quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  2. 02Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  3. 03Thông tư 34/2026/TT-BYT hướng dẫn Chương trình chăm sóc sức khỏe 2026-2035 (34/2026/TT-BYT) · 08/09/2026
  4. 04Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH 2026 cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội (124/QĐ-BCĐCCTLBHXH) · 29/08/2026
  5. 05Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND Đồng Nai quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách (26/2026/NQ-HĐND) · 28/08/2026
  6. 06Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND Cần Thơ hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách nghỉ việc (49/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  7. 07Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND Cao Bằng phân bổ vốn ngân sách Trung ương và đối ứng địa phương (27/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  8. 08Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND Cao Bằng phân bổ vốn ngân sách trung ương chăm sóc sức khỏe dân số (26/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  9. 09Kế hoạch 481/KH-UBND Huế 2026 hỗ trợ thông tin tuyên truyền quốc phòng an ninh dân tộc · 20/08/2026
  10. 10Nghị quyết 38/2026/NQ-CP quy định chế độ đài thọ cho đại biểu APEC 2027 (38/2026/NQ-CP) · 20/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Quyết định
    Quyết định 61/2026/QĐ-UBND Đà Nẵng đơn giá bồi thường thiệt hại nhà, công trình, mồ mả
    Cơ quanỦy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
    Ngày BH27/05/2026
    5 điều
    Quyết định

    Quyết định 61/2026/QĐ-UBND Đà Nẵng đơn giá bồi thường thiệt hại nhà, công trình, mồ mả

    Cơ quan ban hành
    Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
    Người ký
    Phan Thái Bình
    Ngày ban hành
    27/05/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ________________

    Số: 61/2026/QĐ-UBND

    Đà Nẵng, ngày 27 tháng 5 năm 2026

    QUYẾT ĐỊNH

    Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành phần công việc làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

    ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

    Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

    Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

    Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 6627/TTr-SXD ngày 24 tháng 4 năm 2026 về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành phần công việc làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Công văn số 8754/SXD- QLXD ngày 25 tháng 5 năm 2026 về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của Thành viên UBND thành phố và trên cơ sở kết quả lấy ý kiến Thành viên UBND thành phố theo Công văn số 4524/VP-ĐTĐT ngày 15 tháng 5 năm 2026;

    UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành phần công việc làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành phần công việc làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 4 Điều 102 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

    2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai; người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi; các đối tượng khác có liên quan việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

    Điều 2. Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành phần công việc làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể:

    Phụ lục I: Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả.

    Phụ lục II: Đơn giá bồi thường thiệt hại theo thành phần công việc.

    Phụ lục III: Hướng dẫn áp dụng.

    Điều 3. Hiệu lực thi hành

    Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026. Quyết định này thay thế Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND ngày 28/6/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng.

    Điều 4. Quy định chuyển tiếp

    1. Đối với trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.

    2. Đối với trường hợp chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai thì áp dụng đơn giá theo Quyết định này.

    Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực XIII; Trưởng Thuế thành phố Đà Nẵng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ: NN&MT, XD;
    - Vụ pháp chế: Bộ NN&MT, XD;
    - Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
    - TT Thành ủy;
    - TT HĐND thành phố;
    - Đoàn ĐBQH thành phố;
    - UBMTTQ Việt Nam thành phố;
    - CT, các PCT UBND thành phố;
    - CVP, các PCVP UBND thành phố;
    - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
    - UBND các xã, phường, đặc khu;
    - Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố;
    - Công báo thành phố;
    - Báo và PTTH Đà Nẵng;
    - Cổng thông tin điện tử thành phố;
    - Lưu: VT, SXD.

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    KT. CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH




    Phan Thái Bình

    Phụ lục

    (Ban hành kèm theo Quyết định số……./QĐ-UBND ngày….tháng…..năm 2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)

    Phụ lục 1

    ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, MỒ MẢ

    STT

    Tên công trình và vật kiến trúc

    ĐVT

    Đơn giá (đồng)

    Ghi chú

    1

    Nhà ở (kể cả công trình phụ trong nhà)

    1.1

    Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, tường trát, sơn nước, nền xi măng, chiều cao nhà 3,3m.

    đồng/m2 xây dựng (viết tắt là XD)

    2.918.000

    Nhà có chiều cao nhà trên (hoặc dưới) 3,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 75.000 đồng/m2 XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 2.168.000 đồng/m2 XD và tối đa không quá 3.593.000 đồng/m2 XD

    1.2

    Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110, kể cả mặt trước 220, tường trát, sơn nước, nền xi măng; hiên đúc sê nô, có trụ bê tông cốt thép (BTCT), chiều cao nhà 3,3m

    đ/m2 XD

    3.108.000

    Nhà có chiều cao nhà trên (hoặc dưới) 3,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 75.000 đồng/m2 XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 2.358.000 đồng/m2 XD và tối đa không quá 3.783.000 đồng/m2 XD

    1.3

    Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung bê tông cốt thép (viết tắt là BTCT), tường trát, sơn nước, nền xi măng, chiều cao nhà 3,6m

    đ/m2 XD

    3.816.000

    Nhà có chiều cao nhà trên (hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 75.000 đồng/m2 XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 2.841.000 đồng/m2 XD và tối đa không quá 4.941.000 đồng/m2 XD

    1.4

    Trường hợp có kết cấu tương tự mục 1.1 và 1.3 có phần hiên BTCT (hoặc chỉ giải tỏa phần hiên BTCT) thì phần hiên BTCT tính theo đơn giá 3.779.000 đồng/m2 XD

    1.5

    Nhà 1 tầng, móng đá hộc, mái đúc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, tường trát, sơn nước, nền xi măng, chiều cao nhà cao 3,6m

    Nhà có chiều cao nhà trên (hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 75.000 đồng/m2 XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 3.813.000 đồng/m2 XD, tối đa không quá 6.588.000 đồng/m2 XD đối với nhà có khung BTCT và 3.414.000 đồng/m2 XD, tối đa không quá 6.189.000 đồng/m2 XD đối với nhà không có khung BTCT

    1.5.a

    * Nếu có khung BTCT

    đ/m2 XD

    4.788.000

    1.5.b

    * Tường 220, không có khung BTCT

    đ/m2 XD

    4.389.000

    1.5.c

    * Phòng lồi, mái đúc

    đ/m2 XD

    3.888.000

    : Chiều cao nhà (điểm thấp nhất của nhà) để xác định đơn giá bồi thường tối thiểu tại mục 1.1 đến mục 1.5 là H = 2,3m theo TCVN 13967:2024. Trường hợp nhà có chiều cao không đảm bảo (dưới 2,3m) thì áp dụng tại mục 4.15.

    1.6

    Nhà 2 tầng móng đá hộc, tường xây 110 hoặc 220, khung BTCT, tường trát, sơn nước, sàn gỗ, mái ngói, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m

    đ/m2 XD

    3.645.000

    - Trường hợp chiều cao 2 tầng trên (hoặc dưới) 6,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng 1 (hoặc 2), nhưng mức tối thiểu của chiều cao 2 tầng không dưới 5,4m.

    - Trường hợp chiều cao 2 tầng dưới 5,4m thì xác định như nhà trệt có gác lửng gỗ trong đó đơn giá bồi thường nhà trệt được áp dụng tại mục 1.3, phần gác lửng gỗ áp dụng theo đơn giá tại mục 4.17.

    1.7

    Nhà 2 tầng, móng đá hộc, tường xây 110 (hoặc tường xây 220) khung BTCT, tường trát, sơn nước, sàn gỗ, mái đúc, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3 m

    đ/m2 XD

    4.505.000

    - Trường hợp chiều cao 2 tầng trên (hoặc dưới) 6,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng 1 (hoặc 2), nhưng mức tối thiểu của chiều cao 2 tầng không dưới 5,4m

    - Trường hợp chiều cao 2 tầng dưới 5,4m thì xác định như nhà trệt mái đúc có gác lửng gỗ, trong đó đơn giá bồi thường của nhà trệt mái đúc, khung BTCT áp dụng tại mục 1.5, phần gác lửng gỗ áp dụng theo đơn giá tại mục 4.17.

    1.8

    Trường hợp có kết cấu tương tự mục 1.6 và 1.7 có phần hiên BTCT (hoặc chỉ giải tỏa phần hiên BTCT) thì phần hiên BTCT tính theo đơn giá 3.779.000 đồng/m2 XD

    1.9

    Nhà 2 tầng, móng đá hộc, tường xây 110 khung BTCT, tường trát, sơn nước, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m

    đ/m2 XD

    4.360.000

    - Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2), nhưng mức tối thiểu chiều cao 2 tầng không dưới 5,4m.

