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    Số:  /………

    … … … …, ngày …. tháng …. năm … …

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ
    CÔNG BỐ THÔNG BÁO HÀNG HẢI

    Về việc: …………………………………….

    Kính gửi: ……………………………………………………….

    Căn cứ Nghị định số ……/20..../NĐ-CP ngày ………….. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải; …………………………………… (tên đơn vị) đề nghị ……………………………. công bố thông báo hàng hải về việc …………………………

    Hồ sơ kèm theo bao gồm

    1…………………………………………………………………………………………

    2…………………………………………………………………………………………

    Nơi nhận:
    -
    -


    …………………….

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

    Mẫu Thông báo hàng hải về việc thiết lập mới báo hiệu hàng hải:

    CỤC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM
    CẢNG VỤ HÀNG HẢI/CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY…..
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    Số: ……/TBHH-……

    ……, ngày … tháng … năm ……

    THÔNG BÁO HÀNG HẢI

    Về việc thiết lập mới ………….

    Vùng biển: ……………………………..…………………………………………

    Tên luồng: …………………………..…………..……………………… (nếu có)

    Tên báo hiệu: …………………..………………………...………………………

    Căn cứ ………………..…………………………………………………………..

    Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy…………… thông báo thiết lập mới ……… với các đặc tính như sau:

    - Vị trí .....…………………..…………………………………………………….

    - Tọa độ địa lý:

    Hệ VN-2000

    Hệ WGS-84

    Vĩ độ

    Kinh độ

    Vĩ độ

    Kinh độ

    - Tác dụng: ……..………………………………………………………………

    1. Báo hiệu thị giác

    a) Đặc tính nhận biết ban ngày

    - Hình dạng: ……………...…………………………………………………………….

    - Màu sắc: ……………………….………………………………………

    - Dấu hiệu đỉnh: ……………………………………………………… (nếu có).

    - Số hiệu (Chữ hiệu): ………………………………………………… (nếu có).

    - Chiều cao toàn bộ: ……………………………….. m, tính đến ………

    - Chiều cao công trình: ... m, tính đến mặt đất (dành riêng cho báo hiệu cố định).

    - Chiều rộng trung bình: ... m (dành riêng cho báo hiệu cố định).

    - Tầm nhìn địa lý: ………………… hải lý với chiều cao của mắt người quan sát bằng ……………………………………..m.

    b) Đặc tính ánh sáng ban đêm

    - Đặc tính ánh sáng: ………………………………………………………………

    - Phạm vi chiếu sáng: …………………………………………………………

    - Chiều cao tâm sáng: ……………..…………. m, tính đến ………………………

    - Tầm hiệu lực ánh sáng: ... hải lý với hệ số truyền quang của khí quyển T=0,74

    2. Báo hiệu vô tuyến điện:

    a) Racon:

    - Dải tần hoạt động: …………........……………………………………………….

    - Mã tín hiệu nhận dạng: ……………………...........………………………………

    - Chu kỳ hoạt động: ………........………………………………………………….

    - Tầm hiệu lực: ……. hải lý với radar có công suất phát …… kW, chiều cao ăng ten radar................................................. m.

    b) Báo hiệu hàng hải AIS:

    - Loại báo hiệu hàng hải AIS: …….............………………………………………

    - Dải tần hoạt động: ……………..........………………………………………

    - Số nhận dạng (MMSI): ……………..........…………………………………

    - Tần suất phát thông tin: ………………...........………………………………

    - Tầm hiệu lực: ………………………..........…………………………………

    - Thông tin truyền phát về báo hiệu hàng hải: ………………………………....

    3. Báo hiệu âm thanh

    - Cường độ phát âm: ………...........………………………………………………

    - Tần số phát âm: ....…………………………………………..

    - Mã tín hiệu phát âm: ……………..........………………………

    - Chu kỳ phát âm: …………………….........……………………

    - Tầm hiệu lực âm phát: ……………..……………. hải lý với tốc độ gió cấp 1.

    :

    HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI (NẾU CẦN)

    …………………………………………………………………………………..

    Nơi nhận:
    - Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (để b/c);
    - Các Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy …;
    - Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải ...;
    - Tổ chức hoa tiêu hàng hải....;
    - Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam;
    - Website Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy….;
    - ………………………..


    ……………
    Người có thẩm quyền ký, đóng dấu

    5. Công bố thông báo hàng hải lần đầu về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước sau khi xây dựng, nạo vét duy tu, cải tạo, nâng cấp

    5.1. Trình tự thực hiện:

    a) Nộp hồ sơ TTHC:

    Sau khi hoàn thành khảo sát độ sâu, rà quét chướng ngại vật lần đầu đối với luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước sau khi xây dựng, nạo vét duy tu, cải tạo, nâng cấp phù hợp với thiết kế đã được phê duyệt, chủ đầu tư hoặc người khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố thông báo hàng hải trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

    b) Giải quyết TTHC:

    - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

    - Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, công bố thông báo hàng hải; trường hợp không công bố, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    5.2. Cách thức thực hiện:

    Gửi hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.

    5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    a) Thành phần hồ sơ:

    - Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

    - Bản sao hoặc bản sao điện tử Bình đồ khảo sát độ sâu được thực hiện trong thời hạn tối đa 15 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ, báo cáo khảo sát và các tài liệu liên quan thu thập tại hiện trường;

    - Bản sao hoặc bản sao điện tử kết quả rà quét chướng ngại vật, trừ trường hợp đối với công trình nạo vét duy tu;

    - Bản sao hoặc bản sao điện tử Bình đồ tuyến rà quét chướng ngại vật, trừ trường hợp đối với công trình nạo vét duy tu.

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    5.4. Thời hạn giải quyết:

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

    5.5. Đối tượng thực hiện TTHC:

    Chủ đầu tư hoặc người khai thác.

