Quyết định 5148/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 Phương án phòng ngừa, ứng phó động đất, sóng thần
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: /QĐ-UBND 5148 | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026 14 8 |
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục
hậu quả động đất, sóng thần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025; Căn cứ Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Căn cứ Kết luận số 213-KL/TW ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai; Căn cứ Quyết định số 78/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế phòng, chống động đất, sóng thần; Căn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 645/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch quốc gia ứng phó thảm họa động đất, sóng thần;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thưc hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Bí thư, tăng cường công tác phòng, chống thiên tai trong thời gian tới; Căn cứ Kế hoạch số 44-KH/TU ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai theo Kết luận 213- KL/TW ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Bí thư; Căn cứ Quyết định số 3958/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 24682/TTr-SNNMT-CCTL ngày 04 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả động đất, sóng thần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 3205/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Phương án “Phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả động đất, sóng thần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Tư lệnh Bộ tư lệnh Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; PHÓ CHỦ TỊCH - Văn phòng Chính phủ; - Ban Chỉ đạo PTDS quốc gia; - Bộ Quốc phòng; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND TP; - TTUB: CT, các PCT; - Thành viên Ban Chỉ huy PTDS TP; - Cục Quản lý ĐĐ và PCTT; - Sở Ngoại vụ TP; - VPUB: CVP, các PCVP; - Trung tâm TTĐT Thành phố (đăng tải); - Phòng ĐT; - Lưu: VT, (ĐT/ĐL). | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Bùi Minh Thạnh |
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
PHƯƠNG ÁN
Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả động đất, sóng thần
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
Điều 1. Mục đích
1. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả động đất, sóng thần; bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất, phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại về người, tài sản, môi trường và các công trình trọng điểm.
2. Phương án là cơ sở cho các cơ quan, đơn vị xây dựng và triển khai kế hoạch theo nhiệm vụ được phân công; đề xuất kinh phí đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm phương tiện, trang thiết bị; phát triển nguồn nhân lực; nâng cao năng lực giám sát, dự báo, cảnh báo thiên tai; nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho người dân; rèn luyện, tập huấn kỹ năng, đào tạo kỹ thuật cho các lực lượng tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả khi xảy ra động đất, sóng thần.
Điều 2. Yêu cầu
1. Phương án đảm bảo các nội dung phân công nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành, đơn vị, các phường, xã, đặc khu về đảm bảo thông tin liên lạc, tổ chức sơ tán dân, phương thức tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả động đất, sóng thần.
2. Phát huy mọi nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, kỹ thuật theo phương châm “bốn tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ), “ba sẵn sàng” (phòng ngừa chủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả) và “sáu rõ” (rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ kết quả, rõ thẩm quyền).
3. Phát huy sức mạnh tổng hợp của các sở, ban ngành, đơn vị, các phường, xã, đặc khu trên cơ sở chủ động từ cơ sở, kết hợp ứng cứu nhanh, huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư của các cơ quan, tổ chức, cá nhân để sơ tán, cứu người dân, cứu tài sản.
Chương II
GIAI ĐOẠN PHÒNG NGỪA ĐỘNG ĐẤT, SÓNG THẦN
Điều 3. Công tác tuyên truyền, hướng dẫn
1. Hình thức
a) Tổ chức các buổi, lớp, hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn về phòng ngừa động đất, sóng thần, kỹ năng ứng phó, triển khai các văn bản pháp lý liên quan đến động đất, sóng thần; lồng ghép kiến thức, kỹ năng ứng phó động đất, sóng thần vào chương trình giáo dục ngoại khóa cho học sinh.
b) Tuyên truyền thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng: báo, đài phát thanh và truyền hình, trang thông tin điện tử, mạng xã hội và các phương tiện truyền thông khác.
2. Phân công nhiệm vụ các sở, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn phòng ngừa, ứng phó động đất, sóng thần
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì thực hiện tuyên truyền cho mọi người dân kiến thức cần thiết để tự ứng phó, tránh tâm lý hoảng loạn khi có động đất, sóng thần xảy ra; lồng ghép trong Kế hoạch nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật tài liệu, tư liệu phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền.
- Hướng dẫn các sở, ban, ngành, đơn vị, các phường, xã, đặc khu thực hiện tuyên truyền về phòng ngừa, ứng phó động đất, sóng thần.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo Đưa kiến thức động đất, sóng thần và các hướng dẫn xử lý tình huống khi có động đất, sóng thần xảy ra vào chương trình ngoại khoá, hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và các trường Trung cấp - Cao đẳng trên địa bàn Thành phố.
c) Sở Y tế Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Hội Chữ thập đỏ Thành phố phổ biến kiến thức về phương pháp tự sơ cứu khi bị nạn cho người dân.
d) Sở Xây dựng Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu hướng dẫn, kiểm tra, đề xuất hướng xử lý, giải quyết các nhà, xưởng, công trình, chung cư, kết cấu hạ tầng giao thông xuống cấp, không an toàn và hướng dẫn xây dựng, quy hoạch các địa điểm sơ tán dân, địa điểm trú tránh an toàn cho người dân khi xảy ra động đất, sóng thần.
đ) Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu. Thực hiện công tác tuyên truyền phòng ngừa, ứng phó động đất, sóng thần trên địa bàn; lồng ghép trong Kế hoạch nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng hằng năm của địa phương.
e) Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố và các cơ quan thông tấn, báo chí Phối hợp các cơ quan chuyên môn xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền, phổ biến cho Nhân dân các kiến thức cơ bản, các văn bản chỉ đạo, các kinh nghiệm, kỹ năng về phòng ngừa, ứng phó động đất, sóng thần.
Điều 4. Công tác huấn luyện, diễn tập
1. Nội dung
a) Tổ chức huấn luyện kỹ năng, nghiệp vụ cho lực lượng chuyên trách, lực lượng kiêm nhiệm và huấn luyện phổ cập cho các đối tượng khác để nâng cao năng lực ứng phó khi xảy ra động đất, sóng thần. Lồng ghép nội dung huấn luyện ứng phó, tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra động đất, sóng thần trong chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho các đối tượng.
b) Huấn luyện sử dụng thành thạo các phương tiện, trang thiết bị.
c) Diễn tập ứng phó, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả theo các tình huống giả định.
d) Diễn tập các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, không để các phần tử xấu lợi dụng tình hình để phá hoại, chiếm đoạt tài sản của Nhà nước, doanh nghiệp và Nhân dân khi xảy ra động đất, sóng thần.
2. Phân công nhiệm vụ các sở, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu thực hiện diễn tập ứng phó động đất, sóng thần
a) Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố
- Chỉ đạo các đơn vị liên quan chủ trì, tổ chức huấn luyện, sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị; tổ chức diễn tập theo nội dung tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả động đất, sóng thần trên địa bàn Thành phố.
- Hoàn thiện cơ chế hoạt động của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ phòng chống thiên tai và lực lượng xung kích phòng chống thiên tai ở cơ sở; hoàn thiện cơ chế phối hợp hoạt động giữa các sở, ban, ngành, đơn vị, phường, xã, đặc khu liên quan trong chỉ đạo, điều hành, đào tạo, huấn luyện, diễn tập ứng phó động đất, sóng thần.
b) Bộ Tư lệnh Thành phố
- Chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu diễn tập sơ tán dân đối với tình huống động đất ứng với cấp động đất từ cấp VI trở lên (cấp động đất theo Phụ lục I đính kèm).
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu ven biển và các đơn vị liên quan diễn tập sơ tán dân trong khu vực ven biển vào đất liền trong trường hợp giả định có cảnh báo sóng thần mức 3 (khi đã phát hiện sóng thần có sức hủy diệt, phải sơ tán ngay lập tức), diễn tập sơ cấp cứu những người bị thương, tìm kiếm cứu nạn.
- Chủ trì huấn luyện cho lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn sử dụng thành thạo các loại phương tiện, trang thiết bị hiện có.
c) Công an Thành phố Tổ chức diễn tập, đảm bảo giao thông, an ninh trật tự nhằm ứng phó có hiệu quả đối với từng tình huống được giả định; tổ chức các lớp đào tạo, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao kỹ năng cho lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả động đất, sóng thần.
d) Sở Y tế Chủ trì, phối hợp Hội Chữ thập đỏ Thành phố huấn huyện kỹ năng sơ cấp cứu, cứu thương, phòng chống dịch bệnh cho các cộng đồng dân cư khi có sự cố động đất, sóng thần xảy ra.