    - Trường hợp chiều cao 2 tầng dưới 5,4m thì xác định như nhà trệt, mái ngói, có gác lửng đúc có khung BTCT hoặc không khung BTCT, trong đó:

    + Đơn giá bồi thường của đối với nhà trệt tường xây 110 có khung BTCT (mục 1.9) áp dụng đơn giá tại mục 1.3;

    + Đơn giá bồi thường của đối với nhà trệt tường xây 220 chịu lực (mục 1.10) áp dụng đơn giá tại mục 1.1 + mục 4.1 tương ứng với tường 220;

    + Phần gác lửng đúc có khung BTCT hoặc không khung BTCT áp dụng theo đơn giá

    1.10

    Nhà 2 tầng, móng đá hộc, tường xây 220 chịu lực, tường trát, sơn nước, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng, chiều cao tối thiểu của 2 tầng là 6,3m

    đ/m2 XD

    3.987.000

    1.11

    Nhà 2 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, tường trát, sơn nước, sàn đúc, mái đúc, nền xi măng chiều cao 2 tầng 6,3m

    đ/m2 XD

    5.037.000

    Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2)

    1.12

    Nhà 2 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, không khung BTCT, tường trát, sơn nước, sàn đúc, mái đúc, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m

    đ/m2 XD

    3.589.000

    Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2)

    1.13

    Nhà 02 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, không khung BTCT, tường trát, sơn nước, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m

    đ/m2 XD

    3.103.000

    Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2)

    1.14

    Nhà 3-5 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, tường trát, sơn nước, sàn đúc, mái đúc, nền xi măng chiều cao tầng là 3,3m

    đ/m2 XD

    5.164.000

    Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng đó

    1.15

    Nhà 3-5 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, tường trát, sơn nước, sàn đúc, mái ngói nền xi măng, chiều cao tầng 3,3m

    đ/m2 XD

    4.681.000

    Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng đó

    1.16

    Nhà 03 tầng, mái ngói, sàn gỗ, không khung BTCT, tường xây 110, mặt trước 220, tường trát, sơn nước, nền xi măng, chiều cao tầng 1 = 3,2m, chiều cao tầng 2 = 3,2m, chiều cao tầng 3 = 3,1m

    đ/m2 XD

    4.050.000

    Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,2m (đối với tầng 1,2) và 3,1m (đối với tầng 3), cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp ) hơn thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng đó

    1.17

    Cabin cầu thang tính theo đơn giá nhà trệt, tường xây, nền láng xi măng, tính chiều cao nhà như đối với nhà ở và giảm 20% đơn giá (vì không có móng)

    Tính từ m2 của nhà tương ứng

    1.18

    Đối với nhà tôn giảm 163.000 đồng/m2 sử dụng so với nhà có cùng kết cấu mái ngói

    Chỉ tính giảm đối với tầng lợp mái tôn

    1.19

    Đối với nhà chỉ có móng, trụ đúc BTCT giảm 189.000 đồng/m2 sử dụng so với nhà có khung (cột và dầm, giằng BTCT đúc liền nhau) BTCT

    1.20

    Các loại nhà có kết cấu liên hợp thép, bê tông; kết cấu thép

    1.20.a

    Nhà 1 tầng móng BTCT, khung tiền chế, sàn bê tông cốt thép hoặc thép, tường xây 110 hoặc 220, mái BTCT, chiều cao nhà là 3,6m

    Nhà có chiều cao nhà trên (hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 75.000 đồng/m2 XD

    - Mái BTCT

    đ/m2 XD

    2.571.000

    1.20.b

    Nhà 2 tầng móng BTCT, khung tiền chế, sàn bê tông cốt thép hoặc thép, tường xây 110 hoặc 220, chiều cao 2 tầng là 6,3m

    Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2)

    - Mái BTCT

    đ/m2 XD

    3.015.000

    - Mái tôn

    đ/m2 XD

    2.742.000

    1.20.c

    Nhà 3-4 tầng móng BTCT, khung tiền chế, sàn bê tông cốt thép hoặc thép, tường xây 110 hoặc 220, chiều cao tầng 3,6m

    Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,6m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng đó

    - Mái BTCT

    đ/m2 XD

    3.416.000

    - Mái tôn

    đ/m2 XD

    3.127.000

    2.

    Nhà có kết cấu đơn giản

    2.1

    Nhà rường, khung gỗ (chạm, tiện) tường xây, mái ngói xưa.

    đồng/m2 sử dụng (viết tắt là SD)

    3.054.000

    2.2

    Nhà trệt, sườn gỗ hoặc sắt, vách ván hoặc tôn, mái tôn, nền xi măng, có độ cao từ nền nhà đến xà gỗ (thấp nhất) là 2,6m

    đồng/m2 SD

    1.147.000

    Trường hợp độ cao từ nền nhà đến xà gỗ (thấp nhất). Cao (hoặc thấp) hơn 2,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng thêm (hoặc giảm đi) 40.000 đồng/m2 SD, nhưng mức giá bồi thường tối đa không quá 1.547.000 đồng/m2 SD và tối thiểu không dưới 867.000 đồng/m2 SD

    2.3

    Nhà sàn bằng gỗ, mái tôn, tường ván

    đồng/m2 SD

    1.215.000

    2.4

    Nhà sàn bằng gỗ, mái tôn, phên tranh, tre, nứa lá

    đồng/m2 SD

    1.013.000

    2.5

    Nhà trệt sườn tre hoặc các loại cây gỗ tận dụng, vách ván hoặc tôn, mái tôn, nền xi măng, có độ cao từ nền nhà đến xà gồ (thấp nhất) là 2,6m

    đồng/m2 SD

    861.000

    Trường hợp độ cao từ nền nhà đến xà gồ (thấp nhất). Cao (hoặc thấp) hơn 2,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng thêm (hoặc giảm đi) 36.000 đồng/m2 SD, nhưng mức giá bồi thường tối đa không quá 1.293.000 đồng/m2 SD và tối thiểu không dưới 681.000 đồng/m2 SD

    2.6

    Nhà tranh tre, có độ cao từ nền nhà đến xà gồ (thấp nhất) là 2,6m

    đồng/m2 SD

    634.000

    Nếu nhà có độ cao 2,6m thì cứ 10cm thấp hơn giảm 30.000 đồng/m2 SD và giá bồi thường tối thiểu 463.000 đồng/m2 SD

    2.7

    Nhà mái tranh, không bao che, trụ sắt, vì kèo sắt, nền xi măng, chiều cao nhà 3,5m

    đồng/m2 SD

    975.000

    2.8

    Nhà nghỉ giữ rẫy, nhà tạm, sườn tre hoặc các cây loại gỗ tận dụng, vách ván hoặc tôn, chiều cao nhà

    đồng/m2 SD

    402.000

    2.9

    Đơn giá nhà có một số kết cấu thay đổi so với nhà có cùng loại tại mục 2.1 đến mục 2.8:

    - Mái ngói được cộng thêm

    đồng/m2

    88.000

    - Mái tôn kẽm kể cả xà gồ gỗ

    đồng/m2

    259.000

    - Mái tôn kẽm kể cả xà gồ thép

    đồng/m2

    383.000

    - Mái Fibrociment giảm

    đồng/m2

    59.000

    - Mái giấy dầu hoặc bạt cao su giảm

    đồng/m2

    132.000

    - Mái 2 lớp cót ép giảm

    đồng/m2

    110.000

    - Vách tấm Panel EDS dày 10cm tăng

    đồng/m2

    159.000

    - Vách cót ép giảm

    đồng/m2

    97.000

    - Nền gạch thẻ giảm

    đồng/m2

    46.000

    - Nền đất giảm

    đồng/m2

    158.000

    3

    Công trình phụ riêng biệt không nằm trong nhà.

    Tính theo kết cấu đơn giá nhà ở, nhưng giá bồi thường tối thiểu như sau:

    3.1

    Nhà trệt móng đá hộc, mái tôn, tường xây 110, nền láng xi măng, tường trát và sơn nước, chiều cao nhà ≤2m

    đồng/m2 SD

    1.205.000

    3.2

    Nhà trệt, móng đá hộc, tường xây 110 hoặc 220 mái làm bằng tấm đan đúc, nền xi măng, tường trát và sơn nước, chiều cao nhà ≥ 2m

    đồng/m2 SD

    2.086.000

    3.3

    Nhà trệt tường xây, mái đúc đổ tại chỗ, nền xi măng, tường trát và sơn nước, chiều cao nhà ≥ 2m

    đồng/m2 SD

    2.978.000

    3.4

    Nhà vệ sinh: Nhà vệ sinh, nhà tắm, tường xây gạch, mái bằng BTCT, bể nước xây, bể tự hoại, tường ốp gạch men từ 1,2 đến 1,8m, nền xi măng

    đồng/m2 SD

    4.989.000

    3.5

    Nhà vệ sinh: Nhà vệ sinh, nhà tắm, tường xây gạch, mái ngói hoặc tôn, bồn nước, bể tự hoại, tường xây gạch, trát tường, sơn vôi, nền xi măng

    đồng/m2 SD

    4.366.000

    4

    Một số kết cấu thay đổi trong đơn giá nhà so với mục 1 Nhà ở

    4.1

    Chênh lệch giá của nhà có toàn bộ tường xây 220 và tường xây 110, kết cấu khác giống nhau

    đồng/m2 SD

    212.000

    4.2

    Chênh lệch giá của nhà có toàn bộ tường xây 150 và tường xây 110, kết cấu khác giống nhau

    đồng/m2 SD

    124.000

    4.3

    Đối với nhà lát gạch hoa tăng

    đồng/m2 gạch hoa

    223.000

    4.4

    Đối với nhà lát gạch men tăng

    đồng/m2 gạch men

    326.000

    4.5

    Đối với nhà lợp tôn kẽm giảm so với mái ngói

    đồng/m2 XD

    86.000

    4.6

    Đối với nhà lợp Fibro xi măng giảm so với mái ngói

    đồng/m2 XD

    200.000

    4.7

    Đối với nhà lợp giấy dầu hoặc bằng cao su tính giảm

    đồng/m2 XD

    90.000

    4.8

    Tường cốt ép tính giảm (so với tường ván)

    đồng/m2 XD

    90.000

    4.9

    Đối với nhà trệt không có móng đá hộc trừ 20% đơn giá.

