quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư (274/2026/NĐ-CP) · 07/07/2026
  2. 02Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND Hà Nội quy định danh mục doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ cổ phần (49/2026/NQ) · 15/06/2026
  3. 03Thông tư 55/2026/TT-BTC: Quy định mẫu văn bản, báo cáo đầu tư tại Việt Nam (55/2026/TT-BTC) · 15/05/2026
  4. 04Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP cắt giảm, sửa đổi ngành nghề đầu tư kinh doanh (66.17/2026/NQ-CP) · 15/05/2026
  5. 05Nghị định 103/2026/NĐ-CP: Quy định về đầu tư ra nước ngoài (103/2026/NĐ-CP) · 31/03/2026
  6. 06Nghị định 96/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư (96/2026/NĐ-CP) · 31/03/2026
  7. 07Nghị định 365/2025/NĐ-CP: Giám sát, Kiểm tra và Công khai Vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp (365/2025/NĐ-CP) · 31/12/2025
  8. 08Quản lý và Đầu tư Vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp (366/2025/NĐ-CP) · 31/12/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 07Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 08Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 361/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đại học (361/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị định
    Nghị định 349/2026/NĐ-CP Sửa đổi bổ sung quy định Luật Đấu thầu
    Cơ quanChính phủ
    Ngày BH09/09/2026
    Hiệu lực09/09/2026
    28 điều
    Nghị định

    Nghị định 349/2026/NĐ-CP Sửa đổi bổ sung quy định Luật Đấu thầu

    Cơ quan ban hành
    Chính phủ
    Người ký
    Phạm Gia Túc
    Ngày ban hành
    09/09/2026
    Ngày hiệu lực
    09/09/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    ___________

    Số: 349/2026/NĐ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________________________
    Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2026

    NGHỊ ĐỊNH

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết
    một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 137/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

    Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

    Chương I

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 214/2025/NĐ-CP
    NGÀY 04 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT
    MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT ĐẤU THẦU
    VỀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI
    NGHỊ ĐỊNH SỐ 165/2026/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2026
    CỦA CHÍNH PHỦ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 170/2026/NĐ-CP NGÀY 15
    THÁNG 5 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ)

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 18

    Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 21

    “2. Đối với gói thầu thuộc dự án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; dự án ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, ứng dụng công nghệ mới theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án, chủ đầu tư quyết định lựa chọn thành viên tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định bảo đảm có năng lực thực hiện công việc được giao mà không bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều này, trừ trường hợp thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định là tư vấn cá nhân hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu.

    2a. Trường hợp cần lấy ý kiến hoặc huy động chuyên gia chuyên ngành không thuộc nhân sự của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn đấu thầu thì các chuyên gia này không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.”.

    Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 35

    “2. Chủ đầu tư phải cập nhật tiến độ thực tế thực hiện hợp đồng khi thực hiện xong các mốc hoàn thành quy định trong hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật thông tin thay đổi, phát sinh về danh sách, phạm vi công việc và tỷ lệ sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có).”.

    Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 78

    1. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 như sau:

    2. Bổ sung điểm e1 vào sau điểm e khoản 2 như sau:

    3. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 như sau:

    4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:

    5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

    “4. Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng; gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án có giá gói thầu không quá 03 tỷ đồng, gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng.”.

    6. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 như sau:

    7. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 5 như sau:

    8. Bổ sung điểm i và điểm k vào sau điểm h khoản 5 như sau:

    Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 79

    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

    “1. Gói thầu thuộc các trường hợp quy định tại điểm e1 khoản 2, các điểm d, đ, e, g và h khoản 5 và khoản 6 Điều 78 của Nghị định này được áp dụng quy trình chỉ định thầu thông thường.”.

    2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

    “3. Quy trình chỉ định thầu thông thường được thực hiện như sau:

    Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 80

    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

    “1. Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 78 của Nghị định này, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp quản lý gói thầu xác định và giao cho nhà thầu có khả năng thực hiện ngay gói thầu. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này. Việc gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu không phải thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và việc thực hiện chỉ định thầu không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 79 của Nghị định này.”.

    2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

    “2. Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 2, khoản 3, khoản 4 và các điểm a, b, c, i, k khoản 5 Điều 78 của Nghị định này, chủ đầu tư áp dụng quy trình chỉ định thầu rút gọn quy định tại khoản 3 Điều này. Việc thực hiện chỉ định thầu phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 79 của Nghị định này, trừ gói thầu thuộc dự án đầu tư công đặc biệt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 78 của Nghị định này.”.