đ) Hội Chữ thập đỏ Thành phố Tham gia diễn tập với các sở, ban, ngành, đơn vị, phường, xã, đặc khu có liên quan về cứu nạn, sơ cấp cứu khi có động đất, sóng thần.
e) Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố. Tham gia diễn tập với các sở, ban, ngành, đơn vị, phường, xã, đặc khu có liên quan về phối hợp tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả động đất, sóng thần.
g) Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị tổ chức diễn tập sơ tán dân đối với dư chấn động đất ứng với cấp động đất từ cấp VI trở lên.
- Ủy ban nhân dân phường, xã ven biển, xã đảo (phường Vũng Tàu, phường Tam Thắng, phường Rạch Dừa, phường Phước Thắng, phường Tân Phước, xã Cần Giờ, xã An Thới Đông, xã Thạnh An, xã Long Hải, xã Phước Hải, xã Hồ Tràm, xã Xuyên Mộc, xã Bình Châu, xã Long Sơn) và đặc khu Côn Đảo xây dựng kế hoạch và triển khai diễn tập di dời dân tại những khu vực xung yếu trên địa bàn quản lý đối với trường hợp giả định có cảnh báo sóng thần mức 3 đến nơi an toàn nhằm sẵn sàng thực hiện khi có lệnh yêu cầu di dời, sơ tán.
Điều 5. Tổ chức, chuẩn bị lực lượng
1. Hằng năm, các sở, ngành, đơn vị, địa phương củng cố, kiện toàn lực lượng thực hiện công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả động đất, sóng thần nói riêng, phòng chống thiên tai nói chung.
2. Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, Sở Xây dựng, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố chuẩn bị lực lượng để sẵn sàng phối hợp với
các đơn vị, hỗ trợ, tiếp ứng cho các địa phương để tham gia sơ tán, di dời dân, tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra động đất, sóng thần.
Điều 6. Đầu tư, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị
1. Hằng năm, các sở, ngành, đơn vị và phường, xã, đặc khu xây dựng kế hoạch mua sắm, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị để phục vụ công tác ứng phó, khắc phục hậu quả động đất, sóng thần trên địa bàn Thành phố.
2. Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu chủ động xây dựng phương án dự phòng vật tư, phương tiện, trang thiết bị để kịp thời huy động ứng cứu ngay khi xảy ra động đất, sóng thần trên địa bàn quản lý.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC TRUYỀN TIN CẢNH BÁO, DI DỜI, SƠ TÁN DÂN
KHI CÓ ĐỘNG ĐẤT, SÓNG THẦN
Điều 7. Truyền tin cảnh báo
1. Nguyên tắc
a) Truyền tin cảnh báo, báo động trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên hệ thống thông tin mạng viễn thông; sử dụng tần số, chương trình phát sóng ưu tiên, khẩn cấp cho nhiệm vụ khi xảy ra động đất, sóng thần, bảo đảm thông suốt, không gián đoạn.
b) Tận dụng mọi phương thức thông tin liên lạc để nắm tình hình và truyền tin trong khu vực bị ảnh hưởng bởi động đất, sóng thần.
2. Nhiệm vụ của các sở, ngành, đơn vị Thành phố, các phường, xã, đặc khu
a) Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố (Bộ Tư lệnh Thành phố), Sở Nông nghiệp và Môi trường khi nhận được tin động đất, tin cảnh báo sóng thần từ Viện các Khoa học trái đất, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan chức năng, ngay lập tức báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để chỉ đạo các biện pháp phòng ngừa, ứng phó khẩn cấp. Đồng thời, thông báo ngay cho các sở, ngành, đơn vị Thành phố có liên quan và phường, xã, đặc khu nơi xảy ra động đất, sóng thần và chuyển tin cho Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố, các cơ quan thông tấn, báo chí để phát tin khẩn cấp.
b) Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố, các cơ quan thông tấn, báo chí Khi nhận được tin từ cơ quan chức năng; Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố, các cơ quan thông tấn, báo chí thông báo ngay qua kênh truyền hình, phát thanh tin động đất hoặc tin cảnh báo sóng thần và tin cuối cùng về động đất khi động đất không còn khả năng xảy ra dư chấn hoặc tin cuối cùng về sóng thần khi sóng thần không còn khả năng ảnh hưởng đến bờ biển.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường Phối hợp Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố (Bộ Tư lệnh Thành phố) tham mưu Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố xử lý thông tin, triển khai khẩn cấp các phương án ứng phó và khắc phục hậu quả do động đất, sóng thần gây ra trên địa bàn Thành phố.
d) Sở Khoa học và Công nghệ
- Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ thông suốt công tác chỉ đạo, điều hành ứng phó và khắc phục hậu quả do động đất, sóng thần gây ra.
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số trong công tác phòng, chống thiên tai nói chung và động đất, sóng thần nói riêng.
- Chủ trì, phối hợp các doanh nghiệp viễn thông thông tin đến các thuê bao di động khi có tin động đất, sóng thần dưới hình thức tin nhắn theo quy định tại Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ và nhắn tin cảnh báo thiên tai qua mạng thông tin di động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
đ) Các doanh nghiệp viễn thông, Tổng công ty Điện lực Thành phố kiểm tra, khắc phục những vấn đề bất cập đối với hệ thống điện lực, viễn thông đã được nhận diện trong các tình huống sự cố thiên tai trước đây trên địa bàn Thành phố để nâng cao khả năng chống chịu, bảo đảm an toàn, hạn chế gián đoạn cung cấp điện, thông tin liên lạc trong tình huống thiên tai nói chung và động đất, sóng thần nói riêng; khẩn trương triển khai hạ tầng công nghệ, nguồn điện, sóng viễn thông bảo đảm công tác chỉ đạo, điều hành ứng phó và khắc phục hậu quả do động đất, sóng thần gây ra.
e) Các sở, ban, ngành, đơn vị khi tiếp nhận các thông tin, cảnh báo động đất, sóng thần phải triển khai cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc để kịp thời ứng phó.
g) Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu tiếp nhận các thông tin, cảnh báo động đất, sóng thần bằng mọi biện pháp, thông báo kịp thời, rộng rãi đến các tổ chức và Nhân dân trên địa bàn; đối với sóng thần cần thông báo đến khu vực ven biển có nguy cơ bị ảnh hưởng.
Điều 8. Tổ chức di dời, sơ tán dân
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Bộ Tư lệnh Thành phố, Sở Xây dựng, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu cập nhật các vị trí an toàn để sơ tán dân, bố trí tạm cư khi xảy ra động đất, sóng thần.
2. Huy động lực lượng gồm: Quân sự, Công an, Y tế, Chữ thập đỏ, Thanh niên xung phong, Đoàn Thanh niên… cùng các phương tiện để giúp dân di chuyển nhanh.
3. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu, thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố trực tiếp xuống địa bàn phường, xã, đặc khu do mình phụ trách tại khu vực thực hiện di dời, sơ tán dân và các điểm tạm cư để kiểm tra, tổ chức thực hiện chu đáo, an toàn.
4. Trong tình huống khẩn cấp, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu trưng dụng các công trình kiên cố, an toàn tại chỗ để phục vụ yêu cầu bố trí tạm cư cho Nhân dân sơ tán, di dời khi có động đất, sóng thần; phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể… đảm bảo tốt các điều kiện về hậu cần, chăm sóc sức khỏe, phòng dịch, cấp cứu, vệ sinh môi trường, bảo vệ an ninh trật tự tại các điểm tạm cư sơ tán dân cho đến khi kết thúc thiên tai.
5. Hướng dẫn người dân ven biển, khu vực xã đảo, đặc khu Côn Đảo sơ tán khi có tin cảnh báo sóng thần mạnh và nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến địa phương
a) Khu vực ven biển, trên biển: khi đang ở trên tàu, thuyền trên biển, hoặc vùng ven biển không nên cho tàu, thuyền trở về cảng; nên di chuyển tàu, thuyền hướng ra biển, đến những vùng nước sâu ít nhất là trên 150m. Khi tàu, thuyền còn neo đậu trong bờ đưa tàu thuyền ra biển nếu có đủ thời gian và thực hiện các biện pháp phòng tránh theo thông báo của cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu. Không được ở lại trên tàu, thuyền neo đậu tại bến cảng.
b) Trên đất liền: đang ở khu vực bãi biển ngay lập tức chạy đến nơi an toàn ở các bãi đất cao hoặc ở nơi cách xa bờ biển từ 500m trở lên. Đang ở trong nhà trệt, nhà thấp tầng trong bán kính dưới 500m tính từ bờ biển phải sơ tán vào sâu trong đất liền; đang ở trong nhà cao tầng di chuyển lên các tầng cao, không ở lại tầng 1 cho đến tầng 3; mở trống các cửa ở các tầng thấp để hạn chế sự tác động của sóng. Khi đang đi trên đường khu vực gần biển phải khẩn trương chuyển hướng vào sâu trong đất liền, không được đi ra hướng bờ biển.