    5.6. Cơ quan thực hiện TTHC:

    a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

    b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

    c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

    d) Cơ quan phối hợp: Không có.

    5.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:

    - Thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải;

    - Thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật của khu nước, vùng nước.

    5.8. Phí, lệ phí: Không có.

    5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:

    - Đơn đề nghị công bố thông báo hàng hải;

    - Thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải;

    - Thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật của khu nước, vùng nước.

    5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Sau khi hoàn thành khảo sát độ sâu, rà quét chướng ngại vật lần đầu đối với luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước sau khi xây dựng, nạo vét duy tu, cải tạo, nâng cấp phù hợp với thiết kế đã được phê duyệt.

    5.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

    - Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;

    - Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

    - Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;

    - Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

    - Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.

    Mẫu Đơn đề nghị công bố thông báo hàng hải:

    TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
    ĐỀ NGHỊ

    ………………………..
    __________

    Số:  /………

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    … … … …, ngày …. tháng …. năm … …

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ
    CÔNG BỐ THÔNG BÁO HÀNG HẢI

    Về việc: ……………………………………………………….

    Kính gửi: ……………………………………………………….

    Căn cứ Nghị định số ……/20..../NĐ-CP ngày ………….. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải; ………………………………………… (tên đơn vị) đề nghị …………………………. công bố thông báo hàng hải về việc ……………………………………………

    Hồ sơ kèm theo bao gồm

    1…………………………………………………………………………………………

    2…………………………………………………………………………………………

    Nơi nhận:
    -
    -

    …………………….
    (Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

    Mẫu Thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật của khu nước, vùng nước:

    (1)…………...
    (2) ……………..
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    Số: … /TBHH-……….

    ……, ngày …. tháng …. năm …

    THÔNG BÁO HÀNG HẢI

    Về thông số kỹ thuật của khu nước, vùng nước ………

    Vùng biển: ………………………………………………………

    Tên luồng: ……………………………………………………………… (nếu có).

    Căn cứ: ……………………………………………………………………………

    Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam/Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy ……….... thông báo về thông số kỹ thuật của …………………………. như sau: trong phạm vi …………….. được giới hạn bởi các điểm

    Tên điểm

    Hệ VN-2000

    Hệ WGS-84

    Vĩ độ

    Kinh độ

    Vĩ độ

    Kinh độ

    Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số .... kHz tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt.... m.

    HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI (NẾU CẦN)

    …………………………………………………………………………………………

    Nơi nhận:
    - Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (để b/c); (trường hợp Cảng vụ thông báo định kỳ)
    - Các Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa;
    - Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải ...;
    - Tổ chức hoa tiêu hàng hải....;
    - Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam;
    - Website Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam….;
    - ………………………..


    …………………
    Người có thẩm quyền ký, đóng dấu

    :

    (1) Cơ quan chủ quản.

    (2) Cơ quan có thẩm quyền công bố Thông báo hàng hải.

    Nếu trong phạm vi thông báo có các điểm độ sâu cục bộ nhỏ hơn độ sâu chung, không ảnh hưởng đến an toàn hàng hải thì có thể công bố độ sâu lớn hơn và chỉ rõ các khu vực có những điểm độ sâu nhỏ hơn độ sâu được công bố.

    Mẫu Thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải:

    …………….
    ……………..
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    Số: … /TBHH-….

    ……, ngày …. tháng …. năm …

    THÔNG BÁO HÀNG HẢI

    Về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải ………

    Vùng biển: ……………….………………………………………………………………..

    Tên luồng: ……………………………………………… (nếu có)…………

    Căn cứ: ………………………………………………………………………

    Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam/Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy ………….... thông báo về thông số kỹ thuật của ………………….. như sau:

    Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng ... m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số .... kHz tính đến mực nước "số 0 hải đồ" đạt.... m.

    HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI (NẾU CẦN)

    ...........................................................................................................................................

    Nơi nhận:
    - Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (để b/c);
    (trường hợp Cảng vụ thông báo định kỳ)
    - Các Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy;
    - Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải ...;
    - Tổ chức hoa tiêu hàng hải....;
    - Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam;
    - Website Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam….;
    - ………………………..

    …………………
    Người có thẩm quyền ký, đóng dấu

    :

    1. Có thể thông báo độ sâu của từng đoạn luồng trên một tuyến luồng.

    2. Nếu trên một đoạn luồng có các điểm độ sâu cục bộ nhỏ hơn độ sâu chung trên toàn tuyến, không ảnh hưởng đến an toàn hàng hải thì có thể công bố độ sâu lớn hơn và chỉ rõ các khu vực có những điểm độ sâu nhỏ hơn độ sâu được công bố.

    6. Cho ý kiến đối với dự án xây dựng công trình trong vùng nước cảng biển và các công trình khác xây dựng trong vùng nước cảng biển

    6.1. Trình tự thực hiện:

    a) Nộp hồ sơ TTHC:

    Đối với các dự án công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như: Cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm và các công trình tương tự khác, trong quá trình đề xuất dự án, chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

    b) Giải quyết TTHC:

    Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và bản sao bình đồ bố trí mặt bằng tổng thể của công trình, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản trả lời về các yêu cầu cần tuân thủ để bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến chủ đầu tư; trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    6.2. Cách thức thực hiện:

    Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.

    6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    a) Thành phần hồ sơ:

    - Bản chính văn bản lấy ý kiến về sự cần thiết, vị trí, quy mô dự kiến của công trình, độ cao tĩnh không, độ sâu công trình;

    - Bản sao hoặc bản sao điện tử bình đồ bố trí mặt bằng tổng thể của công trình.

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    6.4. Thời hạn giải quyết:

    Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và bản sao bình đồ bố trí mặt bằng tổng thể của công trình.