    3. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 3 như sau:

    4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

    “4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 100 triệu đồng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình, không phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 79 của Nghị định này, không phải thực hiện quy trình quy định tại khoản 3 Điều này nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc được thực hiện theo quy trình chỉ định thầu rút gọn quy định tại khoản 3 Điều này.”.

    5. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

    “6. Đối với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu theo quy trình thông thường đồng thời thuộc trường hợp chỉ định thầu theo quy trình rút gọn thì chủ đầu tư được lựa chọn áp dụng quy trình quy định tại khoản 3 Điều 79 của Nghị định này hoặc khoản 3 Điều này.”.

    Điều 7. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 4 Điều 84

    1. Bãi bỏ điểm b.

    2. Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:

    3. Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:

    4. Sửa đổi, bổ sung điểm n như sau:

    5. Bổ sung các điểm t1, t2, t3, t4 vào sau điểm t và sửa đổi, bổ sung điểm u như sau:

    Điều 8. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 85

    1. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 1 như sau:

    “1. Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và các điểm i, k, l, m, n, o, p, q, r, s, t3, t4 và u khoản 4 Điều 84 của Nghị định này, chủ đầu tư thực hiện như sau:”.

    2. Bãi bỏ khoản 3.

    3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

    “5. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 84 của Nghị định này:

    4. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 8 như sau:

    “8. Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy định tại các điểm g, h và t1 khoản 4 Điều 84 của Nghị định này, chủ đầu tư hoặc Hội đồng định giá tài sản (trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng giao kinh phí cho Hội đồng định giá tài sản) thực hiện theo quy trình sau:”.

    5. Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 như sau:

    “8a. Đối với gói thầu mua sắm cơ sở dữ liệu pháp luật quốc tế và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế thuộc trường hợp quy định tại điểm m khoản 4 Điều 84 của Nghị định này, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật.”.

    6. Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:

    “10. Đối với trường hợp quy định tại điểm t2 khoản 4 Điều 84 của Nghị định này:

    Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 98

    1. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 1 như sau:

    “1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại các Điều 25, 26, 27, 33, 37, 38, 39, 46, 62, 63, 64, 72, 81 và 101 của Nghị định này.”.

    2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

    “2. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại các Điều 25, 26, 37, 38, 62 và 63 của Nghị định này. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại các Điều 25, 28, 37, 40, 62, 65, 81 và 101 của Nghị định này. Hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu được đánh giá hợp lệ khi nhà thầu không trong trạng thái bị tạm ngừng, chấm dứt tham gia Hệ thống. Hồ sơ dự thầu hoặc bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi chủ đầu tư sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ và không được xem xét, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư.”.

    Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 106

    1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

    2. Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 2 như sau:

    3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

    “3. Tổ chức đặt hàng quy định tại khoản 2 Điều 107 Nghị định này quyết định hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng theo quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều này.”.

    Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 Điều 109

    “6. Công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng và thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng, trừ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước:

    7. Việc đặt hàng quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều 106 của Nghị định này không phải lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.”.

    Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 117

    “2. Chi phí trong nước là các chi phí liên quan đến việc thực hiện gói thầu phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam và phải được thanh toán bằng đồng Việt Nam. Chi phí ngoài nước là các chi phí liên quan đến việc thực hiện gói thầu phát sinh bên ngoài lãnh thổ Việt Nam và được thanh toán bằng đồng tiền nước ngoài hoặc đồng Việt Nam theo quy định trong hợp đồng.”.

    Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 131

    1. Bổ sung điểm k vào sau điểm i khoản 2 như sau:

    2. Bổ sung điểm b1 vào sau điểm b khoản 3 như sau:

    3. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 như sau:

    4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:

    Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 132

    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

    “2. Cơ quan giám sát thường xuyên của bộ, ngành, địa phương:

    Đơn vị được bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương giao thực hiện chức năng tham mưu quản lý nhà nước về đấu thầu, Sở Tài chính (sau đây gọi là cơ quan giám sát thường xuyên) thực hiện các hoạt động sau đây:

    2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 như sau:

    “4. Trình tự, thủ tục giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này:

    5. Trình tự, thủ tục giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này như sau:

    Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 138

    1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

    2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

    “2. Việc giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây:

    3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

    “6. Đối với việc giải quyết kiến nghị của người có thẩm quyền, chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải văn bản giải quyết kiến nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của người có thẩm quyền.”.