CHƯƠNG IV
GIAI ĐOẠN ỨNG PHÓ VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN KHI CÓ ĐỘNG ĐẤT
Điều 9. Tình huống 1
1. Động đất cấp V trở xuống; không có cảnh báo sóng thần với chấn tâm trong khu vực Thành phố Hồ Chí Minh hoặc ảnh hưởng do chấn tâm ở khu vực lân cận.
2. Đối với tình huống này, mức độ ảnh hưởng nhẹ, không cần tổ chức sơ tán dân.
3. Nhiệm vụ của các sở, ngành, đơn vị Thành phố, các phường, xã, đặc khu
a) Tổ chức trực và truyền tin động đất.
b) Củng cố và chuẩn bị trang thiết bị cần thiết nhằm sẵn sàng ứng phó với tình huống động đất cấp mạnh hơn.
Điều 10. Tình huống 2
1. Động đất cấp VI trở lên không có cảnh báo sóng thần với tâm chấn trong khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
2. Nhiệm vụ của các sở, ngành, đơn vị Thành phố, các phường, xã, đặc khu
a) Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố
- Chỉ huy, điều hành các sở, ngành, đơn vị tham gia công tác sơ tán dân.
- Chỉ đạo, điều động các lực lượng, phương tiện, vật tư để chi viện, ứng phó khi có động đất để hạn chế thiệt hại đến mức thấp nhất.
- Chỉ đạo công tác ứng phó với lũ do động đất có khả năng gây vỡ đập từ các hồ chưa tràn xuống hạ du.
b) Bộ Tư lệnh Thành phố
- Điều động lực lượng chuyên trách và dự bị phối hợp với các phường, xã, đặc khu và các sở, ngành liên quan thực hiện sơ tán dân và đưa dân trở về an toàn.
- Chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố, các sở, ngành, đơn vị liên quan, các phường, xã, đặc khu thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn trong các tình huống sập đổ công trình, sập nhà cao tầng do động đất, huy động lực lượng, phương tiện tiến hành cứu người kẹt trong các đống đổ nát.
- Phối hợp với Công an Thành phố dò tìm, xử lý và vô hiệu hóa các vật liệu cháy nổ có thể còn sót lại, ứng phó với các tình huống hơi độc, hơi ngạt.
c) Công an Thành phố
- Cắm chốt tại những khu vực người dân di dời, sơ tán để bảo vệ tài sản người dân.
- Tăng cường lực lượng cảnh sát giao thông, trật tự cơ sở… điều phối giao thông, ổn định an ninh trật tự nơi xảy ra sự cố và trong quá trình tìm kiếm cứu nạn.
- Bảo vệ tài sản của Nhà nước, doanh nghiệp, Nhân dân tại các khu vực xảy ra động đất, tránh trường hợp các phần tử xấu lợi dụng tình hình để trộm cắp, gây rối.
- Điều động cảnh sát giao thông phối hợp phong tỏa các cầu vượt, hầm chui cho đến khi có kết luận về độ an toàn sau động đất.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan trong công tác tìm kiếm cứu nạn.
- Chủ trì lực lượng phòng cháy chữa cháy điều động xe bồn chở nước, các trang thiết bị chuyên dùng phòng cháy, chữa cháy tại khu vực xảy ra cháy do động đất gây ra; kiểm soát cháy và chữa cháy tại khu vực sự cố.
d) Sở Xây dựng:
- Huy động phương tiện trong ngành giao thông vận tải, xây dựng (kể cả phương tiện của cá nhân, tổ chức kinh doanh) để phục vụ sơ tán dân và tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra động đất.
- Chỉ đạo phong tỏa cầu cạn, hầm vượt sông; bảo đảm giao thông đường bộ, đường sắt được thông suốt phục vụ công tác ứng cứu, tìm kiếm cứu nạn.
- Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn trong các tình huống sập đổ công trình, sập nhà cao tầng do động đất.
đ) Sở Y tế
- Chỉ đạo tăng cường lực lượng các y, bác sĩ của các bệnh viện, các cơ sở y tế khác thực hiện công tác cứu chữa người bị thương.
- Có chương trình hỗ trợ dịch vụ y tế, phòng, chống dịch bệnh cho khu vực bị ảnh hưởng.
- Căn cứ vào tình hình sức khỏe, bệnh tật tại cộng đồng dân cư ở những vùng xảy ra động đất để hỗ trợ tăng cường cơ số thuốc, hóa chất phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân và xử lý vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh.
e) Hội Chữ thập đỏ Thành phố
- Tham gia tổ chức việc sơ tán, di dời, bảo vệ Nhân dân.
- Bố trí lực lượng, phương tiện sẵn sàng phục vụ công tác sơ cấp cứu người bị nạn; tổ chức các đợt hiến máu cứu người.
g) Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố
- Phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông điều phối giao thông và huy động lực lượng phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, phường, xã, đặc khu trong công tác di dời dân và tìm kiếm cứu nạn phù hợp với nhiệm vụ được giao.
- Huy động lực lượng phối hợp với Hội Chữ thập đỏ Thành phố hiến máu cứu người.
h) Sở Ngoại vụ phối hợp với Công an Thành phố, lãnh sự quán các nước với vai trò là cầu nối để bảo trợ, giải quyết cho các đối tượng bị nạn có yếu tố nước ngoài (người nước ngoài, ngoại kiều, Việt kiều).
i) Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
- Chủ trì sơ tán dân, đưa người dân trở về theo chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố.
- Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện tại chỗ sẵn sàng ứng phó và tìm kiếm cứu nạn.
3. Đối với người dân Trong lúc động đất để tránh hoặc giảm thương tích và thiệt hại do động đất gây ra, người dân cần thực hiện một số biện pháp sau:
a) Đang ở trong nhà nên chui xuống gầm bàn, lựa góc phòng để đứng, tránh cửa kính, những vật có thể rơi xuống. Che mặt và đầu để khỏi bị các mảnh vụn rơi trúng. Nếu mất điện, dùng đèn pin, không dùng nến hay diêm vì chúng có thể gây hỏa hoạn; nắm chắc tin tức khẩn cấp để ứng phó.
b) Trong các tòa nhà cao tầng: tuyệt đối không được dùng thang máy, ở trong nhà, di chuyển tới góc phòng, tránh xa các khu vực có cửa kính, đèn điện treo; khóa gas, mở cửa sổ hoặc cửa ra vào. Nếu đang ở trong thang máy nằm xuống sàn bảo vệ đầu, khi thang máy làm việc trở lại ra khỏi thang máy ở tầng kế tiếp và sử dụng cầu thang bộ.
c) Đang đi đường: tránh xa các tòa nhà và dây điện; tìm chỗ trống để đứng; trong lúc lái xe, ngừng xe ở lề đường nên tránh các cột điện, dây điện, công trình phía trên xe và không chui xuống gầm xe.
d) Khi bị kẹt trong đống đổ nát: không la hét, lấy tay, khăn che mũi miệng; dùng vật cứng gõ vào vật cứng khác báo vị trí của mình cho cứu nạn.
đ) Sau động đất: kiểm tra người bị thương, sơ cứu và gọi lực lượng ứng cứu, hỗ trợ; kiểm tra các thiệt hại, không sử dụng diêm, bật lửa; không chạm vào dây điện bị đứt; dập tắt đám cháy nhỏ (nếu có); tránh xa các bức tường gạch, thận trọng với các chất lỏng đổ tràn và các vật nặng trên trần, kệ có thể bị rơi.
e) Thường xuyên theo dõi thông tin cảnh báo và cập nhật tin tức khẩn cấp về động đất của cơ quan chức năng, các nguồn thông tin chính thống và chỉ quay về nhà sau khi có xác nhận an toàn từ chính quyền địa phương.
g) Chuẩn bị ứng phó các trận dư chấn, những trận động đất gây ra bởi trận động đất vừa xảy ra, tuy chúng nhỏ hơn, chúng vẫn có thể gây ra thương tích.