    6.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân

    6.6. Cơ quan thực hiện TTHC:

    a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

    b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

    c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

    d) Cơ quan phối hợp: các cơ quan liên quan.

    6.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:

    Văn bản trả lời về các yêu cầu cần tuân thủ để bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

    6.8. Phí, lệ phí: Không có.

    6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính: Không có.

    6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.

    6.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

    - Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;

    - Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

    - Nghị định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23/9/2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải;

    - Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;

    - Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

    - Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.

    7. Phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài

    7.1. Trình tự thực hiện:

    a) Nộp hồ sơ TTHC: Cá nhân, tổ chức có nhu cầu phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài nộp hồ sơ đến Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy.

    b) Giải quyết TTHC:

    - Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ thẩm định hồ sơ và báo cáo kết quả thẩm định gửi kèm 02 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

    - Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cảng vụ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.

    7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc hình thức phù hợp khác.

    7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    a) Thành phần hồ sơ:

    - Đơn đề nghị phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài theo mẫu;

    - Bản đánh giá an ninh đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

    - Kế hoạch an ninh.

    b) Số lượng hồ sơ: 03 (ba) bộ hồ sơ.

    7.4. Thời hạn giải quyết:

    - Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ thẩm định hồ sơ và báo cáo kết quả thẩm định đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

    - Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cảng vụ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.

    7.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

    7.6. Cơ quan thực hiện TTHC:

    - Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

    - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

    - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy khu vực.

    - Cơ quan phối hợp: Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy khu vực.

    7.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận phê duyệt kế hoạch an ninh và giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.

    7.8. Phí, lệ phí: 14.000.000 đồng/lần.

    7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:

    - Đơn đề nghị Phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài;

    - Giấy chứng nhận phê duyệt kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài;

    - Giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.

    7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.

    7.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

    - Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/1/2021 của Chính phủ về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;

    - Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;

    - Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.

    Mẫu Đơn đề nghị phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận an phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:

    TÊN DOANH NGHIỆP CẢNG
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    Số: .../...

    ..., ngày ... tháng ... năm ...

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    Phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài

    Kính gửi: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam

    Tên doanh nghiệp: ...........................................................................................................

    Địa chỉ: ............................................................................................................................

    Số điện thoại:................................................ Số fax: ......................................................

    Tên cảng: .........................................................................................................................

    Vị trí: ...............................................................................................................................

    Căn cứ Nghị định số .../2021/NĐ-CP ngày ...tháng...năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa.

    Doanh nghiệp cảng chúng tôi đã hoàn thành việc đánh giá an ninh cảng thủy nội địa và đã được Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở bản đánh giá an ninh, chúng tôi đã xây dựng hoàn thiện kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa theo quy định. Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa gồm …………….. trang, kể cả các Phụ lục.

    Đề nghị Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam cấp Giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài./.

    CÁN BỘ AN NINH CẢNG
    (Ký ghi rõ họ tên)

    LÃNH ĐẠO DOANH NGHIỆP
    (Ký tên và đóng dấu)

    Mẫu Giấy chứng nhận phê duyệt kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:

    BỘ XÂY DỰNG
    CỤC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    Số: ..../GCN-CHHĐTVN

    Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ....

    GIẤY CHỨNG NHẬN

    Phê duyệt đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài

     (Lần ...)

    Bản đánh giá an ninh cảng thủy nội địa của Cảng .............................................................. gồm............ trang, kể cả các phụ lục được gửi tới CỤC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM............. vào ngày.... tháng.... năm 20 .....

    Sau khi nghiên cứu nội dung Bản đánh giá trên, kết hợp với kết quả thẩm định tại cảng, thấy rằng:

    Nội dung

    Phù hợp

    Chưa phù hợp

    Xác định các tài sản, kết cấu hạ tầng và hoạt động quan trọng cần bảo vệ

    □

    □

    Xác định các mối đe dọa tiềm tàng đối với tài sản, kết cấu hạ tầng và hoạt động quan trọng cần bảo vệ.

    □

    □

    Xác định khả năng bị tổn hại.

    □

    □

    Xác định, lựa chọn các biện pháp cần áp dụng giảm khả năng tổn hại.

    □

    □

    Các khuyến khích cụ thể đối với nội dung chưa phù hợp (nếu có):

    ...........................................................................................................................................

    ...........................................................................................................................................

    ...........................................................................................................................................

    CÁN BỘ THẨM ĐỊNH
    (Họ tên và chữ ký)

    ...., ngày...tháng...năm...
    PHÊ DUYỆT CỦA CỤC HÀNG HẢI
    VÀ ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM

    (Ký tên và đóng dấu)

    Mẫu Giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

    GIẤY CHỨNG NHẬN PHÙ HỢP AN NINH CẢNG THỦY NỘI ĐỊA TIẾP NHẬN PHƯƠNG TIỆN THỦY NƯỚC NGOÀI
    STATEMENT OF COMPLIANCE SECURITY OF INLAND WATERWAY PORT FACILITY

    Số giấy chứng nhận:………………………………………………………………
    Statement Number

    Cơ quan cấp:......
    Issue by
    CHỨNG NHẬN
    CERTIFY THAT

    Tên Cảng thủy nội địa:……………………………………………………………

    Name of the Inland Waterway Port Facility

    Địa chỉ của Cảng thủy nội địa:……………………………………………………

    Address of the Inland Waterway Port Facility

    Đã tuân theo các quy định tại Nghị định số…/2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa và hoạt động phù hợp với Kế hoạch An ninh cảng thủy nội địa đã được phê duyệt;

    The compliance of aforementioned Port facility with the provisions of Decree No.../2021/ND-CP dated.... 2021 by the Prime Minister on management of inland waterway, and this port facility operates in accordance with the approved Inland Waterway Port Security Plan;

    Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa đã được phê duyệt phù hợp với hoạt động của loại tàu:

    The Security Plan has been approved for the following vessel operations:

    (Liệt kê các loại tàu phù hợp)

    (List the appropriate vessels)

    Giấy chứng nhận phù hợp này có giá trị đến ngày.... tháng năm.... và hàng năm tùy thuộc vào việc kiểm tra (ghi ở mặt sau).