    4. Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

    “8. Đối với kiến nghị có nhiều nội dung phức tạp, Hội đồng giải quyết kiến nghị có thể quyết định kéo dài thời gian giải quyết kiến nghị tối đa 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết kiến nghị theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.”.

    Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 140

    1. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 4 như sau:

    “4. Trường hợp tại thời điểm đóng thầu không có nhà thầu tham dự thầu thì chủ đầu tư được áp dụng chỉ định thầu theo quy định tại điểm e1 khoản 2 Điều 78 của Nghị định này hoặc quyết định xử lý theo một trong các cách sau đây:”.

    2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

    3. Sửa đổi, bổ sung khoản 25 như sau:

    “25. Trong quá trình nhà thầu thực hiện hợp đồng tại các gói thầu mà nhân sự của nhà thầu (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị Tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự để cho nhà thầu đó trúng thầu thì chủ đầu tư phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu và tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu; nhà thầu chỉ được thanh toán đối với các phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng. Nhà thầu bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; trong thông báo phải nêu rõ lý do vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng; đối với phần công việc chưa thực hiện, chủ đầu tư tiến hành chỉ định thầu theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều này hoặc tách thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật.”.

    4. Bổ sung khoản 33a và khoản 33b vào sau khoản 33 như sau:

    “33a. Trường hợp gói thầu chỉ có một nhà thầu tham dự thầu và có hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định của hồ sơ mời thầu đối với hạng mục hàng hóa là vật tư, thiết bị thông thường, thông dụng, sẵn có trên thị trường với tổng giá trị các hạng mục hàng hóa này trong giá gói thầu chiếm tỷ trọng không quá 1% giá gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, quyết định cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế các hàng hóa đó. Việc bổ sung, thay thế không được cao hơn đơn giá của hàng hóa đã chào.

    33b. Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, trường hợp thời gian đánh giá bị kéo dài dẫn đến hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu hết hiệu lực, chủ đầu tư được quyền yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, bảo đảm dự thầu tương ứng. Trường hợp nhà thầu không chấp thuận hoặc từ chối việc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, bảo đảm dự thầu thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu không được tiếp tục xem xét, đánh giá và không bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về đấu thầu.”.

    5. Sửa đổi, bổ sung khoản 34 như sau:

    “34. Ngoài trường hợp quy định từ khoản 1 đến khoản 33b Điều này, khi phát sinh tình huống, chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý tình huống trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.”.

    Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 141

    “2. Quản lý nhà thầu phụ:

    Điều 18. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 Điều 146

    Điều 19. Thay thế, bãi bỏ các cụm từ

    1. Thay thế các cụm từ tại khoản 1 Điều 85 như sau:

    a) Thay thế cụm từ “Đối với trường hợp quy định tại điểm n khoản 4 Điều 84 của Nghị định này, trường hợp cơ sở giáo dục công lập, cơ sở cai nghiện ma tuý, cơ sở giam giữ trong lực lượng vũ trang tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư và tại vùng biên giới, hải đảo” thành cụm từ “Đối với trường hợp quy định tại điểm n khoản 4 Điều 84 của Nghị định này, trường hợp cơ sở giáo dục công lập, cơ sở cai nghiện ma tuý, cơ sở giam giữ trong lực lượng vũ trang, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư và tại vùng biên giới, hải đảo”.

    b) Thay thế cụm từ “Đối với trường hợp quy định tại điểm r khoản 4 Điều 84 của Nghị định này, chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị cung cấp theo quy định tại điểm d khoản này mà không phải thực hiện các thủ tục quy định tại điểm a, b, c và đ khoản này.” thành cụm từ “Đối với trường hợp quy định tại điểm r và điểm t3 khoản 4 Điều 84 của Nghị định này, chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị cung cấp theo quy định tại điểm d khoản này mà không phải thực hiện các thủ tục quy định tại điểm a, b, c và đ khoản này.”.