4. Trường hợp có lực lượng nước ngoài tham gia tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra động đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh phải thực hiện đầy đủ các trình tự về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định tại
Mục 5 Chương II Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 11 Nghị định số 53/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
CHƯƠNG V
GIAI ĐOẠN ỨNG PHÓ V TÌM KIẾM CỨU NẠN KHI CÓ SÓNG THẦN
Điều 11. Tình huống 3
1. Động đất ngoài khơi có cảnh báo sóng thần mức 1 (khi phát hiện động
1 đất mạnh, có khả năng gây sóng thần, khuyến cáo sẵn sàng sơ tán ) tại các khu vực ven biển, xã đảo của Thành phố (phường Vũng Tàu, phường Tam Thắng, phường Rạch Dừa, phường Phước Thắng, phường Tân Phước, xã Cần Giờ, xã An Thới Đông, xã Thạnh An, xã Long Hải, xã Phước Hải, xã Hồ Tràm, xã Xuyên Mộc, xã Bình Châu, xã Long Sơn) và đặc khu Côn Đảo.
2. Đối với tình huống này, mức độ ảnh hưởng nhẹ, không cần tổ chức sơ tán dân.
3. Nhiệm vụ của các sở, ngành, đơn vị Thành phố, các phường, xã, đặc khu 1 Theo điểm a khoản 1 Điều 32 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTG ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
a) Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố (Bộ Tư lệnh Thành phố), Sở Nông nghiệp và Môi trường Tiếp nhận bản tin cảnh báo sóng thần từ các cơ quan chức năng, liên hệ ngay với Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố, các cơ quan thông tấn, báo chí kịp thời đưa tin khẩn cấp trên các kênh, sóng truyền hình, phát thanh và chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai các hoạt động chuẩn bị ứng phó.
b) Các đơn vị, địa phương
- Truyền tin ngay cho các đơn vị, địa bàn mình quản lý cho đến khi nhận tin cuối cùng về sóng thần.
- Chuẩn bị lực lượng, trang thiết bị cần thiết nhằm sẵn sàng ứng phó với tình huống có sóng thần với cột sóng cao hơn.
Điều 12. Tình huống 4
1. Động đất ngoài khơi có cảnh báo sóng thần mức 2 (khi đã phát hiện sóng thần không có sức hủy diệt, nhưng cần đề phòng sóng lớn gây thiệt hại ở
2 vùng ven biển, khuyến cáo sẵn sàng sơ tán ) đến mức 3 (khi đã phát hiện sóng
3 thần có sức hủy diệt, phải sơ tán ngay lập tức ) tại các khu vực ven biển của Thành phố và đặc khu Côn Đảo.
2. Nhiệm vụ của các sở, ngành, đơn vị Thành phố, các phường, xã, đặc khu
a) Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường, xã ven biển, xã đảo và đặc khu Côn Đảo có giải pháp đề phòng sóng lớn gây thiệt hại ở vùng ven biển và sẵn sàng sơ tán dân (nếu cần thiết) đối với trường hợp cảnh báo sóng thần mức 2.
- Chỉ huy, điều hành công tác sơ tán dân đối với trường hợp cảnh báo sóng thần đến mức 3.
- Chỉ đạo, điều động các lực lượng, phương tiện, trang thiết bị để chi viện, thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn khi có sóng thần ảnh hưởng trực tiếp đến địa bàn Thành phố để hạn chế thiệt hại đến mức thấp nhất.
b) Bộ Tư lệnh Thành phố
- Là lực lượng nòng cốt sơ tán dân khu vực ven biển, trên biển trong trường hợp có cảnh báo sóng thần nguy hiểm.
- Tổ chức bắn pháo hiệu đối với những tàu bè sắp cập bến quay trở ra vùng nước sâu xa bờ khi có tin cảnh báo sóng thần.
- Chủ trì, phối hợp với lực lượng tìm kiếm cứu nạn địa phương sẵn sàng tham gia cứu người trên biển, tìm kiếm nạn nhân (nếu có). 2 Theo điểm b khoản 1 Điều 32 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTG ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ. 3 Theo điểm c khoản 1 Điều 32 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTG ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phối hợp với Công an Thành phố bảo vệ an ninh công cộng và trật tự an toàn xã hội khu vực ven biển.
c) Công an Thành phố
- Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố và các đơn vị thực hiện công tác sơ tán dân và tìm kiếm cứu nạn.
- Cắm chốt tại những khu vực người dân di dời, sơ tán để bảo vệ tài sản người dân.
- Tăng cường lực lượng cảnh sát giao thông, trật tự cơ sở… điều phối giao thông, ổn định an ninh trật tự, tránh trường hợp các phần tử xấu lợi dụng tình hình để trộm cắp, gây rối.
- Phối hợp Tổng Công ty Điện lực Thành phố xử lý các tình huống, sự cố tai nạn điện phát sinh do sóng thần có thể gây thương vong.
d) Sở Y tế
- Chỉ đạo tăng cường lực lượng các y, bác sĩ của các bệnh viện thực hiện công tác cứu chữa người bị thương.
- Điều động lực lượng y bác sĩ, các đội cấp cứu, phương tiện, thiết bị hỗ trợ cho bệnh viện, trạm y tế các phường, xã, đặc khu để kịp thời cứu thương, phòng ngừa dịch bệnh kịp thời.
đ) Sở Xây dựng
- Huy động phương tiện trong ngành giao thông vận tải, xây dựng (kể cả phương tiện của cá nhân, tổ chức kinh doanh) để phục vụ sơ tán dân và tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra sóng thần.
- Bảo đảm giao thông đường thủy phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn.
e) Hội Chữ thập đỏ Thành phố
- Tham gia tổ chức việc sơ tán, di dời, bảo vệ Nhân dân.
- Bố trí lực lượng, phương tiện sẵn sàng phục vụ công tác sơ cấp cứu người bị nạn; tổ chức các đợt hiến máu cứu người.
g) Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố
- Phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông điều phối giao thông và huy động lực lượng phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, phường, xã, đặc khu trong công tác di dời dân và tìm kiếm cứu nạn phù hợp với nhiệm vụ được giao.
- Huy động lực lượng phối hợp với Hội Chữ thập đỏ Thành phố hiến máu cứu người.
h) Sở Ngoại vụ phối hợp với Công an Thành phố, lãnh sự quán các nước với vai trò là cầu nối để bảo trợ, giải quyết cho các đối tượng bị nạn có yếu tố nước ngoài (người nước ngoài, ngoại kiều, Việt kiều).
i) Ủy ban nhân dân các phường, xã ven biển, xã đảo
và đặc khu Côn Đảo
- Triển khai lực lượng địa phương tham gia sơ tán dân khu vực ven biển vào đất liền, tìm kiếm cứu nạn đối với trường hợp cảnh báo sóng thần mức 3.
- Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện tại chỗ vận chuyển người sơ tán lên các vùng an toàn đã bố trí trong trường hợp có cảnh báo sóng thần; kết hợp với lực lượng bộ đội biên phòng cứu người trên biển.
3. Trường hợp có lực lượng nước ngoài tham gia tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra sóng thần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh phải thực hiện đầy đủ các trình tự về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định tại Mục 5 Chương II Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 11 Nghị định số 53/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
CHƯƠNG VI GIAI ĐOẠN KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SAU KHI XẢY RA ĐỘNG ĐẤT, SÓNG THẦN
Điều 13. Nhiệm vụ của các sở, ngành, đơn vị Thành phố
1. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố
- Chỉ huy, điều động lực lượng từ các sở, ngành, đơn vị liên quan tham gia khắc phục hậu quả.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, quyết định các biện pháp cần thiết để khắc phục hậu quả do động đất, sóng thần gây ra; báo cáo đánh giá, rút kinh nghiệm công tác ứng phó, khắc phục hậu quả động đất, sóng thần trên địa bàn Thành phố.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu triển khai biện pháp xử lý môi trường sau khi có động đất, sóng thần.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu khắc phục sự cố đê điều, công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai do động đất, sóng thần gây ra.
- Chủ trì, phối hợp Bộ Tư lệnh Thành phố thống kê, đánh giá thiệt hại do động đất, sóng thần gây ra và tham mưu, hướng dẫn các biện pháp, chế độ, chính sách để khắc phục hậu quả.