    This Statement Certificate of compliance is valid until…… and every year subject to the verification stated on the overleaf (recorded on the following pages)

    Cấp tại…

    Issued at:

    Ngày cấp:…/…/…
    Date of issue

    Chữ ký của người có thẩm quyền
    Signature of the duly Authorized Official
    Đóng dấu
    (Seal or Stamp of issuing Authority)

    XÁC NHẬN HÀNG NĂM
    ENDORSEMENT FOR VERIFICATIONS

    CHỨNG NHẬN lần 1: Cảng thủy nội địa đã tuân thủ thực hiện các quy định về bảo đảm ninh cảng thủy nội địa.

    1st VERIFICATION: THIS Inland Waterway Port facility was found to comply with the regulations to ensure security of Inland Waterway Port.

    Chứng nhận này có giá trị đến hết ngày... tháng.... năm…
    This Certificate of compliance is valid until
    (Chữ ký của người có thẩm quyền)
    (Signature of duly Authorized Official)

    CHỨNG NHẬN lần 2: Cảng thủy nội địa đã tuân thủ thực hiện các quy định về bảo đảm an ninh cảng thủy nội địa.

    2nd VERIFICATION: THIS Inland Waterway Port facility was found to comply with the regulations to ensure security of Inland Waterway Port.

    Chứng nhận này có giá trị đến hết ngày... tháng... năm…
    This Certificate of compliance is valid until…….
    (Chữ ký của người có thẩm quyền)
    (Signature of duly Authorized Official).

    8. Thủ tục đến cảng biển đối với tàu thuyền nước ngoài thực hiện các hoạt động về nghiên cứu khoa học, nghề cá, cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm, lai dắt hỗ trợ trong vùng nước cảng biển, huấn luyện, văn hóa, thể thao, lắp đặt, xây dựng công trình biển, công trình ngầm, phục vụ khảo sát, thăm dò, khai thác tài nguyên, dịch vụ sửa chữa, đóng mới và các hoạt động về môi trường trong vùng biển Việt Nam

    8.1. Trình tự thực hiện:

    a) Nộp hồ sơ TTHC:

    Người làm thủ tục gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

    b) Giải quyết TTHC:

    Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ phải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản trả lời và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến người làm thủ tục; trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    8.2. Cách thức thực hiện:

    Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

    8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    a) Thành phần hồ sơ:

    - Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị chấp thuận cho tàu thuyền nước ngoài xin đến cảng biển;

    - Bản sao hoặc bản sao điện tử các văn bản, tài liệu liên quan đến mục đích, thời gian tàu thuyền đến cảng biển;

    - Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy đăng ký, đăng kiểm của tàu thuyền.

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    8.4. Thời hạn giải quyết:

    Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản trả lời.

    8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

    8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

    b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

    c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

    d) Cơ quan phối hợp: Không có.

    8.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:

    Văn bản trả lời về việc cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển.

    8.8. Phí, lệ phí: Không có.

    8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:

    Đơn đề nghị cho tàu thuyền nước ngoài đến cảng thực hiện các hoạt động đặc thù.

    8.10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không có.

    8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    - Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    - Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

    - Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;

    - Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.

    Mẫu Đơn đề nghị cho tàu thuyền nước ngoài đến cảng thực hiện các hoạt động đặc thù:

    TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    Số:………..

    ……., ngày … tháng … năm …

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    Cho tàu thuyền nước ngoài đến cảng thực hiện các hoạt động đặc thù

    Kính gửi: ……………………..

    Tên người làm thủ tục: …………………………………………………………………

    Đăng ký kinh doanh số ………… ngày ……. tháng …… năm …… tại ………………

    Địa chỉ: …………………………………………………………………………………

    Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………

    Đề nghị ………………….. xem xét cấp Giấy phép hoặc văn bản chấp thuận cho tàu thuyền nước ngoài đến cảng thực hiện các hoạt động đặc thù theo quy định, với các thông tin dưới đây:

    1. Tên tàu biển: ……………………………………………………………………….

    2. Quốc tịch tàu biển: …………………………………..……………………………..

    3. Chủ tàu: …………………………………………………………………………….

    4. Cảng biển hoặc bến cảng, cầu cảng tàu đến: …………………………………………

    5. Lý do, sự cần thiết vào cảng: ……………………………………………………….

    6. Thời gian dự kiến hoạt động tại Việt Nam: …………………………………………

    7. Bản sao ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có): …………………………………

    8. Bản sao các văn bản có liên quan (nếu có): ………………………………………..

    9. Tài liệu kèm theo:

    - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

    - Bản sao các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu.

    Kính đề nghị …………………………. xem xét, giải quyết.

    CHỦ ĐẦU TƯ
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    9. Thủ tục đến cảng biển đối với tàu thuyền nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ

    9.1. Trình tự thực hiện:

    a) Nộp hồ sơ TTHC:

    Người làm thủ tục gửi hồ sơ đề nghị cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển đến Bộ Xây dựng.

    b) Giải quyết TTHC:

    Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Bộ Xây dựng báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận và có văn bản trả lời về việc cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển.

    9.2. Cách thức thực hiện:

    Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

    9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    a) Thành phần hồ sơ:

    - Văn bản đề nghị cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển theo mẫu;

    - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

    - Bản sao các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu thuyền đó.

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    9.4. Thời hạn giải quyết:

    Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Bộ Xây dựng báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận và có văn bản trả lời về việc cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển.

