Quyết định 57/2026/QĐ-UBND Phú Thọ Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ cây xanh đô thị
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Số: 57/2026/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Phú Thọ, ngày 01 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ cây xanh đô thị
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Thông tư số 12/2024/TT-BXD ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ cây xanh đô thị sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên đối với cây xanh thuộc phạm vi quản lý và nhiệm vụ cung cấp dịch vụ được cấp có thẩm quyền xác định trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
b) Đối với dịch vụ cây xanh tại khu vực chưa được phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh, định mức ban hành kèm theo Quyết định này được tham khảo, vận dụng đối với cây xanh thuộc phạm vi quản lý và nhiệm vụ dịch vụ công được cấp có thẩm quyền giao, phù hợp với nguồn kinh phí, quy định của pháp luật và điều kiện thực tế.
c) Đối với dịch vụ cây xanh đô thị thực hiện từ nguồn tài chính khác không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, định mức ban hành kèm theo Quyết định này được tham khảo, vận dụng phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện thực tế.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; cơ quan, đơn vị tổ chức đặt hàng hoặc lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ cây xanh đô thị;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, tổ chức trực tiếp cung cấp dịch vụ cây xanh đô thị;
c) Cơ quan, đơn vị lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, xác định giá, đơn giá, tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với sản phẩm, dịch vụ cây xanh đô thị đã có quyết định đặt hàng hoặc đã ký hợp đồng đặt hàng trước ngày 09 tháng 9 năm 2026 thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ.
2. Đối với việc đặt hàng dịch vụ cây xanh đô thị sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên đã được giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 nhưng chưa có quyết định đặt hàng, chưa ký hợp đồng đặt hàng thì cơ quan đặt hàng quyết định việc áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP.
3. Đối với định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có), tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng và cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành trước ngày 09 tháng 9 năm 2026, việc chuyển tiếp thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều 27 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.
4. Đối với dự toán, phương án đặt hàng hoặc dự toán gói thầu chưa được phê duyệt tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực và không thuộc trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 27 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP, áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này để lập, điều chỉnh dự toán. Việc xác định giá, đơn giá và các nội dung có liên quan thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng, theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật và cấp có thẩm quyền giao, có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện (nếu có), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền;
c) Rà soát, đánh giá, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế định mức khi có thay đổi về quy định của pháp luật, quy trình kỹ thuật, công nghệ hoặc điều kiện thực tế của địa phương.
2. Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức áp dụng định mức; thực hiện hoặc tham mưu các nội dung về kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp hiện hành.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức áp dụng định mức làm cơ sở lập và quản lý dự toán, đặt hàng hoặc lựa chọn nhà thầu, quản lý khối lượng, nghiệm thu, thanh toán theo phân cấp và quy định của pháp luật; bảo đảm đúng phạm vi công việc và điều kiện áp dụng của từng định mức.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