    4.10

    Đối với nhà trệt có chiều cao móng đá hộc trên 1m thì phần chênh lệch được tính theo khối xây móng đá hộc tại Phụ lục II.

    4.11

    Đối với nhà có tường chưa tô trát vữa xi măng thì tính giảm giá trị diện tích tường chưa tô trát xi măng theo đơn giá trát xi măng tại Phụ lục II.

    4.12

    Đối với nhà sử dụng toàn bộ vách kính bao che thì được cộng thêm 1.199.000 đồng/m2 sử dụng.

    4.13

    Đối với nhà có kết cấu móng BTCT thì nhân hệ số K=1,15.

    4.14

    Đối với nhà trệt tại các mục 1.1; 1.2; 1.3 và 1.4 nếu tường xây và nền không phải vữa xi măng hoặc vữa xi măng mác < 50 thì tính bằng 70% so với đơn giá quy định đối với nhà có cùng kết cấu.

    4.15

    Đối với nhà cơi nới thêm không đảm bảo các thành phần cấu tạo của ngôi nhà (móng + tường + mái + kết cấu đỡ mái + nền) hoặc chiều cao không đảm bảo (dưới 2,3m) thì tính bằng 60% so với đơn giá quy định đối với nhà có cùng kết cấu.

    4.16

    Đối với nhà xây dựng trên nền đất yếu có xử lý gia cố móng:

    + Bằng cọc tre tính thêm 426.000 đồng/m2 của tầng trệt.

    + Bằng cọc bê tông cốt thép theo bản vẽ thiết kế hợp lệ thì được tính thêm khối lượng bê tông cốt thép cọc theo đơn giá: 9.442.000 đồng/m3.

    + Đối với công trình nhà ở có cao độ nền (cốt nền) chênh lệch hơn so với cốt mặt đất tự nhiên thì được tính thêm theo danh mục các đơn giá thành phần công việc quy định tại Phụ lục II.

    4.17

    Gác xếp gỗ

    đồng/m2

    325.000

    Bao gồm cả cầu thang và lan can

    4.18

    Gác lửng gỗ (chiều cao nhà lớn hơn 4m và chiều cao sàn gỗ lớn hơn 1,7m)

    đồng/m2 gác lửng

    1.355.000

    Đối với nhà có gác lửng không đảm bảo chiều cao thì tính bồi thường khối lượng gác lửng như vật kiến trúc

    4.19

    Gác lửng, đúc bê tông có khung BTCT (chiều cao nhà lớn hơn 4,2m, chiều cao sàn đúc lớn hơn 2m)

    đồng/m2 gác lửng

    3.744.000

    4.20

    Gác lửng đúc bê tông không khung BTCT (chiều cao nhà lớn hơn 4,2m, chiều cao sàn đúc lớn hơn 2m)

    đồng/m2 gác lửng

    2.557.000

    5

    Hầm, bể chứa xây gạch

    5.1

    Hệ thống hầm vệ sinh tự hoại

    đồng/hầm

    6.933.000

    5.2

    Hầm vệ sinh không có bể tự hoại

    đồng/hầm

    3.570.000

    5.3

    Xí xổm

    đồng/cái

    392.000

    Tính giá bồi thường

    5.4

    Xí bệt

    đồng/cái

    1.741.000

    Tính giá bồi thường

    5.5

    Lavabo

    đồng/cái

    763.000

    Tính giá bồi thường

    5.6

    Tiểu nam

    đồng/cái

    481.000

    Tính giá bồi thường

    5.7

    Hầm rút nước, hồ chứa nước thải có dung tích:

    Hồ (hầm) trên 2m3 tính theo phương pháp lũy tiến.

    Ví dụ: Hồ chứa nước thải có dung tích 19m3 được tính như sau:

    2m3 x 889.000 đồng/m3 = 1.778.000 đồng

    3m3 x 703.000 đồng/m3 = 2.109.000 đồng

    Dưới hoặc bằng 2m3

    đồng/m3 chứa

    889.000

    Trên 2m3 đến 5m3

    đồng/m3 chứa

    703.000

    Trên 5m3 đến 10m3

    đồng/m3 chứa

    543.000

    Trên 10m3 đến 15m3

    đồng/m3 chứa

    351.000

    Trên 15m3

    đồng/m3 chứa

    284.000

    5.8

    Hồ chứa nước nổi hoặc ngầm xây gạch dày 110cm cố định có dung tích:

    5m3 x 543.000 đồng/m3 = 2.715.000 đồng

    5m3 x 351.000 đồng/m3 = 1.755.000 đồng

    4m3 x 284.000 đồng/m3 =

    Dưới hoặc bằng 2m3

    đồng/m3 chứa

    1.180.000

    Trên 2m3 đến 5m3

    đồng/m3 chứa

    934.000

    Trên 5m3 đến 10m3

    đồng/m3 chứa

    717.000

    Trên 10m3 đến 15m3

    đồng/m3 chứa

    474.000

    Trên 15m3

    đồng/m3 chứa

    378.000

    5.9

    Hồ chứa nước nổi hoặc ngầm xây bằng BTCT cố định

    đồng/m3 chứa

    1.320.000

    5.10

    Hầm biogaz

    đồng/hầm

    14.115.000

    6

    Chuồng chăn nuôi

    6.1

    Xây gạch lửng cao 0,65m, mái ngói, nền xi măng (kể cả móng bó kè)

    đồng/m2 XD

    940.000

    6.2

    Xây gạch lửng, mái ngói, nền đất đầm chặt

    đồng/m2 XD

    661.000

    6.3

    Che chắn bằng gỗ, mái lợp tôn

    đồng/m2 XD

    343.000

    6.4

    Chuồng có kết cấu đơn giản

    đồng/m2 XD

    190.000

    7

    Nhà kho

    7.1

    Nhà kho khung lắp ghép kiểu tiền chế, nền bê tông

    Nhà có chiều cao trên (hoặc dưới) 4,0m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 47.500 đồng/m2 XD nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 1.807.000 đồng/m2 XD và tối đa không quá 3.232.000 đồng/m2 XD đối với nhà mái tôn, tường xây bao che 220; tối thiểu không dưới 1.681.000 đồng/m2 XD và tối đa không quá 3.106.000 đồng/m2 XD đối với nhà mái tôn, tường xây bao che 110; tối thiểu không dưới 1.169.000 đồng/m2 XD và tối đa không quá 2.594.000 đồng/m2 XD đối với nhà mái tôn, bao che bằng tôn.

    a) Mái tôn, tường xây bao che 220

    đồng/m2 XD

    2.282.000

    b) Mái tôn, tường xây 110

    đồng/m2 XD

    2.156.000

    c) Mái tôn, bao che bằng tôn

    đồng/m2 XD

    1.644.000

    d) Phần cơi nới thêm: mái tôn, tường xây 220

    đồng/m2 XD

    1.310.000

    7.2

    Nhà kho khung BTCT, kết cấu đỡ mái bằng thép, nền bê tông, chiều cao 6m

    Nhà có chiều cao trên hoặc dưới) 6,0m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 1.618.000 đồng/m2 XD và tối đa không quá 4.318.000 đồng/m2 XD đối với nhà mái tôn, tường xây bao che 220; tối thiểu không dưới 1.426.000 đồng/m2 XD và tối đa không quá 4.126.000 đồng/m2 XD đối với nhà mái tôn, tường xây bao che 110; tối

    a) Mái tôn, tường xây bao che 220

    đồng/m2 XD

    3.418.000

    b) Mái tôn, tường xây 110

    đồng/m2 XD

    3.226.000

    b) Mái tôn, bao che bằng tôn

    đồng/m2 XD

    2.849.000

    c) Phần cơi nới thêm:

    đồng/m2

    2.515.000

    mái tôn, tường xây 220

    XD

    7.3

    Đối với những nhà kho có kết cấu khác với kết cấu chuẩn ở mục 7.1, 7.2 thì căn cứ mức giá chuẩn trên để cộng thêm hoặc trừ bớt giá trị chênh lệch các kết cấu khác.