    9.5. Đối tượng thực hiện TTHC:

    Tổ chức, cá nhân

    9.6. Cơ quan thực hiện TTHC:

    a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ;

    b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

    c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng;

    d) Cơ quan phối hợp: Không có.

    9.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:

    Văn bản trả lời về việc cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển.

    9.8. Phí, lệ phí: Không có.

    9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:

    Văn bản đề nghị cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển.

    9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.

    9.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

    - Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    - Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

    - Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;

    - Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.

    Mẫu đơn đề nghị cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân, tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển:

    TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    Số:………..

    ……., ngày … tháng … năm …

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    Cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân, tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển

    Kính gửi: Bộ Xây dựng

    Tên người làm thủ tục: ………………………………………………………………….

    Đăng ký kinh doanh số …….…… ngày …… tháng ….. năm …. tại ………………….

    Địa chỉ:…………………………………………………………………………………

    Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………

    Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét, chấp thuận cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân, tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển theo quy định, với các thông tin dưới đây:

    1. Tên tàu biển: …………………………………………………………………………

    2. Quốc tịch tàu biển: …………………………………………………….……………

    3. Chủ tàu: ……………………………………………………………..………………

    4. Cảng biển hoặc bến cảng, cầu cảng tàu vào: ……………………………………….

    5. Lý do, sự cần thiết vào cảng: ……………………………………….……………….

    6. Thời gian dự kiến hoạt động tại Việt Nam: …………………………………………..

    7. Bản sao ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có): ……………..…………………

    8. Bản sao các văn bản có liên quan (nếu có): …………………………………………

    9. Tài liệu kèm theo:…………………………………………………………………..

    - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

    - Bản sao các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu.

    Kính đề nghị Bộ Xây dựng xem xét, giải quyết.

    CHỦ ĐẦU TƯ
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    10. Công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng đối với trường hợp luồng hàng hải công bố sau thời điểm công bố mở cảng biển hoặc luồng hàng hải được đầu tư mới, công bố lại do điều chỉnh, mở rộng, nâng cấp

    10.1. Trình tự thực hiện:

    a) Nộp hồ sơ TTHC:

    Sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng mới, điều chỉnh, mở rộng, nâng cấp luồng hàng hải, chủ đầu tư hoặc tổ chức quản lý dự án thực hiện khảo sát, rà quét công bố thông báo hàng hải độ sâu luồng hàng hải và hệ thống báo hiệu hàng hải và nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc gửi bằng hình thức phù hợp khác.

    b) Giải quyết TTHC:

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản này, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện công bố đưa tuyến luồng vào sử dụng theo quy định; trường hợp không đồng ý, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    10.2. Cách thức thực hiện:

    Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

    10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    a) Thành phần hồ sơ:

    - Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 58/2017/NĐ-CP;

    - Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính biên bản nghiệm thu để đưa công trình đã hoàn thành xây dựng vào sử dụng có kèm theo bản vẽ hoàn công luồng hàng hải, hệ thống báo hiệu hàng hải được đầu tư theo dự án.

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    10.4. Thời hạn giải quyết:

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định.

    10.5. Đối tượng thực hiện TTHC:

    Tổ chức, cá nhân

    10.6. Cơ quan thực hiện TTHC:

    a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

    b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

    c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

    d) Cơ quan phối hợp: Không có.

    10.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:

    Công bố đưa tuyến luồng vào sử dụng.

    10.8. Phí, lệ phí: Không có.

    10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:

    Văn bản đề nghị công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng.

    10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

    Sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng mới, điều chỉnh, mở rộng, nâng cấp luồng hàng hải, chủ đầu tư hoặc tổ chức quản lý dự án thực hiện khảo sát, rà quét công bố thông báo hàng hải độ sâu luồng hàng hải và hệ thống báo hiệu hàng hải.

    10.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

    - Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;

    - Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

    - Nghị định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23/9/2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải;

    - Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.

    Mẫu Đơn đề nghị công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng:

    TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    Số:………..

    ……., ngày … tháng … năm 20…

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    Công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng

    Kính gửi: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

    Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………….

    Người đại diện theo pháp luật: …………………………………………………

    Đăng ký kinh doanh: ……………………... ngày …… tháng ….. năm ….. tại

    Địa chỉ: …………………………………………………………………………

    Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………

    Đề nghị Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét, tiến hành thủ tục công bố mở cảng biển theo quy định tại Điều... Nghị định số ………………. quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải với các thông tin dưới đây:

    1. Tên cảng biển: ………………………………………………………………

    2. Vị trí cảng biển: …………………………………………………………………

    3. Vùng đón trả hoa tiêu: …………………………………………………………

    4. Loại tàu biển: …………………………………………………………………

    5. Giới hạn trọng tải của tàu biển được phép vào hoạt động:…………………………

    6. Văn bản kèm theo: ……………………………………………………………

    Tài liệu liên quan khác.

    Kính đề nghị Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét, giải quyết./.

    CHỦ ĐẦU TƯ
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    11. Chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải

    11.1. Trình tự thực hiện:

    a) Nộp hồ sơ TTHC:

    - Đối với báo hiệu hàng hải có vị trí thiết lập trong vùng nước cảng biển, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa.

    - Đối với báo hiệu hàng hải có vị trí thiết lập ngoài vùng nước cảng biển hoặc hệ thống báo hiệu hàng hải có vị trí thiết lập nằm đồng thời trong vùng nước cảng biển và ngoài vùng nước cảng biển hoặc hệ thống báo hiệu hàng hải có vị trí thiết lập nằm đồng thời trong nhiều vước cảng biển thuộc quản lý của các Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

    b) Giải quyết TTHC:

    - Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa có văn bản chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    - Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    11.2. Cách thức thực hiện:

    Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

    11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    a) Thành phần hồ sơ:

    - Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của tổ chức, cá nhân theo mẫu;

    - Bản sao hoặc bản sao điện tử thiết kế kỹ thuật của báo hiệu hàng hải, trừ trường hợp thiết lập báo hiệu hàng hải AIS;

    - Bản sao hoặc bản sao điện tử sơ đồ, tọa độ vị trí thiết lập báo hiệu hàng hải.