3. Công an Thành phố
- Đảm bảo an ninh trật tự trong công tác xử lý hiện trường, tránh trường hợp các phần tử xấu lợi dụng tình hình để trộm cắp, gây rối; bảo đảm an ninh 4 Phường Vũng Tàu, phường Tam Thắng, phường Rạch Dừa, phường Phước Thắng, phường Tân Phước, xã Cần Giờ, xã An Thới Đông, xã Thạnh An, xã Long Hải, xã Phước Hải, xã Hồ Tràm, xã Xuyên Mộc, xã Bình Châu, xã Long Sơn
trong khu vực tạm cư cho những người dân có nhà cửa bị đổ sập, hư hỏng do ảnh hưởng của động đất, sóng thần.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế thực hiện việc trưng cầu giám định mẫu ADN những nạn nhân thiệt mạng không nhận dạng được.
- Hỗ trợ lực lượng y tế khi có yêu cầu cưỡng chế điều trị.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
- Chủ trì, phối hợp cùng Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các phường, xã, đặc khu tổ chức cứu trợ kịp thời hoặc tổ chức quyên góp từ các đơn vị, cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ giúp đỡ nạn nhân bị ảnh hưởng động đất, sóng thần để sớm khắc phục hậu quả, ổn định cuộc sống.
- Tổ chức lực lượng tình nguyện viên tham gia hỗ trợ các lực lượng trong công tác ứng phó và khắc phục hậu quả khi động đất, sóng thần xảy ra trên địa bàn Thành phố (bao gồm cả vùng biển).
5. Sở Y tế
- Thực hiện chương trình hỗ trợ dịch vụ y tế, phòng, chống dịch bệnh cho khu vực bị ảnh hưởng.
- Chỉ đạo, triển khai khắc phục, sửa chữa các cơ sở y tế bị hư hỏng do động đất, sóng thần thuộc phạm vi quản lý.
- Phối hợp với Công an Thành phố trưng cầu giám định mẫu ADN của những nạn nhân vô danh bị thiệt mạng, không nhận dạng được.
- Căn cứ vào tình hình sức khỏe, dịch bệnh, bệnh tật tại cộng đồng dân cư ở các khu vực xảy ra động đất, sóng thần để hỗ trợ tăng cường cơ số thuốc, hóa chất phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân và xử lý vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh.
6. Sở Công Thương
- Huy động, vận động, điều phối doanh nghiệp chủ lực trên địa bàn Thành phố kịp thời cung ứng hàng hoá thiết yếu (lương thực, thực phẩm, nhiên liệu, vật tư…) đến khu vực chịu ảnh hưởng bởi động đất, sóng thần.
- Phối hợp với các phường, xã, đặc khu cung ứng lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm cần thiết để đủ cung cấp cho người dân tại các địa bàn bị cô lập do hậu quả của động đất, sóng thần.
- Huy động lực lượng quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống đầu cơ, nâng giá tại khu vực chịu ảnh hưởng bởi động đất, sóng thần.
7. Sở Xây dựng Chủ trì triển khai các phương án, kế hoạch khắc phục, xử lý các sự cố công trình giao thông, sập đổ công trình xây dựng, nhà ở, sự cố cây xanh, hệ thống chiếu sáng do động đất, sóng thần gây ra.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo Chỉ đạo, triển khai khắc phục, sửa chữa các trường học, cơ sở giáo dục bị hư hỏng do động đất, sóng thần thuộc phạm vi quản lý.
9. Sở Tài chính Phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về nguồn kinh phí hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị Thành phố, các phường, xã, đặc khu thực hiện công tác khắc phục hậu quả do động đất, sóng thần; khôi phục sản xuất, tái thiết, phục hồi theo quy định trên cơ sở đề nghị của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố (Bộ Tư lệnh Thành phố), Sở Nông nghiệp và Môi trường.
10. Sở Khoa học và Công nghệ
- Đề xuất, triển khai các biện pháp khôi phục hệ thống thông tin liên lạc hoạt động ổn định sau động đất, sóng thần.
- Phối hợp với các doanh nghiệp Viễn thông Thành phố để khắc phục, sửa chữa các công trình viễn thông bị ảnh hưởng do động đất, sóng thần.
11. Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố Huy động lực lượng tham gia khắc phục hậu quả sau khi xảy ra động đất, sóng thần và thực hiện công tác cứu trợ, phân phối hàng hóa… cho người dân bị ảnh hưởng do động đất, sóng thần gây ra.
12. Hội Chữ thập đỏ Thành phố Tham gia tổ chức hoạt động quyên góp, cứu trợ, phục hồi mang tính cộng đồng sau động đất, sóng thần.
13. Tổng công ty Điện lực Thành phố Nhanh chóng xử lý, khắc phục cố đường dây tải điện bị hư hỏng, đảm bảo hệ thống điện hoạt động ổn định trở lại sau ảnh hưởng của động đất, sóng thần.
14. Tổng công ty Cấp nước Sài Gòn - TNHH Một thành viên Nhanh chóng xử lý, khắc phục sự cố đường ống bị hư hỏng, đảm bảo hệ thống cấp nước ổn định trở lại sau ảnh hưởng của động đất, sóng thần.
Điều 14. Nhiệm vụ của các phường, xã, đặc khu
1. Chủ động triển khai công tác khắc phục hậu quả và chủ trì, tổ chức hướng dẫn, bố trí chỗ ở tạm thời đối với những người dân nhà cửa bị đổ sập, hư hỏng, cuốn trôi do động đất, sóng thần trong thời gian chờ khôi phục.
2. Tổ chức kiểm tra, giám sát, thực hiện công tác vệ sinh an toàn thực phẩm và khắc phục nguồn nước tại các vùng trọng điểm trên địa bàn và tại các khu vực tạm cư cho người dân.
3. Phối hợp với Sở Xây dựng khắc phục kết cấu hạ tầng giao thông, công trình xây dựng, công trình nhà ở bị ảnh hưởng bởi động đất, sóng thần; đề xuất các biện pháp thu dọn hiện trường và khôi phục, sửa chữa các công trình bị hư hỏng.
4. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường khắc phục, sửa chữa các công trình đê điều, phòng chống thiên tai, thủy lợi bị ảnh hưởng, thiệt hại bởi động đất, sóng thần.
5. Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế khắc phục, sửa chữa các trường học, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế bị hư hỏng do động đất, sóng thần trên địa bàn quản lý.
6. Thống kê thiệt hại, báo cáo, đề xuất các biện pháp khắc phục thiệt hại, khôi phục sản xuất và hỗ trợ người dân sớm ổn định cuộc sống trên địa bàn quản lý.
7. Đánh giá, bổ sung những khu vực xung yếu trên địa bàn quản lý nhằm điều chỉnh kế hoạch di dời, sơ tán dân.
8. Căn cứ vào hoạt động khắc phục hậu quả, mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ và chế độ, chính sách theo quy định, các phường, xã, đặc khu quyết định sử dụng dự phòng ngân sách, Quỹ Phòng, chống thiên tai địa phương được giữ lại hoặc các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý nhu cầu khẩn cấp cho công tác khắc phục hậu quả do động đất, sóng thần. Trường hợp nguồn kinh phí địa phương chưa đáp ứng được nhu cầu, các phường, xã, đặc khu báo cáo Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố (Bộ Tư lệnh Thành phố), Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
CHƯƠNG VII
LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN TRONG CÔNG TÁC ỨNG PHÓ, TÌM KIẾM CỨU NẠN, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
KHI XẢY RA ĐỘNG ĐẤT, SÓNG THẦN
Điều 15. Lực lượng Lực lượng dự kiến huy động từ các cấp, các ngành tham gia công tác ứng phó, tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả khi xảy ra động đất, sóng thần với số lượng 77.874 người. Trong đó, lực lượng nòng cốt của Thành phố Hồ Chí Minh là 5.434 người; lực lượng các phường, xã, đặc khu là 72.440 người. Tùy theo tình hình diễn biến của động đất, sóng thần, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố quyết định việc điều động và phân công, bố trí lực lượng để chi viện cho các địa phương theo yêu cầu. (Đính kèm Phụ lục II - Lực lượng dự kiến huy động trong công tác ứng phó, tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả khi xảy ra động đất, sóng thần).
Điều 16. Phương tiện, trang thiết bị Phương tiện, trang thiết bị dự kiến huy động trong công tác ứng phó, tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả khi xảy ra động đất, sóng thần gồm có phương tiện, trang thiết bị cơ động, chi viện của các sở, ngành, đơn vị Thành phố và phương tiện, trang thiết bị tại chỗ của các phường, xã, đặc khu. (Đính kèm Phụ lục III - Danh sách phương tiện, trang thiết bị cần huy động trong công tác ứng phó, tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả khi xảy ra động đất, sóng thần).