    7.4

    Nhà xưởng: Nhà 01 tầng, khẩu độ 12m, cao ≤ 6m; không có cầu trục

    -

    Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn

    đồng/m2 XD

    2.380.000

    -

    Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn

    đồng/m2 XD

    2.572.000

    -

    Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn

    đồng/m2 XD

    2.171.000

    7.5

    Nhà xưởng: Nhà 1 tầng khẩu độ 15m, cao ≤ 9m, không có cầu trục

    -

    Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn

    đồng/m2 XD

    4.019.000

    -

    Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn

    đồng/m2 XD

    3.755.000

    -

    Cột kèo thép, tường bao che tôn, mái tôn

    đồng/m2 XD

    3.511.000

    -

    Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn

    đồng/m2 XD

    3.488.000

    -

    Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn

    đồng/m2 XD

    3.425.000

    -

    Cột kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn

    đồng/m2 XD

    3.261.000

    8

    Ga ra ô tô

    8.1

    Mái tôn, khung BTCT, tường xây 220, nền bê tông sỏi hoặc đá dăm.

    đồng/m2 XD

    2.280.000

    8.2

    Nhà để xe mái tôn, khung sắt, nền xi măng, không bao che

    đồng/m2 XD

    846.000

    8.3

    Đối với gara có kết cấu tương tự tại mục 8.1 nhưng không xây tường bao che thì được trừ đi 442.000 đồng/m2 XD

    9

    Nhà nuôi trồng nấm, nuôi trồng khác, chăn nuôi,…(Kết cấu: khung BTCT hoặc thép, xây tường bao che, kèo thép, mái tôn, nền bê tông)

    đồng/m2 XD

    3.781.000

    10

    Vật kiến trúc

    10.1

    Móng trụ, cổng, ngõ:

    - Xây gạch ống

    đồng/m3

    1.308.000

    - Đúc bê tông cốt thép

    đồng/m3

    6.306.000

    10.2

    Tường rào xây gạch 110, cao 1,2m:

    đồng/m dài

    696.000

    - Trong phạm vi chiều cao từ 0,5 - 1,8m cứ 10 cm thấp hơn hoặc cao hơn 1,2m đến 1,8m thì giảm hoặc tăng 28.000 đồng/m dài.

    Bao gồm cả móng + trụ xây gạch Khối lượng chỉ tính từ mặt móng trở lên

    - Từ 1,8m trở lên, cứ 10cm cao hơn tăng 58.000 đồng/m dài

    - Từ dưới 0,5m, tính theo khối lượng xây gạch

    10.3

    Mương thoát nước nội bộ:

    - Mương đổ BTCT sâu 0,8m, rộng 0,5m

    đồng/m dài

    781.000

    - Mương đổ bê tông sâu 0,8m, rộng 0,5m

    đồng/m dài

    524.000

    - Mương xây gạch sâu 0,8m rộng 0,5m

    đồng/m dài

    375.000

    - Rãnh thoát nước rộng 0,3m

    đồng/m dài

    84.000

    10.4

    Giếng

    - Giếng đóng bơm điện

    đồng/cái

    5.200.000

    - Giếng đóng bơm tay

    đồng/cái

    5.732.000

    - Giếng nước xây hoặc làm bằng bi có đường kính nhỏ hơn 100cm, độ sâu từ 4m đến 10m

    đồng/cái

    4.051.000

    - Trường hợp độ sâu dưới 4m tính 70% đơn giá.

    - Trường hợp độ sâu trên 10m đến dưới 14m, tính tăng thêm 30% đơn giá.

    - Trường hợp độ sâu từ 14m đến dưới 18m, tính tăng thêm 60% đơn giá.

    - Giếng nước xây hoặc làm bằng bi có đường kính từ 100cm trở lên, độ sâu từ 4m đến 10m

    đồng/cái

    5.175.000

    - Giếng đất có đường kính từ 0,8 mét và có độ sâu từ 2 mét trở lên

    đồng/cái

    909.000

    10.5

    Sân bãi:

    - Sân cấp phối bằng đất đồi

    đồng/m2

    128.000

    - Sân bê tông sỏi 1x2

    đồng/m2

    208.000

    - Sân bê tông đá dăm

    đồng/m2

    198.000

    - Sân gạch thẻ

    đồng/m2

    179.000

    - Sân bê tông gạch vỡ trên láng vữa xi măng

    đồng/m2

    162.000

    - Sân bê tông gạch vỡ trên láng đá mài

    đồng/m2

    568.000

    Nếu thiếu bê tông gạch vỡ giảm 74.000 đồng/m2

    - Sân gạch vỡ không láng vữa xi măng

    đồng/m2

    99.000

    - Sân lát gạch không trát mạch hồ

    đồng/m2

    98.000

    - Sân bê tông gạch vỡ trên lát gạch men

    đồng/m2

    426.000

    Nếu thiếu bê tông gạch vỡ giảm 74.000 đồng/m2

    - Sân bê tông bằng đá 4x6 lát gạch gốm

    đồng/m2

    761.000

    - Sân bê tông dày 10 cm có gia cường cốt thép

    đồng/m2

    324.000

    - Sân gạch Block tự chèn

    đồng/m2

    276.000

    - Sân gạch Block (gạch xây bê tông xi măng)

    đồng/m2

    306.000

    - Sân gạch hoa có bê tông gạch vỡ

    đồng/m2

    272.000

    - Sân lát gạch terrazzo

    đồng/m2

    206.000

    - Sân đá mi dày 3 cm

    đồng/m2

    24.000

    - Sân đá cấp phối

    đồng/m2

    220.000

    10.6

    Đường nội bộ (gồm các thành phần sau)

    - Móng cấp phối đá dăm dày 25cm đến 30cm

    đồng/m2

    272.000

    - Móng đá hộc dày 20cm

    đồng/m2

    131.000

    - Mặt đường nhựa thâm nhập dày 10cm

    đồng/m2

    240.000

    - Mặt đường bê tông nhựa hạt mịn dày 4cm

    đồng/m2

    202.000

    - Mặt đường bê tông XM

    đồng/m2

    187.000

    - Mặt đường đất đầm chặt

    đồng/m2

    110.000

    10.7

    Biển quảng cáo

    - Biển quảng cáo khung sắt, ốp mica, có đèn led

    đồng/m2

    1.127.000

    - Biển quảng cáo khung sắt, ốp tấm aluminium

    đồng/m2

    954.000

    - Biển quảng cáo khung sắt, ốp tôn

    đồng/m2

    401.000

    - Biển bạt khung sắt

    đồng/m2

    274.000

    11

    Chi phí di dời mộ, bia mộ:

    -

    Mộ đất

    đồng/mộ

    5.878.000

    (đã bao gồm chi phí đào, bốc, di dời và xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan khi di dời vào khu nghĩa trang tập trung theo quy hoạch chung của thành phố)

    -

    Mộ xây nhỏ (0,6 x 0,8 x 0,2)m

    đồng/mộ

    10.809.000

    -

    Mộ xây lớn

    đồng/mộ

    12.012.000

    -

    Mộ đá Granite (Bình Định) xây dán trực tiếp + nền chôn cây bia theo tiêu chuẩn mộ cải táng (2,50x1,20x0,10)m

    đồng/mộ

    18.409.000

    -

    Mộ đá Granite (Bình Định) xây dán trực tiếp + nền chôn cây bia theo tiêu chuẩn mộ từ trần (3,00x1,40x0,80)m

    đồng/mộ

    20.615.000

    -

    Mộ lắp ghép nhỏ (2,2 x 1,1 x 0,8)m (trong đó chi phí hỗ trợ di dời là 2.754.000 đồng/mộ)

    đồng/mộ

    15.718.000

    -

    Mộ lắp ghép lớn (2,2 x 1,1 x 1,2)m (trong đó chi phí hỗ trợ di dời là 3.291.000 đồng/mộ)

    đồng/mộ

    18.517.000

    -

    Mộ bê tông có nấm mộ rộng >= 0,9m láng đá mài

    đồng/mộ

    15.718.000

    -

    Mộ bê tông có nấm mộ rộng < 0,9m láng đá mài

    đồng/mộ

    12.988.000

    -

    Mộ bê tông, xây tròn (lục giác) đường kính 2m; đường kính tăng, giảm 10cm thì cộng, trừ 200.000 đồng/mộ

    đồng/mộ

    8.236.000

    -

    Nhà bia xây gạch, mái tấm đan đúc

    đồng/cái

    1.533.000

    -

    Nhà bia bằng đá (Có cổ lầu)

    đồng/cái

    27.500.000

    -

    Nhà bia bằng đá (Không có cổ lầu)

    đồng/cái

    22.000.000

    -

    Mộ vôi (Mộ cổ)

    đồng/mộ

    4.810.000

    (Chi phí hỗ trợ di dời mộ)

    -

    Mộ vô chủ

    đồng/mộ

    2.536.000

    -

    Mã líp đã cải táng

    đồng/mộ

    1.268.000

    -

    Mã líp chưa cải táng

    đồng/mộ

    1.498.000

    -

    Bia mộ làm bằng đá granit (màu trắng và đen) gắn vào tường cố định, không di dời được

    đồng/m2

    2.337.000

    -

    Bia mộ làm bằng đá granit (màu trắng và đen) gắn vào tường cố định, không di dời được (bia mộ đá khối 1m)