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    11.4. Thời hạn giải quyết:

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định.

    11.5. Đối tượng thực hiện TTHC:

    Tổ chức, cá nhân

    11.6. Cơ quan thực hiện TTHC:

    a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

    b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

    c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

    d) Cơ quan phối hợp: Không có.

    11.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:

    Văn bản chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải.

    11.8. Phí, lệ phí: Không có.

    11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:

    Đơn đề nghị chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải.

    11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.

    11.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

    - Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;

    - Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

    - Nghị định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23/9/2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải;

    - Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.

    Mẫu Đơn đề nghị chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải:

    TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
    ĐỀ NGHỊ

    ……………………….
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    Số:  /………..

    … … … …, ngày … tháng … năm … …

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    Về việc ……………………….

    Kính gửi: ………………………………………………..

    Căn cứ Nghị định số ………/20..../NĐ-CP ngày ……….. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải; …………………..…… (tên đơn vị) đề nghị ……………… về việc …………………

    Hồ sơ kèm theo bao gồm

    1) ……………………………………………………………………………

    2) …………………………………………………………………………………

    Nơi nhận:


    ..........................
    (Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

    12. Chấp thuận đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải, đường thủy nội địa quốc gia

    12.1. Trình tự thực hiện:

    a) Nộp hồ sơ TTHC:

    Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu tự thực hiện nạo vét luồng hàng hải, đường thủy nội địa quốc gia (bao gồm cả nạo vét cơ bản, nạo vét duy tu và nạo vét khẩn cấp) bằng kinh phí của tổ chức, doanh nghiệp (không kết hợp thu hồi sản phẩm), gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp 01 bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề xuất theo mẫu quy định đến Bộ Xây dựng.

    b) Giải quyết TTHC:

    Căn cứ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, giải pháp huy động vốn phát triển kết cấu hạ tầng luồng hàng hải, đường thủy nội địa quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước để nạo vét luồng, Bộ Xây dựng xem xét hồ sơ và có văn bản chấp thuận trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của tổ chức, doanh nghiệp. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Xây dựng có văn bản trả lời tổ chức, doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

    12.2. Cách thức thực hiện:

    Nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.

    12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    a) Thành phần hồ sơ:

    Văn bản đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải/đường thuỷ nội địa quốc gia.

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    12.4. Thời hạn giải quyết:

    Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của tổ chức, doanh nghiệp.

    12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

    12.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Xây dựng;

    b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

    c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng;

    d) Cơ quan phối hợp: Không có.

    12.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:

    Văn bản chấp thuận.

    12.8. Phí, lệ phí: Không có.

    12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

    Văn bản đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải/đường thủy nội địa quốc gia.

    12.10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không có.

    12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    - Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    - Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

    - Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20/5/2024 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;

    - Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/1/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của 26 Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

    - Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.

    Mẫu văn bản đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải/đường thuỷ nội địa quốc gia:

    ….(1)…
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    V/v đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải….(3)…./đường thuỷ nội địa quốc gia …(3)…

    …..(2)…, ngày… tháng… năm…..

    Kính gửi: Bộ Xây dựng

    Căn cứ Nghị định số …/.../NĐ-CP ngày…. tháng …. năm ... của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;

    ...(1)... đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải/đường thuỷ nội địa quốc gia với các nội dung chủ yếu như sau:

    1. Sự cần thiết:

    2. Phạm vi:

    3. Quy mô thực hiện:

    4. Nguồn vốn và khả năng huy động vốn thực hiện:

    5. Thời gian thực hiện:

    6. Phương án khai thác, vận hành (nếu có):

    7. Thông tin liên hệ: Họ tên, chức vụ, điện thoại, email,…

    (1)… cam kết tuân thủ quy định tại Nghị định số …../..../NĐ-CP ngày…. về việc quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa; không lợi dụng thực hiện nạo vét để thu hồi, tận thu sản phẩm nạo vét; thực hiện đúng tiến độ, chất lượng, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh, an toàn, môi trường, cảnh quan; tự chịu trách nhiệm hiệu quả đầu tư và kinh phí đầu tư; không yêu cầu nhà nước bồi hoàn chi phí.

    ...(1)… kính đề nghị Bộ Xây dựng xem xét, chấp thuận.

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu:…

    ……..(5)…..
    (Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu, hoặc chữ ký số hợp lệ của tổ chức, doanh nghiệp nếu thực hiện trên môi trường điện tử)

    :

    (1) Tên tổ chức, doanh nghiệp đề xuất thực hiện nạo vét.

    (2) Tên địa danh nơi lập văn bản.

    (3) Tên luồng đề xuất nạo vét đã được cơ quan có thẩm quyền công bố.

    (5) Người đại diện có thẩm quyền của tổ chức, doanh nghiệp đề xuất thực hiện nạo vét

    13. Công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa trong trường hợp bến thủy nội địa có quy mô, thông số kỹ thuật phù hợp với cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa

    13.1. Trình tự thực hiện:

    a) Nộp hồ sơ TTHC: Người quản lý khai thác bến thủy nội địa nộp hồ đến cơ quan có thẩm quyền sau:

    - Bộ Xây dựng: công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài;

    - Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam: công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, cảng thủy nội địa có vùng nước, vùng đất vừa trên đường thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương, cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa quốc gia, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định;

    - Sở Xây dựng: công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương, cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa địa phương, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định.

    b) Giải quyết TTHC:

    - Cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:

    + Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ Xây dựng;

    + Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa;

    - Cảng thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ban hành quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa.