CHƯƠNG VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN, ĐIỀU HÀNH, CHỈ HUY
PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
ĐỘNG ĐẤT, SÓNG THẦN
Điều 17. Các sở, ngành, đơn vị Thành phố và các phường, xã, đặc khu căn cứ phương án này rà soát, bổ sung hoàn chỉnh Phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả động đất, sóng thần của địa phương, đơn vị mình.
Điều 18. Trong chỉ đạo, điều hành phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả động đất, sóng thần cần tập trung lực lượng, phương tiện ứng cứu hiệu quả và sơ tán, di dời dân đến nơi an toàn để tránh xảy ra thiệt hại về người, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về tài sản.
Điều 19. Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu trực tiếp chỉ đạo các đơn vị, lực lượng trực thuộc thực hiện nhiệm vụ được phân công khi xảy ra động đất, sóng thần. Thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp thực hiện theo nhiệm vụ và địa bàn được phân công phụ trách.
Điều 20. Các tổ chức, lực lượng đóng trên địa bàn phường, xã, đặc khu phải chịu mọi sự điều động và chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự địa phương đảm bảo cơ chế chỉ huy tập trung, thống nhất trong công tác chuẩn bị, ứng phó và khắc phục hậu quả thiệt hại do động đất, sóng thần gây ra.
Điều 21. Các cấp, các ngành tổ chức trực ban khi có động đất, sóng thần và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định. Phương án này được phổ biến đến tận Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và thông tin rộng rãi đến Nhân dân, các cơ quan, doanh nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố (địa chỉ: http://www.phongchonglutbaotphcm.gov.vn - mục “Phương án”). Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo./.
Phụ lục I
TỔNG QUÁT VỀ HIỆN TƯỢNG ĐỘNG ĐẤT, SÓNG THẦN THEO
QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2021/QĐ-TTG NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2021 CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐINH VỀ DỰ BÁO,
CẢNH BÁO VÀ TRUYỀN TIN THIÊN TAI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
1. Động đất
a) Động đất là sự rung động mặt đất bởi sự giải phóng đột ngột năng lượng trong vỏ trái đất dưới dạng sóng địa chấn, có thể gây ra biến dạng trên mặt đất, phá hủy nhà cửa, công trình, của cải và sinh mạng con người.
b) Nguyên nhân của động đất là do:
- Các dịch chuyển đột ngột của các địa khối theo các đứt gãy địa chất trong lòng đất.
- Các vụ nổ núi lửa.
- Các vụ sụp đổ hang động.
- Các vụ trượt lở đất.
- Thiên thạch va chạm vào Trái đất.
c) Cường độ chấn động trên bề mặt (ký hiệu chữ I) là đại lượng biểu thị khả năng rung động do một trận động đất gây ra trên mặt đất và được đánh giá qua mức độ tác động của nó đối với nhà cửa, công trình, mặt đất, đồ vật, con người. Theo Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ, cường độ chấn động trên bề mặt được đánh giá theo thang
5 MSK-64 gồm 12 cấp, cụ thể như sau: 5 Thang MSK-64 (thang đo Medvedev–Sponheuer–Karnik) là một thang đo cường độ địa chấn dùng để đánh giá mức độ nghiêm trọng của rung chuyển mặt đất dựa trên các tác động quan sát được ở khu vực xảy ra động đất. Thang đo 12 cấp này được đề xuất vào năm 1964 bởi Sergei Medvedev (Liên Xô), Wilhelm Sponheuer (Đông Đức) và Vít Kárník (Tiệp Khắc).
| Cường độ chấn động (ký hiệu chữ I) | Mô tả dấu hiệu |
| I | Động đất không cảm thấy Độ mạnh của rung động dưới giới hạn cảm thấy; chỉ có máy đo mới phát hiện và ghi nhận được |
| II | Động đất ít cảm thấy (rất nhẹ) Động đất chỉ cảm thấy bởi những người ở trạng thái yên tĩnh trong nhà |
| III | Động đất yếu Động đất cảm nhận được bởi số ít người ở ngoài trời trong những điều kiện thuận lợi. Chấn động như được tạo nên bởi một xe ôtô vận tải nhẹ chạy qua. Đồ vật treo trong nhà đung đưa nhẹ, ở trên tầng gác cao thì đung đưa mạnh hơn. |
| IV | Động đất nhận thấy rõ Động đất cảm nhận thấy bởi nhiều người ở trong nhà; ở ngoài trời bởi ít người. Đây đó có người ngủ tỉnh giấc song không có ai sợ hãi cả. Cửa kính, cửa ra vào, bát đĩa dập kêu lạch cạch. Sàn và tường nhà gỗ kêu cọt kẹt. Bàn ghế đồ đạc bắt đầu rung chuyển. Đồ vật treo đung đưa nhẹ. Nước đựng trong vật hở hơi sóng sánh. Người ngồi trong ôtô đỗ cảm nhận được động đất. |
| V | Thức tỉnh Động đất cảm thấy ở trong nhà bởi mọi người, ở ngoài trời bởi nhiều người. Nhiều người ngủ bị tỉnh giấc. Một số ít người sợ hãi chạy ra khỏi nhà. Súc vật nhốn nháo. Nhà rung toàn bộ. Đồ vật treo đung đưa mạnh. Khung treo nhích khỏi chỗ. Trong trường hợp hiếm gặp đồng hồ quả lắc dừng lại. Một vài đồ vật không vững bị đổ hay xê dịch. Cửa sổ và cửa ra vào chưa cài bị mở toang rồi đóng sầm vào. Nước đựng đầy trong bình hở bị sánh ra ngoài một chút. Chấn động như tạo nên bởi những đồ vật nặng rơi trong nhà. |
| VI | Sợ hãi Ở trong nhà cũng như ở ngoài trời, đa số người cảm nhận thấy động đất. Nhiều người đang ở trong nhà sợ hãi bỏ chạy ra ngoài. Một số ít người bị mất thăng bằng. Gia súc tháo chạy khỏi chuồng. Trong một số ít trường hợp, bát đĩa và đồ vật thủy tinh có thể bị vỡ, sách trên giá bị rơi xuống. Bàn ghế, đồ đạc nặng có thể di chuyển. Có thể nghe thấy tiếng của những chuông nhỏ trên tháp chuông vang lên. Ít nhà kiểu B và nhiều nhà kiểu A bị hư hại bậc 1; nhiều nhà kiểu A bị hư hại bậc 2. Trong một số ít trường hợp nền đất ẩm có thể có vết nứt rộng tới 1 cm, ở miền núi có thể có trượt đất. Thay đổi lưu lượng nguồn nước và mực nước dưới giếng. |
| VII | Hư hại nhà cửa Đa số người sợ hãi và chạy ra khỏi nhà. Nhiều người khó đứng vững. Người lái xe ôtô cũng nhận biết được động đất. Chuông lớn ở nhà thờ kêu vang. Nhiều nhà kiểu C bị hư hại bậc 1; nhiều nhà kiểu B bị hư hại bậc 2; nhiều nhà kiểu A bị hư hại bậc 3, một số ít bậc 4. Trong những trường hợp riêng lẻ, có trượt đất ở đoạn đường nằm trên sườn dốc và có vết nứt ở mặt đường. Có hư hại ở chỗ nối ống dẫn, có vết nứt |
| ở hàng rào bằng đá. Nổi sóng trên mặt hồ, nước trở thành vẩn đục vì bùn bị khuấy lên. Thay đổi mực nước dưới giếng và lưu lượng nguồn nước. Trong một số ít trường hợp, xuất hiện nguồn nước mới hoặc biến mất nguồn nước cũ. Trong những trường hợp riêng lẻ, có trượt lở đất ở bờ sông cấu thành từ cát hay sạn nhỏ. | |