    đồng/m2

    2.751.000

    -

    Bia mộ bằng đá (Bia đá đầu triệu (0,9x0,55x0,1)m

    đồng/tấm

    1.729.000

    12

    Hỗ trợ di chuyển

    - Di chuyển, lắp đặt lại Internet

    đồng/ 01 thuê bao

    392.000

    Những trường hợp giải tỏa không đi hẳn mà ảnh hưởng đến đồng hồ điện, đồng hồ nước thì hỗ trợ 50%

    - Di chuyển, lắp đặt đồng hồ điện sinh hoạt chính

    đồng/cái

    2.070.000

    - Di chuyển, lắp đặt đồng hồ nước sinh hoạt chính

    đồng/cái

    2.253.000

    - Di chuyển, lắp đặt đồng hồ điện hoặc nước sinh hoạt phụ

    đồng/cái

    1.380.000

    - Di chuyển lắp đặt đồng hồ điện sản xuất 1 pha

    đồng/cái

    1.100.000

    - Di chuyển lắp đặt đồng hồ điện sản xuất 3 pha

    đồng/cái

    3.450.000

    - Di chuyển, lắp đặt điện thoại (trừ điện thoại không dây)

    đồng/cái

    1.380.000

    - Di chuyển, lắp đặt lại điều hòa

    đồng/cái

    543.000

    - Di chuyển, lắp đặt lại bồn tắm các loại

    đồng/cái

    573.000

    - Di chuyển lắp đặt cáp truyền hình

    đồng/cái

    1.495.000

    Từ cái thứ 2 trở đi mỗi cái được hỗ trợ 425.000 đồng/cái

    - Di chuyển, lắp đặt lại bình nước nóng điện nhà tắm

    đồng/máy

    374.000

    Mức hỗ trợ di dời tận dụng lại.

    - Di chuyển, lắp đặt lại bồn Inox

    đồng/cái

    426.000

    - Di chuyển, lắp đặt lại hệ thống năng lượng mặt trời

    đồng/cái

    561.000

    - Di chuyển, lắp đặt lại hệ thống thu lôi chống sét

    đồng/cái

    225.000

    - Hệ thống mobin tự chế để lấy điện thắp sáng, khi tháo dỡ, di chuyển nhưng không sử dụng

    đồng/cái

    351.000

    - Hỗ trợ hệ thống điện nổi: tính bằng 1% giá trị nhà

    Giá trị nhà bao gồm nhà, các kết cấu trong nhà và công trình phụ

    - Hỗ trợ hệ thống nước nổi: tính bằng 1% giá trị nhà

    - Hỗ trợ hệ thống điện ngầm: tính bằng 2% giá trị nhà

    - Hỗ trợ hệ thống nước ngầm: tính bằng 2% giá trị nhà

    Phụ lục II

    ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC

    STT

    Loại vật kiến trúc

    ĐVT

    Đơn giá

    Ghi chú

    1

    Xây móng đá hộc

    đồng/m3

    1.352.000

    2

    Xây móng gạch thẻ

    đồng/m3

    2.278.000

    3

    Xây móng gạch ống

    đồng/m3

    1.308.000

    4

    Xây tường gạch thẻ

    - Chiều cao tường dưới 4m

    đồng/m3

    3.401.000

    - Chiều cao tường dưới 16m

    đồng/m3

    3.538.000

    5

    Xây tường gạch ống

    - Chiều cao tường dưới 4m

    đồng/m3

    2.014.000

    - Chiều cao tường dưới 16m

    đồng/m3

    2.104.000

    6

    Xây tường kè đá hộc

    đồng/m3

    1.411.000

    7

    Xây trụ gạch thẻ

    đồng/m3

    3.977.000

    8

    Xây trụ gạch ống

    đồng/m3

    1.723.000

    9

    Bê tông gạch vỡ

    đồng/m3

    825.000

    10

    Bê tông đá dăm

    đồng/m3

    2.860.000

    11

    Bê tông móng (không cốt thép)

    đồng/m3

    1.617.000

    12

    Bê tông móng (có cốt thép)

    đồng/m3

    3.899.000

    13

    Bê tông đường

    đồng/m3

    1.869.000

    14

    Bê tông nền

    đồng/m3

    1.603.000

    15

    Bê tông cột đá (có cốt thép)

    - Chiều cao > 6m

    đồng/m3

    9.958.000

    - Chiều cao <= 6m

    đồng/m3

    9.674.000

    16

    Bê tông cột sỏi (có cốt thép)

    - Chiều cao > 6m

    đồng/m3

    9.999.000

    - Chiều cao <= 6m

    đồng/m3

    9.715.000

    17

    Bê tông xà, dầm, giằng nhà (đã bao gồm cốt thép, ván khuôn)

    đồng/m3

    8.077.000

    18

    Bê tông sàn mái, seno (đã bao gồm cốt thép, ván khuôn)

    đồng/m3

    7.809.000

    19

    Bê tông lanh tô, lanh tô liền mái hắt, tấm đan, ô văng (đã bao gồm cốt thép, ván khuôn)

    đồng/m3

    4.594.000

    20

    Bê tông cầu thang đá (đã bao gồm cốt thép, ván khuôn và xây thô)

    đồng/m3

    9.353.000

    21

    Bê tông cầu thang sỏi (đã bao gồm cốt thép, ván khuôn và xây thô)

    đồng/m3

    9.449.000

    22

    Trát tường ngoài

    đồng/m2

    114.000

    23

    Trát tường trong

    đồng/m2

    82.000

    24

    Trát đá rửa

    đồng/m2

    459.000

    25

    Láng đá mài

    đồng/m2

    657.000

    26

    Láng nền, sàn đánh màu

    đồng/m2

    62.000

    27

    Sơn vôi matit trong nhà

    đồng/m2

    110.000

    28

    Sơn vôi matic ngoài nhà

    đồng/m2

    151.000

    29

    Sơn gấm (ngoài nhà)

    đồng/m2

    289.000

    30

    Sơn gai (trong nhà)

    đồng/m2

    172.000

    31

    Sơn chống thấm

    đồng/m2

    144.000

    32

    Sơn trần, sơn tường, sơn không matic

    đồng/m2

    80.000

    33

    Sơn dầu

    -

    Sơn vào gỗ

    đồng/m2

    153.000

    -

    Sơn vào sắt thép

    đồng/m2

    143.000

    -

    Sơn vào tường

    đồng/m2

    99.000

    34

    Quét vôi

    đồng/m2

    15.000

    35

    Vách kính cường lực, khung sắt

    đồng/m2

    950.000

    36

    Vách kính khung nhôm

    đồng/m2

    1.604.000

    37

    Vách kính cường lực, khung nhôm Xingfa

    đồng/m2

    1.850.000

    38

    Trần cốt ép

    đồng/m2

    100.000

    39

    Trần ván ép kể cả đà trần

    đồng/m2

    307.000

    40

    Trần ván ép dán giấy kể cả đà trần

    đồng/m2

    369.000

    41

    Trần cat-tông

    đồng/m2

    256.000

    42

    Trần hoặc tường ván ép bọc simili

    đồng/m2

    604.000

    43

    Trần tôn hạt mè kể cả đà trần

    đồng/m2

    314.000

    44

    Trần tôn có lớp cách nhiệt là

    đồng/m2

    457.000

    45

    Trần kẽm cách nhiệt

    đồng/m2

    358.000

    Không bao gồm khung trần

    46

    Trần ốp Aluminium trong nhà

    đồng/m2

    1.200.000

    Bao gồm cả khung trần

    47

    Trần ốp Aluminium ngoài nhà

    đồng/m2

    1.314.000

    Bao gồm cả khung trần

    48

    Trần bê tông lưới thép

    đồng/m2

    291.000

    49

    Trần + tường gỗ trang trí

    đồng/m2

    652.000

    50

    Trần + tường ván ép dán Formica

    đồng/m2

    531.000

    51

    Trần lamri gỗ dày 1cm kể cả đà trần

    đồng/m2

    1.168.000

    52

    Trần lamri nhựa kể cả đà trần gỗ

    đồng/m2

    210.000

    53

    Trần khung nhôm thạch cao kể cả đà trần

    đồng/m2

    563.000

    54

    Trần khung nhôm sợi thủy tinh cách nhiệt

    đồng/m2

    662.000

    Bao gồm cả khung trần

    55

    Trần nhựa

    đồng/m2

    200.000

    56

    Trần nhựa tầm cỡ 50x50 kể cả đà trần gỗ

    đồng/m2

    583.000

    57

    Trần làm bằng tấm nhựa Nano rộng 40cm

    đồng/m2

    183.000

    58

    Trần xốp khung nhôm

    đồng/m2

    398.000

    59

    Trần gỗ nhựa composite

    đồng/m2

    552.000

    60

    Trần Iwood

    đồng/m2

    699.000

    61

    Trần bạt nilông hoặc giấy cat-tông thường

    đồng/m2

    23.000

    62

    Trần la-phông tấm xốp

    đồng/m2

    122.000

    63

    Các loại trần không đà giảm 120.000 đồng/m2

    Đơn giá giảm tương ứng đơn giá các loại trần từ STT 39 đến 60

    64

    Tấm xốp lót trần

    đồng/m2

    60.000

    65

    Tấm nhựa ốp tường (giả đá, giả gỗ,...)

