Quyết định 569/QĐ-BXD 2026 công bố thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và ban hành
mới trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Xây dựng
___________
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới trong lĩnh vực hàng hải thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026 và thay thế các thủ tục hành chính tại các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: số 461/QĐ-BXD ngày 21/4/2025 về việc công bố sửa đổi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng và số 870/QĐ-BXD ngày 19/6/2025 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa, đăng kiểm theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng được nêu tại Phụ lục quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ VÀ BAN
HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 569/QĐ-BXD ngày 26 tháng 4 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
_________
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
| STT | Số hồ sơ TTHC | Tên thủ tục hành chính | Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung | Cơ quan thực hiện |
| 1. | 1.004284 | Công bố mở cảng cạn | Nghị định số 106/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn | Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam |
PHẦN II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ
| STT | Số hồ sơ TTHC | Tên thủ tục hành chính | Tên VBQPPL quy định nội dung bãi bỏ | Cơ quan thực hiện |
| 1. | 1.001845 | Trả lời sự phù hợp quy hoạch cảng cạn | Nghị định số 106/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn | Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam |
| 2. | 1.001870 | Đổi tên cảng cạn | UBND cấp tỉnh | |
| 3. | 1.001857 | Chuyển đổi điểm thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu thành cảng cạn | Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam | |
| 4. | 1.004280 | Tạm dừng hoạt động, đóng cảng cạn | Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam |
PHẦN III. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI
| STT | Tên thủ tục hành chính nội bộ | Tên VBQPPL quy định nội dung ban hành mới | Cơ quan thực hiện |
| 1. | Trả lời sự phù hợp quy hoạch cảng cạn | Nghị định số 106/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn | Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam |
| 2. | Công bố đóng cảng cạn | Bộ Xây dựng |
1. Trả lời sự phù hợp quy hoạch cảng cạn
- Trình tự thực hiện:
+ Trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án đầu tư xây dựng cảng cạn theo quy định của pháp luật về đầu tư, cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị có ý kiến về sự phù hợp quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
+ Trong thời gian 03 ngày làm việc, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản trả lời cơ quan có thẩm quyền, gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống quản lý văn bản điện tử.
- Cách thức thực hiện: gửi văn bản trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống quản lý văn bản điện tử.
- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 văn bản, nội dung nêu rõ vị trí, quy mô, chức năng, diện tích, công suất cảng cạn.
- Thời hạn giải quyết: trong thời gian 03 ngày làm việc, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản trả lời cơ quan có thẩm quyền, gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống quản lý văn bản điện tử.
- Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Cơ quan giải quyết TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
- Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời về sự phù hợp quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn.
- Phí, lệ phí: Không có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Không có
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Trước khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án đầu tư xây dựng cảng cạn;
- Căn cứ pháp lý của TTHC:
+ Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
+ Nghị định số 106/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn;2. Công bố đóng cảng cạn
- Trình tự thực hiện:
+ Trường hợp đóng cảng cạn vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an có văn bản gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống quản lý văn bản điện tử đến Bộ Xây dựng đề nghị đóng cảng cạn.
+ Trường hợp đóng cảng cạn do việc khai thác cảng cạn có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng đồng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống quản lý văn bản điện tử đến Bộ Xây dựng đề nghị đóng cảng cạn.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an hoặc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố đóng cảng cạn theo mẫu.
- Cách thức thực hiện: gửi văn bản trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống quản lý văn bản điện tử.
- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 văn bản, nội dung nêu rõ tên cảng cạn; vị trí cảng cạn; lý do đóng cảng cạn, thời gian bắt đầu, kết thúc đóng cảng cạn và kèm theo biên bản kiểm tra kết cấu hạ tầng cảng cạn (đối với trường hợp đóng cảng cạn do việc khai thác cảng cạn có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng đồng).
- Thời hạn giải quyết: trong thời gian 02 ngày làm việc, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố đóng cảng cạn theo mẫu.
- Đối tượng thực hiện TTHC: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
- Cơ quan giải quyết TTHC: Bộ Xây dựng.
- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định công bố đóng cảng cạn.
- Phí, lệ phí: Không có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Quyết định công bố đóng cảng cạn.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: thủ tục đóng cảng cạn thực hiện đối với các trường hợp:
+ Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh.
+ Việc khai thác cảng cạn có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng đồng.
- Căn cứ pháp lý của TTHC:
+ Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
+ Nghị định số 106/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn;Mẫu Quyết định công bố mở/đóng cảng cạn:
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Công bố mở/đóng cảng cạn………..
_________
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ………………………………………….…………...................................;
Xét đề nghị của ........ về việc ......................................................................;
Theo đề nghị của ………………………............................………………..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố mở/đóng cảng cạn .............. với các nội dung chính sau:
1. Tên cảng cạn: ……………………….…………………………………
2. Vị trí cảng cạn: ……………………….…………………………………
3. Chủ đầu tư cảng cạn:.... ……………………….………………………
4. Mục tiêu của cảng cạn: .............................................................................
5. Lý do đóng cảng cạn, thời gian bắt đầu, kết thúc đóng cảng cạn (đối với trường hợp đóng cảng cạn): .....................................................................................
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Chủ đầu tư cảng cạn: ................................................................................
2. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành: ...........................................
3. Giao Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác cảng cạn theo quy định tại Nghị định số ……………. về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực………………….…….........................
Điều 4. Chánh Văn phòng bộ, Vụ trưởng các vụ thuộc bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Giám đốc……………., Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