    13.2. Cách thức thực hiện:

    Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

    13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    a) Thành phần hồ sơ:

    - Đơn đề nghị công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa theo mẫu;

    - Hồ sơ kiểm tra tính toán thực tế bến thủy nội địa do đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân kiểm định thực hiện.

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    13.4. Thời hạn giải quyết:

    - Cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:

    + Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ Xây dựng;

    + Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa;

    - Cảng thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Sở Xây dựng ban hành quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa.

    13.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân

    13.6. Cơ quan thực hiện TTHC:

    a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Xây dựng; Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng;

    b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

    c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng;

    d) Cơ quan phối hợp: Không có.

    13.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:

    Quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa.

    13.8. Phí, lệ phí: Không có.

    13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:

    - Đơn đề nghị công bố chuyển bến thủy thành cảng thủy nội địa.

    - Quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa.

    13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.

    13.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

    - Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/1/2021 của Chính phủ về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;

    - Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.

    Mẫu đơn đề nghị công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa:

    TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    Số:..../....

    ...., ngày.... tháng.... năm....

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    Công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa

    Kính gửi:..................................... (1)

    Căn cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;

    Tên tổ chức, cá nhân:.............................................................................................................

    Người đại diện theo pháp luật:................................................................................................

    Đăng ký doanh nghiệp (hộ gia đình): số................ ngày..... tháng... năm... tại.......................

    Địa chỉ:.................................. số điện thoại liên hệ:.......................................................

    1. Thông tin bến thủy nội địa (2): ......................................................................................

    a) Vị trí bến có tọa độ (3) ......................................................................................................

    Từ km thứ................................ đến km thứ ...........................................................................

    Trên bờ (phải hay trái) ................... sông, kênh)....................................................................

    Thuộc địa phận: xã (phường, thị trấn) ..............., huyện (quận) ............................................

    Tỉnh (thành phố) ....................................................................................................................

    b) Bến đã được công bố hoạt động theo Quyết định số... ngày.../.../... của……….…….……

    c) Bến thuộc loại....................................................................................................................

    d) Phạm vi vùng đất sử dụng .................................................................................................

    đ) Tóm tắt quy mô về cơ sở hạ tầng (công trình cầu bến, kho bãi, kết nối các phương thức vận tải khác: ........................................................................................................................)

    e) Phạm vi vùng nước sử dụng...................... có tọa độ.................................................

    2. Nội dung đề nghị công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng.......................................

    a) Phương tiện có mớn nước... m hoặc trọng tải... tấn; có sức chở....................... hành khách.

    b) Thời hạn hoạt động: Từ ngày............................ đến ngày. .............................................. .

    c) Hồ sơ gửi kèm gồm: .................................................................................................

    Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp luật khác có liên quan và nội dung quy định trong quyết định công bố hoạt động cảng (bến).

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - ...;
    - Lưu: VT, ...

    TỔ CHỨC (CÁ NHÂN)
    (Ký tên và đóng dấu)

    :

    (1) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Sở Xây dựng.

    (2) Tên cảng (bến).

    (3) Hệ tọa độ VN 2000.

    Mẫu Quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa:

    CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
    CÔNG BỐ

    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    Số:.../QĐ-...

    ..., ngày ..... tháng ..... năm...

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc công bố (công bố lại (1)) hoạt động cảng (bến) thủy nội địa

    BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG(2)

    Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;

    Căn cứ Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;

    Xét đơn và hồ sơ đề nghị công bố (công bố lại) cảng (bến) thủy nội địa của....................;

    Theo đề nghị của ......................................................................................................;

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Công bố (công bố lại) hoạt động cảng (bến) thủy nội địa

    Tại ví trí có tọa độ...............................................................................................................

    Từ km thứ...................................... đến km thứ..................................................................

    Trên bờ (phải hay trái) ............... sông, kênh) ............................................... Thuộc địa phận: xã (phường)............, huyện (quận).......... Tỉnh (thành phố) .......................

    Của (tổ chức, cá nhân) .......................................................................................................

    Địa chỉ...............................................................................................................................

    Số điện thoại................................. số Fax.........................................................................

    Loại cảng (bến) .................................................................................................................

    Cấp kỹ thuật của cảng........................................................................................................

    Vùng đất của cảng (bến).....................................................................................................

    Kết cấu công trình cảng (bến)........................................................................................

    Được phép tiếp nhận phương tiện có mớn nước ... m hoặc trọng tải ... tấn; có sức chở ... hành khách.

    Vùng nước của cảng (bến) theo bình đồ (sơ đồ) vùng nước cảng (bến) do cơ quan, đơn vị thực hiện...... ngày........ tháng....... năm..............................................................

    Thiết bị xếp, dỡ........................................................................................................

    Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm...

    Điều 4. ..., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - ...;
    - Lưu: VT; ...

    NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN(2)
    (Ký tên và đóng dấu)

    :

    (1) Trường hợp công bố lại hoạt động cảng, bến chỉ ghi những nội dung thay đổi.

    (2) Bộ trưởng Bộ Xây dựng hoặc là Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.

    14. Công bố hoạt động khu neo đậu

    14.1. Trình tự thực hiện:

    a) Nộp hồ sơ TTHC: Cá nhân, tổ chức có nhu cầu công bố hoạt động khu neo đậu nộp hồ sơ cơ quan có thẩm quyền sau:

    - Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam: công bố hoạt động khu neo đậu trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, khu neo đậu có vùng nước vừa trên đường thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định;

    - Sở Xây dựng: công bố hoạt động khu neo đậu trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định.

    b) Giải quyết TTHC: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định công bố hoạt động khu neo đậu.