    đồng/m2

    299.000

    66

    Tấm nhựa mica làm mái, trang trí

    đồng/m2

    218.000

    67

    Tôn ốp chống nóng, chống thấm ngoài nhà

    đồng/m2

    136.000

    68

    Giấy dán tường

    - Giấy dán tường Hàn Quốc

    đồng/m2

    167.000

    - Giấy dán tường Trung Quốc

    đồng/m2

    95.000

    69

    Gạch Đồng Nai trang trí

    đồng/m2

    351.000

    70

    Gạch men ốp tường, trụ, cột

    - KT 30x30cm

    đồng/m2

    363.000

    - KT 30x60cm

    đồng/m2

    407.000

    - KT 40x40cm

    đồng/m2

    379.000

    - KT 60x60cm

    đồng/m2

    446.000

    - KT 80x80cm

    đồng/m2

    479.000

    - KT 100x100cm

    đồng/m2

    672.000

    - KT 60x120cm

    đồng/m2

    723.000

    71

    Gạch ốp lát granit

    - 30cm x 30cm mờ

    đồng/m2

    305.000

    - 30cm x 30cm bóng

    đồng/m2

    797.000

    - 40cm x 40cm mờ

    đồng/m2

    542.000

    - 40cm x 40cm bóng

    đồng/m2

    811.000

    - 50cm x 50cm mờ

    đồng/m2

    551.000

    - 50cm x 50cm bóng

    đồng/m2

    862.000

    - 60cm x 60cm mờ

    đồng/m2

    684.000

    - 60cm x 60cm bóng

    đồng/m2

    1.015.000

    - 30cm x 90cm bóng mờ

    đồng/m2

    1.159.000

    - 30cm x 90cm bóng kính

    đồng/m2

    1.390.000

    72

    Gạch ốp Inax

    đồng/m2

    1.622.000

    73

    Gạch ốp lát Granite Thạch Bàn

    -

    Kích thước 30x60cm

    đồng/m2

    1.234.000

    -

    Kích thước 60x60cm

    đồng/m2

    1.295.000

    -

    Kích thước 40x80cm

    đồng/m2

    1.459.000

    -

    Kích thước 80x80cm

    đồng/m2

    1.549.000

    -

    Kích thước 19,5x120

    đồng/m2

    1.662.000

    -

    Kích thước 60x120cm

    đồng/m2

    1.747.000

    74

    Gạch Cotto (300x300)

    đồng/m2

    248.000

    75

    Gạch Cotto (6x24)

    đồng/m2

    370.000

    76

    Gạch gốm Đồng Tâm lát nền

    đồng/m2

    385.000

    77

    Gạch gốm Đồng Tâm ốp tường

    đồng/m2

    534.000

    78

    Alu ốp trang trí trong nhà (đã bao gồm khung xương đỡ tấm)

    đồng/m2

    1.315.000

    79

    Alu ốp trang trí ngoài nhà (đã bao gồm khung xương đỡ tấm)

    đồng/m2

    1.666.210

    80

    Sàn ván công nghiệp

    đồng/m2

    640.000

    81

    Sàn gỗ Lim tự nhiên

    đồng/m2

    1.330.000

    82

    Cầu thang gỗ Lim tự nhiên

    đồng/m2

    1.513.000

    83

    Gạch thủy tinh lấy sáng loại 20x20cm

    đồng/m2

    2.437.000

    84

    Gốm Hạ Long lát nền (có lớp bê tông gạch vỡ):

    đồng/m2

    567.000

    85

    Gạch terrazzo lát nền

    đồng/m2

    87.000

    86

    Tường ốp bằng đá chẻ

    đồng/m2

    273.000

    87

    Đá Kim sa đen

    đồng/m2

    2.091.000

    88

    Đá Marble

    đồng/m2

    2.635.000

    89

    Đá Granite tự nhiên

    - Thanh Hóa

    đồng/m2

    1.300.000

    - Bình Định

    đồng/m2

    1.915.000

    90

    Đá xanh rêu tự nhiên KT 30x60

    đồng/m2

    1.523.000

    91

    Đá Granit Blue Dune

    đồng/m2

    2.002.000

    92

    Đá Hồng Gia Lai

    đồng/m2

    1.693.000

    93

    Đá đen Huế

    đồng/m2

    1.405.000

    94

    Đá Granite đen Campuchia

    đồng/m2

    2.085.000

    95

    Đá xuyên sáng Onyx

    đồng/m2

    3.720.000

    96

    Đá Granite nâu Tây ban Nha

    đồng/m2

    2.452.000

    97

    Đá Granite Ấn độ

    đồng/m2

    2.674.000

    98

    Đá Xanh Brazil

    đồng/m2

    2.609.000

    99

    Đá Sa thạch kích thước 10x10cm, 20x20cm, 30x30cm

    đồng/m2

    1.555.000

    100

    Đá ốp tường Vĩnh Cửu

    đồng/m2

    619.000

    101

    Đá Rubi đỏ

    đồng/m2

    2.474.000

    102

    Đá Cẩm thạch màu ngọc ốp tường

    đồng/m2

    2.570.000

    103

    Kính cường lực

    - Kính cường lực 4 mm

    đồng/m2

    144.000

    - Kính cường lực 5 mm

    đồng/m2

    192.000

    - Kính cường lực 6 mm

    đồng/m2

    214.000

    - Kính cường lực 8 mm

    đồng/m2

    260.000

    - Kính cường lực 10 mm

    đồng/m2

    334.000

    - Kính cường lực cong 10 mm

    đồng/m2

    537.000

    104

    Hiên ngói nung

    đồng/m2

    346.000

    105

    Hiên tôn kẽm

    đồng/m2

    325.000

    106

    Hiên Fibrôximăng

    đồng/m2

    260.000

    107

    Hiên tranh, nền đất

    đồng/m2

    313.000

    108

    Mái ngói

    đồng/m2

    720.000

    109

    Mái ngói âm dương

    đồng/m2

    551.000

    110

    Mái tôn

    đồng/m2

    273.000

    111

    Mái tôn Fibro xi măng

    đồng/m2

    141.000

    112

    Mái giấy dầu

    đồng/m2

    120.000

    113

    Chái mái ngói, sườn sắt hoặc gỗ, trụ sắt hoặc trụ BTCT

    đồng/m2

    525.000

    114

    Chái mái tôn kẽm, sườn sắt, trụ sắt hoặc trụ BTCT

    đồng/m2

    410.000

    115

    Chái mái tôn kẽm, sườn gỗ hoặc tre, trụ sắt hoặc trụ BTCT

    đồng/m2

    300.000

    116

    Chái tôn Fibro xi măng, sườn gỗ hoặc tre, trụ BTCT

    đồng/m2

    335.000

    117

    Chỉ phào trang trí

    đồng/md

    105.000

    118

    Lưới thép B40

    đồng/m2

    55.000

    119

    Hàng rào thép gai có đan ô vuông

    đồng/m2

    34.000

    120

    Hàng rào kẽm gai dăng thẳng

    đồng/md

    12.000

    121

    Hàng rào tre đóng cọc dày, cao 1,2 mét trở lên

    đồng/md

    54.000

    122

    Tường rào lam bê tông cốt thép (đã bao gồm trát, bả bột, sơn nước)

    đồng/m2

    1.641.000

    123

    Tường rào khung sắt định hình (đã bao gồm trát, bả bột, sơn nước)

    đồng/m2

    1.289.000

    124

    Cánh cửa cổng:

    - Cánh cửa cổng làm bằng sắt hộp hàn ô vuông

    đồng/m2

    683.000

    - Cánh cửa cổng làm bằng khung sắt trong lưới B40

    đồng/m2

    450.000

    - Cánh cửa cổng bằng gỗ

    đồng/m2

    550.000

    125

    Khung sắt hàn lưới B40

    đồng/m2

    220.000

    126

    Ốp Lamri gỗ

    đồng/m2

    383.000

    127

    Ốp Lamri nhựa (Tấm ốp Nano)

    đồng/m2

    230.000

    128

    Mái bạt quay hoặc mái bạt quay di động

    đồng/m2

    189.000

    129

    Cửa gỗ - panô 02 mặt gỗ (cửa chính; cửa phụ; cửa sổ. vv) bao gồm cả khung bao và khung bảo vệ

    đồng/m2

    3.300.000

    130

    Cửa gỗ - dưới panô 02 mặt gỗ, trên kính (cửa chính; cửa phụ; cửa sổ…)bao gồm cả khung bao và khung bảo vệ

    đồng/m2

    2.500.000

    131

    Cửa gỗ - khung gỗ lắp kính cường lực (cửa chính; cửa phụ; cửa sổ...vv) bao gồm cả khung bao và khung bảo vệ

    đồng/m2

    2.000.000

    132

    Cửa sắt - dưới panô sắt, trên kính (cửa chính; cửa phụ; cửa sổ...vv) bao gồm cả khung bao và khung bảo vệ