| VIII | Phá hoại nhà cửa Sợ hãi khủng khiếp, ngay cả người lái ôtô cũng lo ngại. Đây đó cành cây bị gãy. Bàn, ghế, đồ đạc nặng bị xê dịch và đôi khi bị lật đổ. Một số đèn treo bị hư hại. Nhiều nhà kiểu C bị hư hại bậc 2, một số ít bậc 3; nhiều nhà kiểu B bị hư hại bậc 3, một số ít bậc 4; nhiều nhà kiểu A bị hư hại bậc 4, một số ít bậc 5. Có trường hợp gãy chỗ nối ống dẫn. Đài và tượng kỷ niệm bị di chuyển. Bia đá bị đổ. Hàng rào bằng đá bị phá hoại. Trượt đất nhỏ ở sườn dốc đứng, ở chỗ hõm sâu và ở chỗ ụ của đường đi, nền đất bị nứt rộng tới vài cm. Xuất hiện bể nước mới. Đôi khi giếng cạn lại đầy nước hoặc giếng đang có nước lại bị khô. Trong nhiều trường hợp, thay đổi lưu lượng nguồn nước và mực nước giếng. |
| IX | Hư hại hoàn toàn nhà cửa Khủng khiếp hoàn toàn. Bàn, ghế, đồ đạc bị hư hại nặng. Súc vật chạy nhốn nháo và kêu rống lên. Nhiều nhà kiểu C bị hư hại bậc 3, một số ít bậc 4; nhiều nhà kiểu B bị hư hại bậc 4, một số ít bậc 5; nhiều nhà kiểu A bị hư hại bậc 5. Đài kỷ niệm bị lật đổ, hư hại nặng bể nước nhân tạo; đứt gãy một phần ống dẫn ngầm. Có trường hợp đường sắt bị uốn cong và đường đi bị hư hại. ở đồng bằng ngập nước thường thấy rõ những chỗ cát và bùn bị bồi lên. Nền đất bị nứt rộng tới 10 cm; còn ở sườn và bờ sông, quá 10 cm; ngoài ra còn nhiều vết rạn ở nền đất. Đá tảng bị sụt lở; có nhiều chỗ đất trượt và lở. Sóng to trên mặt nước. |
| X | Phá hoại hoàn toàn nhà cửa Nhiều nhà kiểu C bị hư hại bậc 4, một số ít bậc 5; nhiều nhà kiểu B bị hư hại bậc 5, đa số nhà kiểu A bị hư hại bậc 5. Đê đập hư hại nguy hiểm, cầu hư hại nặng. Đường sắt hơi bị cong, ống dẫn ngầm bị cong hay gãy. Lớp đá phủ và lớp nhựa đường đi tạo thành một mặt lượn sóng. Nền đất bị nứt rộng vài dm và trong vài trường hợp tới 1 m. Song song với lòng các dòng nước chảy, xuất hiện những đứt gãy rộng. Lở đá bở từ sườn dốc đứng. Có thể có trượt đất lớn ở bờ sông và bờ biển dốc đứng. Sánh nước ra ngoài kênh, hồ, sông,..., xuất hiện hồ nước mới. |
| XI | Thảm họa Hư hại nặng ngay cả nhà xây tốt, cầu, đập nước và đường sắt; đường rải đá bị hỏng không dùng được nữa; ống dẫn ngầm bị phá hoại. Mặt đất bị biến dạng to thành vết nứt rộng, đứt gãy và di động theo các phương thẳng đứng và nằm ngang; núi sụt lở ở nhiều nơi. Muốn định cấp độ mạnh cần có khảo sát đặc biệt. |
| XII | Thay đổi địa hình Hư hại nặng hay phá hoại thực sự mọi công trình ở trên và dưới mặt đất. Thay đổi hẳn mặt đất. Nền đất bị nứt lớn, bị di động theo các phương thẳng đứng và nằm ngang. Núi và bờ sông sụt lở trên nhưng diện tích lớn. Xuất hiện hồ, hình thành thác, thay đổi dòng sông. Muốn định cấp độ mạnh cần có khảo sát đặc biệt. |
Ghi chú về phân loại thiệt hại công trình:
- Kiểu công trình (nhà xây dựng thiếu biện pháp kháng chấn)
+ Kiểu A: nhà xây tường bằng đá có độ cứng kém, kiến trúc nông thôn; nhà xây tường bằng đất phiến, bằng đất sét.
+ Kiểu B: nhà gạch thông thường, nhà kiểu khối lớn và bằng vật liệu đúc sẵn, nhà kiến trúc nửa gỗ, nhà xây bằng đá đẽo cứng.
+ Kiểu C: nhà bằng bê tông cốt sắt, nhà bằng gỗ tốt.
- Đặc trưng về số lượng Ít: gần 5%, nhiều: gần 50%, đa số: gần 75%.
- Phân hạng sự hư hại
+ Bậc 1 - Hư hại nhẹ: rạn lớp vữa và rơi vỡ những mảnh vữa nhỏ.
+ Bậc 2 - Hư hại vừa: vết nứt nhỏ ở tường, rơi vỡ những mảnh vữa khá lớn, rơi ngói, vết nứt ở ống khói, rơi những bộ phận của ống khói.
+ Bậc 3 - Hư hại nặng: vết nứt lớn và sâu ở tường, rơi ống khói.
+ Bậc 4 - Phá hoại: vết nứt xuyên qua tường, đổ sập những bộ phận của nhà cửa, phá hoại những chỗ liên kết giữa các bộ phận riêng lẻ của nhà cửa, đổ sập tường bên trong và tường khung.
+ Bậc 5 - Sụp đổ: phá hoại hoàn toàn nhà cửa.
d) Độ lớn động đất (ký hiệu chữ M) là đại lượng đặc trưng cho mức năng lượng mà trận động đất phát và truyền ra không gian xung quanh dưới dạng sóng đàn hồi. Trong Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021
của Thủ tướng Chính phủ; độ lớn động đất sử dụng thang độ moment. Động đất được phân thành các loại: Vi động đất (M<2,0), động đất yếu (2,0≤M≤3,9), động đất nhẹ (4,0≤M ≤ 4,9), động đất trung bình (5,0 ≤M ≤5,9), động đất mạnh (6,0≤M≤6,9), động đất rất mạnh (7,0≤M≤7,9) và động đất hủy diệt (M≥8,0).
Quan hệ giữa độ lớn động đất, loại động đất, cường độ chấn động, tác động và tần suất xuất hiện mỗi năm trên thế giới cụ thể như sau:
| Độ lớn động đất (ký hiệu chữ M) | Phân loại | Cường độ chấn động trên bề mặt (cấp) | Tác động của động đất | Tần suất xuất hiện trung bình trên toàn thế giới mỗi năm (ước tính) |
| < 2,0 | Vi động đất | I | Không cảm thấy, hoặc cảm thấy bởi người rất nhạy cảm. Ghi được bởi các máy ghi động đất. | Liên tục, vài triệu trận mỗi năm |
| 2,0 - 2,9 | Yếu | I tới II | Một số người cảm nhận được rung động rất nhẹ. Không gây thiệt hại cho các công trình xây dựng. | Trên một triệu trận mỗi năm |
| 3,0 - 3,9 | II tới IV | Cảm thấy bởi một số người, nhưng hiếm khi gây thiệt hại. Có thể nhận thấy các đồ vật trong nhà rung động. | Trên 100.000 trận mỗi năm | |
| 4,0 - 4,9 | Nhẹ | IV tới VI | Các đồ vật trong nhà rung động và phát ra tiếng ồn. Nhiều người cảm nhận thấy động đất. Người ở ngoài nhà cảm thấy rung động nhẹ. Nhìn chung không gây nên thiệt hại hoặc thiệt hại nhẹ. Rất hiếm khi gây thiệt hại trung bình tới thiệt hại đáng kể. Một số đồ vật trong nhà bị rơi. | 10.000 tới 15.000 trận mỗi năm |
| 5,0 - 5,9 | Trung bình | VI tới VIII | Có thể gây nên thiệt hại trung bình tới thiệt hại nặng cho các công trình xây dựng thiết kế kém. Không gây thiệt hại đến thiệt hại nhẹ cho các công trình được thiết kế tốt. Mọi người đều cảm nhận thấy động | 1.000 tới 1.500 trận mỗi năm |
| đất. Có thể gây chết người tùy thuộc vào hoàn cảnh tác động. | ||||
| 6,0 - 6,9 | Mạnh | VII tới X | Có thể gây thiệt hại, phá hủy trong những vùng đông dân cư. Gây thiệt hại cho hầu hết các công trình xây dựng. Các công trình có thiết kế tốt vẫn tồn tại nhưng có thể bị hư hại nhẹ đến trung bình. Các công trình thiết kế kém bị hư hại trung bình đến hư hại nặng. Vùng cảm nhận thấy động đất rộng hơn, chắc chắn là tới hàng trăm ki-lô-mét tính từ chấn tiêu động đất. Vùng xa chấn tiêu hơn cũng có thể hư hại ở mức độ bất kỳ. Rung động mạnh tới mãnh liệt trong vùng gần chấn tiêu. Ngưỡng thiệt hại về người giữa 0 và khoảng 25.000 người. | 100 tới 150 trận mỗi năm |