    14.2. Cách thức thực hiện:

    Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

    14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    a) Thành phần hồ sơ:

    - Đơn đề nghị công bố hoạt động khu neo đậu theo mẫu;

    - Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng;

    - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phao neo (nếu dùng phao neo);

    - Biên bản nghiệm thu rà quét vật chướng ngại.

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    14.4. Thời hạn giải quyết:

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

    14.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân

    14.6. Cơ quan thực hiện TTHC:

    a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng;

    b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

    c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng;

    d) Cơ quan phối hợp: Không có.

    14.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:

    Quyết định công bố hoạt động khu neo đậu.

    14.8. Phí, lệ phí: Không có.

    14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:

    - Đơn đề nghị công bố hoạt động khu neo đậu;

    - Quyết định về việc công bố hoạt động khu neo đậu.

    14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.

    14.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

    - Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;

    - Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.

    Mẫu Đơn đề nghị công bố hoạt động khu neo đậu:

    TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    Số:..../...

    ...., ngày.... tháng.... năm....

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    Công bố hoạt động khu neo đậu

    Kính gửi:......................(1)

    Căn cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;

    Tên tổ chức, cá nhân:................................................................................................

    Người đại diện theo pháp luật:........................................................................................

    Đăng ký doanh nghiệp (hộ gia đình): số.............. ngày..... tháng... năm... tại......................

    Địa chỉ:................................. số điện thoại liên hệ:...................................................

    Đề nghị công bố hoạt động khu neo đậu (2) ……………………………………….

    1. Vị trí khu neo đậu (3) ……………………………………………………………….…

    Cách bờ (phải hay trái) .... sông, kênh) .........; cách luồng chính...........................................

    Thuộc địa phận: xã (phường)......................, huyện (quận) ...............................................

    Tỉnh (thành phố) ................................................................................................................

    2. Mục đích sử dụng ..........................................................................................................

    3. Phạm vi vùng nước sử dụng ..........................................................................................

    4. Thiết bị, phao neo đậu phương tiện:...............................................................................

    5. Phương tiện, thiết bị xếp dỡ hàng hóa:............................................................................

    6. Dự kiến tiếp nhận phương tiện có trọng tải... tấn hoặc mớn nước... m; có sức chở... hành khách.

    7. Hồ sơ gửi kèm gồm: .............................................................................................

    Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp luật khác có liên quan và nội dung quy định trong quyết định công bố hoạt động khu neo đậu./.

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - ...;
    - Lưu: VT, ...

    TỔ CHỨC (CÁ NHÂN)
    (Ký tên và đóng dấu)

    :

    (1) Tên cơ quan có thẩm quyền công bố.

    (2) Tên khu neo đậu.

    (3) Hệ tọa độ VN 2000.

    Mẫu Quyết định về việc công bố hoạt động khu neo đậu:

    CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
    CÔNG BỐ

    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    Số:.../QĐ-...

    ..., ngày ..... tháng ..... năm...

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc công bố hoạt động khu neo đậu

    CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM (1)

    Căn cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;

    Căn cứ (quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức)

    Xét đơn và hồ sơ đề nghị công bố mở khu neo đậu.........................................................

    Theo đề nghị của ......................................................................................................

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Nay công bố hoạt động khu neo đậu: (2).........................................................

    Thuộc tổ chức, cá nhân...............................................................................................

    địa chỉ, trụ sở............................................................................................... ...................

    Số điện thoại................................ số Fax............................................ ......................

    Ngày.................. do (cơ quan)......................................................................

    Vị trí khu neo đậu (3)…………… …….….. cách bờ (phải hay trái).............................. sông, kênh………………….……... cách luồng chính………………………….…….. m;

    Thuộc xã (phường)…………..., huyện (quận)...................tỉnh (thành phố).............................

    Mục đích sử dụng.......................................................................................................

    Phạm vi vùng nước sử dụng..................................................... ...........................

    Có khả năng tiếp nhận phương tiện có mớn nước….. m; có sức chở............ hành khách.

    Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày.............. tháng................ năm...................

    Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 4;
    - ...;
    - Lưu: VT; ...

    CỤC TRƯỞNG (1)
    (Ký tên và đóng dấu)

    :

    (1) Hoặc Giám đốc Sở Xây dựng.

    (2) Tên khu neo đậu.

    (3) Hệ tọa độ VN 2000.

    15. Công bố mở luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia, luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương

    15.1. Trình tự thực hiện:

    a) Nộp hồ sơ TTHC:

    Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (đối với luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia) hoặc Sở Xây dựng (đối với luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương).

    b) Giải quyết TTHC:

    - Công bố mở luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia:

    + Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ Xây dựng;

    + Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố mở luồng.

    - Công bố luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương:

    + Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

    + Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố mở luồng.

    15.2. Cách thức thực hiện:

    Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

    15.2. Cách thức thực hiện:

    Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

    15.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    a) Thành phần hồ sơ:

    - Đơn đề nghị công bố mở luồng đường thủy nội địa theo mẫu.

    - Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng, bản vẽ hoàn công công trình luồng, hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa đối với luồng có dự án đầu tư xây dựng mới hoặc luồng được cải tạo, nâng cấp;

    - Bình đồ hiện trạng luồng đề nghị công bố thể hiện địa danh, lý trình, vị trí báo hiệu, các công trình hiện có trên luồng đối với luồng không có dự án đầu tư xây dựng.

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    15.4. Thời hạn giải quyết:

    - Công bố mở luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia:

    + Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ Xây dựng;

    + Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố mở luồng.

    - Công bố luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương:

    + Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

    + Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố mở luồng.

    15.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

    15.6. Cơ quan thực hiện TTHC:

    15.2. Cách thức thực hiện:

    Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều3
    Hỏi AI ngay →