    đồng/m2

    2.000.000

    133

    Cửa nhôm Xingfa (cửa chính; cửa phụ; cửa sổ ...vv) bao gồm cả khung bao và khung bảo vệ

    đồng/m2

    2.200.000

    134

    Cửa nhôm kính (cửa chính; cửa phụ; cửa sổ...vv) bao gồm cả khung bao và khung bảo vệ

    đồng/m2

    1.500.000

    135

    Cửa sắt kéo Đài Loan

    đồng/m2

    750.000

    136

    Cửa cuốn khe thoáng

    đồng/m2

    1.300.000

    137

    Cổng sắt, cổng ngõ

    đồng/m2

    2.010.000

    Tính bồi thường

    138

    Các hình trang trí đắp nổi trên tường, trần bằng xi măng

    đồng/m2

    1.322.000

    139

    Các hình đắp nổi trên tường, trần bằng thạch cao

    đồng/m2

    486.000

    140

    Các hình trang trí vẽ bằng thuốc nước

    đồng/m2

    249.000

    Chỉ tính bồi thường cho các công trình là nhà thờ, đền, chùa, miếu, khóm thờ, mồ mả

    141

    Các hình trang trí vẽ bằng sơn

    đồng/m2

    725.000

    142

    Chạm trổ bằng xi măng khảm xà cừ

    đồng/m2

    3.634.000

    Chỉ tính bồi thường cho các công trình là nhà thờ, đền, chùa, miếu, khóm thờ, mồ mả

    143

    Chạm trổ bằng xi măng khảm sành sứ, thủy tinh

    đồng/m2

    3.225.000

    144

    Rồng đắp nổi có trang trí khảm xà cừ hoặc sành sứ gắn trên mái, đỉnh mái

    Rồng bề mặt lớn hơn hoặc bằng 1,2m2; dài lớn hơn 1,5 mét

    đồng/con

    6.900.000

    Rồng bề mặt lớn hơn 1,0m2 đến 1,2m2; dài 1,0 đến 1,5 mét

    đồng/con

    6.000.000

    Rồng bề mặt lớn hơn 0,8m2 đến 1,0m2; dài 0,6 đến 1,0 mét

    đồng/con

    3.500.000

    Rồng bề mặt lớn hơn 0,6m2 đến 0,8m2; dài 0,6 đến 0,75 mét

    đồng/con

    2.650.000

    Rồng bề mặt nhỏ hơn hoặc bằng 0,6m2; dài nhỏ hơn hoặc bằng 0,6 mét

    đồng/con

    1.800.000

    145

    Phụng (công, phượng) đắp nổi có trang trí khảm xà cừ hoặc sành sứ gắn trên mái, đỉnh mái:

    Phụng (công, phượng) bề mặt lớn hơn 1,0m2; dài lớn hơn 1,0 mét

    đồng/con

    5.362.000

    Phụng (công, phượng) bề mặt lớn hơn 0,8m2 đến 1,0m2; dài 0,75 đến 1,0mét

    đồng/con

    3.500.000

    Phụng (công, phượng) bề mặt lớn hơn 0,6m2 đến 0,8m2; dài 0,6 đến; 0,75mét

    đồng/con

    2.500.000

    Phụng (công, phượng) bề mặt nhỏ hơn hoặc bằng 0,6m2; dài nhỏ hơn hoặc bằng 0,6mét

    đồng/con

    1.675.000

    146

    Sư tử (lân) dạng khối hoặc sư tử (lân), quy đắp nổi bề mặt có trang trí khảm xà cừ hoặc sành sứ gắn trên mái, bình phong, trụ cổng, trước tiền đình

    Sư tử (lân) dạng hình khối kích thước dài lớn hơn hoặc bằng 1,20mét, cao lớn hơn hoặc bằng 0,50mét, dày lớn hơn hoặc bằng 0,40mét

    đồng/con

    7.623.000

    Sư tử (lân), Quy bề mặt lớn hơn 1,00 m2 đến 1,20m2

    đồng/con

    5.000.000

    Sư tử (lân), Quy bề mặt lớn hơn 0,8 m2 đến 1,00m2

    đồng/con

    4.000.000

    Sư tử (lân), Quy bề mặt lớn hơn 0,6 m2 đến 0,8m2

    đồng/con

    3.750.000

    Sư tử (lân), Quy bề mặt lớn hơn 0,4 m2 đến 0,6m2

    đồng/con

    3.500.000

    Sư tử (lân), Quy bề mặt nhỏ hơn hoặc bằng 0,4m2

    đồng/con

    1.800.000

    147

    Sư tử (lân) dạng khối bằng đá

    - Kích thước nhỏ hơn 0,3m x 0,15m x 0,5m (Dài x rộng x cao)

    đồng/con

    3.300.000

    - Kích thước từ 0,3m x 0,15m x 0,5m đến dưới 0,5m x 0,25m x 0,8m

    đồng/con

    7.700.000

    148

    Mặt nguyệt đắp nổi có trang trí khảm xà cừ hoặc sành sứ gắn trên mái, đỉnh mái

    Mặt nguyệt bề mặt lớn hơn hoặc bằng 1,0m2

    đồng/con

    4.500.000

    Mặt nguyệt bề mặt lớn hơn 0,8m2 đến 1,0m2

    đồng/con

    3.000.000

    Mặt nguyệt bề mặt lớn hơn 0,4m2 đến 0,6m2

    đồng/con

    1.524.000

    Mặt nguyệt bề mặt nhỏ hơn hoặc bằng 0,4m2

    đồng/con

    1.400.000

    149

    Các loại hoa văn, lá trang trí đắp nổi có trang trí khảm xà cừ hoặc sành sứ gắn trên mái, diềm rèm

    -

    Các loại hoa văn, lá trang trí bề mặt nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 m2

    đồng/cái

    1.143.000

    150

    Búp sen

    đồng/cái

    500.000

    Tính bồi thường

    151

    Tượng Long, Công, Lân, Quy, Phượng,.. thuộc danh mục từ 144-149 trong trường hợp có thể di chuyển, lắp đặt lại

    đ/tượng

    134.000

    Tính thêm phương án di chuyển để Hội đồng BTHT&TĐC lựa chọn phù hợp thực tế

    152

    Tấm bia bằng đá non nước, khắc chữ, hoa văn kích thước cao dưới 1,0m

    đồng/tấm

    2.477.000

    153

    Tấm bia bằng đá non nước, khắc chữ, hoa văn kích thước cao trên 1,0m

    đồng/tấm

    2.973.000

    154

    Sân gạch vỡ không láng vữa xi măng

    đồng/m2

    36.000

    Tính thêm phương án di chuyển để Hội đồng BTHT&TĐC lựa chọn phù hợp thực tế.

    155

    Sân lát gạch không trát mạch hồ

    đồng/m2

    29.000

    156

    Ao nuôi tôm quảng canh cải tiến

    đồng/m2

    73.000

    Bao gồm chi phí đào, cải tạo ao hồ, di dời các thiết bị liên quan

    157

    Ao nuôi tôm bán thâm canh

    đồng/m2

    109.000

    158

    Ao nuôi tôm thâm canh

    đồng/m2

    138.000

    159

    Ao tưới nước, nuôi cá

    đồng/m2

    74.000

    160

    Ao nuôi cá quy mô công nghiệp

    đồng/m2

    119.000

    161

    Ao nuôi cá quảng canh cải tiến

    đồng/m2

    63.000

    162

    Ao nuôi cá bán thâm canh

    đồng/m2

    99.000

    163

    Ao nuôi cá thâm canh

    đồng/m2

    108.000

    164

    Đầu đót gắn vào ống hút nước biển của các trại tôm giống

    đồng/cái

    2.470.000

    165

    Đối với khu vực nuôi nghêu, nò rớ bắt cá: bồi thường chi phí tháo dỡ, di dời, lắp đặt lại vật tư, thực tế tại thị trường theo thời điểm.

    166

    Chi phí tháo dỡ, hao hụt, vận chuyển, lắp dựng lại (Tính thêm phương án di chuyển để Hội đồng BTHT&TĐC lựa chọn phù hợp thực tế).

    - Chái lợp tôn kẽm hoặc fibro xi măng

    đồng/m2

    64.000

    - Chái lợp ngói

    đồng/m2

    75.000

    - Mái hiên nhôm di động

    đồng/m2

    35.000

    - Các loại ống nước, xối nhựa, xối tôn

    đồng/m

    12.000

    - Hồ cá, ảng nước, chum,...