    2. Bãi bỏ cụm từ “, cơ quan thuộc Chính phủ” tại điểm k khoản 4 Điều 84; khoản 1 Điều 89; điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 122; điểm a khoản 2 Điều 128; điểm a khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 139; khoản 4 Điều 146.

    Chương II

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
    32/2019/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 4 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ
    QUY ĐỊNH GIAO NHIỆM VỤ, ĐẶT HÀNG HOẶC ĐẤU THẦU CUNG CẤP
    SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
    TỪ NGUỒN KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN (ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
    BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính">111/2025/NĐ-CP
    NGÀY 22 THÁNG 5 NĂM 2025 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 214/2025/NĐ-CP
    NGÀY 04 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ)

    Điều 20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13

    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

    “1. Dự toán thu, chi được cấp có thẩm quyền giao. Đối với dự toán đặt hàng, phương án đặt hàng có thể được lập trên cơ sở dự toán đặt hàng của năm ngân sách và dự kiến dự toán đặt hàng của các năm ngân sách tiếp theo.”.

    2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

    “3. Đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đặt hàng.”.

    Điều 21. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13a

    1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

    2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

    Điều 22. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 14

    Điều 23. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 18

    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

    “1. Dự toán được cấp có thẩm quyền giao đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Đối với dự toán đặt hàng, phương án đặt hàng có thể được lập trên cơ sở dự toán đặt hàng của năm ngân sách và dự kiến dự toán đặt hàng của các năm ngân sách tiếp theo.”.

    2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

    “3. Đơn giá, giá đặt hàng; mức trợ giá. Trường hợp sản phẩm, dịch vụ công ích có thu phí thì theo mức thu phí do Nhà nước quy định.”.

    Điều 24. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 18a

    “3. Xác định đơn giá, giá đặt hàng.”.

    Điều 25. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 19

    Điều 26. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 26

    Chương III

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp

    1. Đối với Nghị định số 32/2019/NĐ-CP:

    a) Đối với sản phẩm, dịch vụ công đã có quyết định đặt hàng, ký hợp đồng đặt hàng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính">111/2025/NĐ-CP và Nghị định số 214/2025/NĐ-CP) cho đến khi hoàn thành thanh toán, quyết toán kinh phí đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;

    b) Việc đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên đã được giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 (bao gồm dự toán năm trước được chuyển nguồn sang năm 2026, dự toán được bổ sung năm 2026) nhưng chưa có quyết định đặt hàng, chưa ký hợp đồng đặt hàng thì cơ quan đặt hàng được quyết định việc tiếp tục áp dụng theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính">111/2025/NĐ-CP và Nghị định số 214/2025/NĐ-CP) hoặc quy định tại Nghị định này;

    c) Đối với định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước; tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành.

    2. Đối với Nghị định số 214/2025/NĐ-CP:

    a) Gói thầu đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, gửi dự thảo hợp đồng đối với gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu rút gọn trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục tổ chức lựa chọn danh sách ngắn, lựa chọn nhà thầu, ký kết, quản lý thực hiện hợp đồng và giải quyết kiến nghị theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15), Nghị định số 214/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ và Nghị định số 170/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ), các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và được áp dụng quy định tại Điều 16 của Nghị định này;

    b) Đối với gói thầu đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, dự thảo hợp đồng đối với gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu rút gọn và có nội dung không phù hợp với quy định của Nghị định này thì chủ đầu tư được điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt để thực hiện theo quy định của Nghị định này;

    c) Đối với gói thầu mua vắc xin sản xuất trong nước quy định tại điểm b khoản 4 Điều 84 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ và Nghị định số 170/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ) mà chủ đầu tư đã ký hợp đồng với nhà sản xuất vắc xin trong nước theo quy định tại khoản 3 Điều 85 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ và Nghị định số 170/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ) trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì chủ đầu tư và nhà sản xuất vắc xin trong nước được điều chỉnh hợp đồng đã ký và thực hiện việc thanh toán, định giá theo cơ chế quy định tại Điều 22 của Nghị định này.

    Điều 28. Điều khoản thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

    2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 3 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính">111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
    các Vụ, Cục, Công báo;
    - Lưu: VT, CN (2).

    TM. CHÍNH PHỦ
    KT. THỦ TƯỚNG
    PHÓ THỦ TƯỚNG






    Phạm Gia Túc

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều28
    Tải về
    Hỏi AI ngay →