    đồng/cái

    26.000

    - Hồ nuôi cá xây đá hộc bao quanh, có hệ thống ống xả thoát nước, lòng hồ nền đất

    đồng/m3 chứa

    310.000

    - Hòn non bộ (cảnh)

    đồng/m3

    1.804.000

    - Lan can sân thượng và lan can cầu thang

    đồng/m2

    185.000

    không có trong kết cấu nhà

    - Lamri nhôm áp tường

    đồng/m2

    75.000

    - Kính ốp trụ tường

    đồng/m2

    64.000

    - Lavabo, tiểu nam

    đồng/cái

    75.000

    - Xí bệt

    đồng/cái

    89.000

    - Sân lát đanh bê tông có độ dày từ 5cm đến dưới 7cm

    đồng/m2

    45.000

    - Sân lát đanh bê tông có độ dày từ 7cm đến 15cm

    đồng/m2

    90.000

    - Sân lát đanh bê tông có độ dày trên 15cm

    đồng/m2

    116.000

    - Sân lát đanh bê tông nhựa

    đồng/m2

    44.000

    - Ray sắt cửa cổng sắt đẩy

    đồng/md

    130.000

    - Hàng rào thép gai

    đồng/m2

    30.000

    - Lưới B40

    đồng/m2

    50.000

    - Nhà có các kết cấu hệ khung sườn gỗ (bao gồm cột, vì kèo, xà gồ, cầu phong, rầm thượng, tường bao che, cửa đi, cửa sổ và các chi tiết bằng gỗ)

    đồng/m2

    3.180.000

    Hỗ trợ tháo dỡ nhà và di chuyển lắp dựng đến nơi khác

    Đối với nhà có các kết cấu hệ khung sườn gỗ nhưng không có cầu phong, rầm thượng, tường bao che, không cửa được xác định theo đơn giá nhà cơi nới 60% so với giá Nhà có các kết cấu hệ khung, sườn gỗ, cầu phong, rầm thượng, tường bao che, cửa đi, cửa sổ và các chi tiết bằng gỗ.

    * Ghi chú: Đối với ống nhựa HDPE dẫn nước biển vào các trại nuôi tôm căn cứ Thông báo giá VLXD của Sở Xây dựng thời điểm tương ứng.

    Phụ lục III

    HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

    1. Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng để thực hiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được xác định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, mức độ kỹ thuật thi công thông dụng, phổ biến tại địa phương.

    2. Đối với công trình nhà ở, công trình, vật kiến trúc nếu chủ sở hữu không lưu giữ, cung cấp hồ sơ chứng từ thanh quyết toán hoặc có dạng, kích thước khác biệt, kết cấu tỉ mỉ, điêu khắc phức tạp; kho tàng, bến bãi, các công trình xây dựng có kết cấu đặc biệt, hoặc được xây dựng trên địa chất khác biệt, hoặc được hoàn thiện bằng các loại vật liệu không phổ biến, hoặc không xác định được theo các tiêu chí xác định tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Quyết định này thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư tiến hành tổ chức thu thập giá hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để lập dự toán xây dựng phù hợp với giá thị trường tại thời điểm bồi thường, trình Sở Xây dựng kiểm tra, báo cáo UBND thành phố quyết định đơn giá để áp dụng.

    3. Hệ số điều chỉnh khu vực, địa phương:

    * Khu vực: Các phường: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc và các xã Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Đại Lộc, Hà Nha, Vu Gia, Phú Thuận: K = 1,00.

    * Khu vực: các phường Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây, và xã Việt An: K = 1,05.

    * Khu vực: các xã Lãnh Ngọc, Tiên Phước, Thạnh Bình, Sơn Cẩm Hà, Trà My, Nông Sơn, Hiệp Đức, Quế Phước, Thượng Đức, Tam Hải: K =1,10.

    * Khu vực: các xã Trà Liên, Trà Giáp, Trà Tân, Trà Đốc, Nam Trà My, Trà Tập, Trà Vân, Trà Linh, Trà Leng, Thạnh Mỹ, Bến Giằng, Nam Giang, Đắc Pring, La Êê, La Dêê, Sông Vàng, Sông Kôn, Đông Giang, Bến Hiên, Avương, Tây Giang, Hùng Sơn, Phước Trà, Khâm Đức, Phước Năng, Phước Chánh, Phước Thành, Phước Hiệp: K = 1,15.

    * Khu vực: Khu vực xã đảo Tân Hiệp (Cù Lao Chàm): K = 1,50.

    4. Chiều cao nhà được tính từ cốt nền nhà đến điểm thấp nhất của mái (đối với nhà 01 tầng hoặc nhà trệt).

    5. Đối với nhà 02 tầng trở lên diện tích bồi thường là diện tích xây dựng tầng 1 cộng diện tích sàn đúc các tầng trên.

    6. Đối với ban công của các loại nhà được tính bằng 1/2 diện tích ban công theo đơn giá nhà một tầng sàn đúc, mái đúc, có khung BTCT.

    7. Khung BTCT: Bao gồm hệ thống móng, cột, dầm, giằng liền khớp với nhau.

    8. Đối với nhà có hiên đúc Sê nô (Xối) phần diện tích vươn ra khỏi (ngoài tường, ngoài trụ bê tông, trụ xây gạch…) thì chỉ tính như diện tích xây dựng.

    9. Đối với khung sườn gỗ nhóm I gia công chạm khắc hoa văn cổ: Hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời lắp dựng lại khung sườn gỗ là 26.747.000 (Hai mươi sáu triệu bảy trăm bốn mươi bảy ngàn) đồng.

    10. Đơn giá tại mục 1.1, 1.2, 1.3 và 1.5 Phụ lục I là đơn giá nhà chưa bao gồm có gác lửng (đúc hoặc gỗ). Đối với nhà có gác lửng thì áp dụng đơn giá phần gác lửng tại mục 4.18, 4.19 và 4.20 Phụ lục I.

    11. Đối với các loại nhà xây trệt thiếu tường (tường mượn hoặc trống tường bao che) hoặc phía dưới xây tường lửng, phía trên áp vách ván, vách tôn thì tính giảm giá trị bồi thường phần khối lượng tường, móng bị thiếu (theo các thông số tương đương với nhà đang tính) nhân với đơn giá khối xây tường, móng quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II. Diện tích vách ván, vách tôn tính bồi thường 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng/m2.

    12. Nhà, nhà ở, công trình xây dựng có quy mô, kết cấu tại Phụ lục I nhưng thay đổi một số kết cấu, công tác hoàn thiện thì được tính điều chỉnh như sau:

    - Trường hợp có mái hiên đúc bê tông cốt thép có trụ gạch bê tông cốt thép thì được tính tăng thêm theo đơn giá thành phần công việc.

    - Trường hợp các công tác chưa hoàn thiện (trát tường, sơn vôi, sơn nước, ốp đá, hoặc các loại khác) thì đơn giá được xác định bằng tổng giá trị công trình theo đơn giá trên giảm trừ chi phí chưa hoàn thiện theo đơn giá thành phần công việc; nếu công tác hoàn thiện thay đổi thì tính chênh lệch giá theo thành phần công việc.

    - Một số loại công trình tương tự loại nhà quy định, chỉ khác một số kết cấu, thì có thể áp dụng nhà có kết cấu tương tự và vận dụng một số loại vật kiến trúc quy định ở Phụ lục II để tính

    Ví dụ:

    a) Nhà 03 tầng, móng đá hộc, tường xây 110, có khung BTCT, tầng 2 sàn đúc, tầng 3 sàn gỗ, mái ngói, nền xi măng, chiều cao tầng 3,3m: Thì áp dụng giá nhà 3 tầng tại Phụ lục I, trừ khối lượng vật kiến trúc BTCT sàn tầng 3, đồng thời tính bồi thường khối lượng sàn gỗ tầng 3 như vật kiến trúc Phụ lục II.

    b) Nhà 02 tầng, móng đá hộc, sàn gỗ, mái ngói, tường xây 110 tầng 1, không khung BTCT, tầng 2 vách tôn hoặc vách ván, nền xi măng chiều cao tối thiểu là 6,3m: Thì áp dụng giá nhà một tầng có kết cấu tương tự tại mục 1.1 Phụ lục I, chiều cao nhà bằng chiều cao phần tường xây gạch, phần vách tôn và sàn gỗ tính bồi thường khối lượng vật kiến trúc Phụ lục II.

    - Một số loại vật kiến trúc tại mục số 140, 141, 142, 143 tại Phụ lục II Các hình trang trí bằng thuốc nước, bằng sơn, chạm trỗ xi măng khảm sành sứ, xà cừ, thủy tinh: tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có thể vận dụng đơn giá tại phần tại Phụ lục II này để điều chỉnh, bổ sung chi phí bằng cách công thêm vật kiến trúc tương ứng theo đơn giá phù hợp.

    13. Đối với vật kiến trúc là mồ, mả:

    - Khi áp dụng theo đơn giá Phụ lục I nhưng kết cấu, quy cách có phát sinh hoặc có khác biệt so với các quy cách quy định tại Phụ lục I thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm phối hợp với Chủ đầu tư, các cơ quan, đơn vị liên quan xác định riêng phần khối lượng và áp giá theo đơn giá thành phần công việc để xác định tổng giá trị.

    - Khi áp dụng theo đơn giá thành phần công việc (Phụ lục II) thì được nhân hệ số 1,15.

    14. Các loại nhà, vật kiến trúc sau khi được bồi thường, hỗ trợ chủ tài sản tự thu hồi, di dời để giải phóng mặt bằng và được hưởng sản phẩm tận thu từ thu hồi./.
    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều5
    Hỏi AI ngay →