| 7,0 - 7,9 | Lớn | Gây hư hại nhiều hoặc tất cả các công trình xây dựng trên nhiều vùng. Một số công trình bị sụp đổ một phần hoặc sụp đổ hoàn toàn hoặc bị hư hại nghiêm trọng. Các công trình được thiết kế tốt cũng chắc chắn bị hư hại. Cảm nhận được động đất trên những vùng rất rộng lớn. Ngưỡng thiệt hại về người thường giữa 0 và 250.000 người. | 10 tới 20 trận mỗi năm | |
| 8,0 - 8,9 | Hủy diệt | VIII tới XII | Gây hư hại nặng nề cho các công trình xây dựng được thiết kế kém và hầu hết mọi công trình chắc chắn bị phá hủy. Gây hư hại trung bình đến hư | 1 trận mỗi năm (hiếm khi không, 2 hoặc hơn 2 trận mỗi |
| Độ lớn động đất (ký hiệu chữ M) | Phân loại | Tác động của động đất | Tần suất xuất hiện trung bình trên toàn thế giới mỗi năm (ước tính) | |
| hại nặng cho các công trình bình thường và các công trình được thiết kế chống động đất. Gây hư hại trên những vùng rộng lớn. Có thể gây phá hủy hoàn toàn trên những vùng lớn bất thường. Ngưỡng thiệt hại về người thường giữa 100 và 1 triệu người; tuy nhiên một số trận động đất có độ lớn như vậy nhưng không gây nên thiệt hại về người. | năm) | |||
| 9,0 - 9,9 | Gây hư hại nghiêm trọng cho tất cả hoặc hầu hết mọi công trình xây dựng với mức phá hủy lớn. Gây hư hại và gây rung động tới những vị trí ở khá xa. Thay đổi địa hình mặt đất. Ngưỡng thiệt hại về người thường giữa 1.000 và vài triệu người. | 1 trận trong 5 đến 50 năm | ||
| 10,0 hoặc hơn | Khổng lồ | X tới XII | Gây hư hại, phá hủy trên những vùng rất rộng lớn. Phá hủy hầu như mọi công trình một cách hoàn toàn dễ dàng và nhanh chóng. Cảm nhận thấy động đất ở khoảng cách rất xa so với chấn tiêu (hàng nghìn dặm). Ngưỡng thiệt hại về người có thể vượt trên 25.000 người... Thay đổi lớn về địa hình mặt đất. Ảnh hưởng của động đất sẽ kéo dài trong một khoảng thời gian cực kỳ dài. Chưa ghi nhận được trận động đất nào có độ lớn như vậy. | Không có trận nào trong mỗi năm (còn chưa biết, cực kỳ hiếm, hoặc không thể/có thể không thể xảy ra) |
2. Sóng thần Sóng thần là chuỗi sóng biển chu kỳ dài (từ vài phút tới hàng giờ), lan truyền với vận tốc lớn. Tùy theo độ sâu đáy biển, vận tốc lan truyền sóng thần có thể đạt từ 720 km/giờ trở lên. Động đất (trên 6,5 độ Richter hoặc tương đương), núi lửa phun trào và các vụ nổ dưới đáy biển (kể cả các vụ thử hạt nhân dưới nước), trượt lở đất, va chạm của các thiên thạch,... xảy ra trên biển đều có khả năng gây ra sóng thần. Vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của sóng thần là vùng biển nông ven bờ và vùng đất nằm trong phạm vi sóng thần có thể lan truyền tới. Tùy thuộc vào độ cao địa hình, sóng thần có thể ảnh hưởng trực tiếp sâu vào đất liền hàng ki-lô- mét tính từ bờ biển.
6
Cấp độ rủi ro thiên tai do sóng thần
1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 khi phát hiện khả năng xảy ra sóng thần có độ cao sóng dưới 2 m và cường độ sóng thần cấp VI.
2. Rủi ro thiên tai cấp độ 2 khi phát hiện khả năng xảy ra sóng thần có độ cao sóng từ 2 m đến dưới 4 m và cường độ sóng thần từ cấp VII đến cấp VIII.
3. Rủi ro thiên tai cấp độ 3 khi phát hiện khả năng xảy ra sóng thần có độ cao sóng từ 4 m đến dưới 8 m và cường độ sóng thần từ cấp IX đến cấp X.
4. Rủi ro thiên tai cấp độ 4 khi phát hiện khả năng xảy ra sóng thần có độ cao sóng từ 8 m đến dưới 16 m và cường độ sóng thần cấp XI.
5. Rủi ro thiên tai cấp độ 5 khi phát hiện khả năng xảy ra sóng thần có độ cao sóng trên 16 m và cường độ sóng thần cấp XII.
7 Dự báo khả năng xảy ra động đất, sóng thần ở Thành phố Hồ Chí Minh
- Động đất: trên lãnh thổ và thềm lục địa Việt Nam có các hệ thống đứt gãy hoạt động; các đứt gãy này tạo ra 45 vùng nguồn phát sinh động đất trong đó có 09 vùng nguồn phát sinh sóng thần trên khu vực Biển Đông. Tại khu vực Nam Bộ (bao gồm toàn bộ diện tích Thành phố Hồ Chí Minh mới, sau khi sáp nhập), kịch bản động đất cực đại M = 5,0 xảy ra trên đứt gãy sông Hậu tại tọa độ (Kinh độ 105.81, Vĩ độ 10.04) gây ra cấp độ rủi ro thiên tai cấp 1 - 2 tại khu vực Thành phố.
- Sóng thần: trên khu vực Biển Đông và lân cận có 09 vùng nguồn sóng thần có khả năng ảnh hưởng đến Việt Nam. Độ nguy hiểm sóng thần đối với các vùng bờ biển Việt Nam được đánh giá qua đại lượng độ cao sóng cực đại do sóng thần gây ra và thời gian lan truyền sóng thần từ nguồn tới bờ biển. Trong các vùng nguồn sóng thần khu vực Biển Đông và lân cận, vùng nguồn Máng biển sâu Manila/Phi-líp-pin được đánh giá là vùng nguồn nguy hiểm nhất đối với Việt Nam. Khi xảy ra động đất với độ lớn cực đại lên đến M = 9,3 tại khu vực này thì mức độ nguy hiểm sóng thần tác động trên toàn dải ven biển Việt Nam được phản ánh dưới dạng cấp độ rủi ro thiên tai sóng thần; gồm: 6 Theo Điều 56 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTG ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ. 7 Theo Kế hoạch số 645/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch quốc gia ứng phó thảm họa động đất, sóng thần.
+ Rủi ro thiên tai cấp độ 3 (tương ứng với độ cao sóng từ 4 m đến 8 m) tại khu vực ven biển Thành phố; cụ thể là khu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũ, gồm các phường Vũng Tàu, phường Tam Thắng, phường Rạch Dừa, phường Phước Thắng, phường Tân Phước, xã Long Hải, xã Phước Hải, xã Hồ Tràm, xã Xuyên Mộc, xã Bình Châu, xã Long Sơn và đặc khu Côn Đảo. Thời gian sóng thần lan truyền và tấn công vào bờ khoảng từ 3,0 giờ đến 9,0 giờ vào sâu trong đất liền có thể tới hàng trăm mét.
+ Rủi ro thiên tai cấp độ 2 (tương ứng với độ cao sóng từ 2 m đến 4 m) tại khu vực xã Cần Giờ, xã Thạnh An, xã An Thới Đông. Thời gian sóng thần lan truyền và tấn công vào bờ khoảng từ 8,2 giờ đến 14,9 giờ, vào sâu trong đất liền có thể tới hàng trăm mét./.
Phụ lục II
LỰC LƯỢNG DỰ KIẾN HUY ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC ỨNG PHÓ, TÌM KIẾM CỨU NẠN, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
KHI XẢY RA ĐỘNG ĐẤT, SÓNG THẦN (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
| STT | LỰC LƯỢNG | SỐ LƯỢNG (người) |
| A | THÀNH PHỐ | 5.434 |
| 1 | Bộ Tư lệnh Thành phố | 358 |
| 2 | Công an Thành phố | 3.679 |
| 3 | Sở Y tế | 97 |
| 4 | Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố | 300 |
| 5 | Hội Chữ thập đỏ Thành phố | 100 |
| 6 | Tổng công ty Điện lực Thành phố | 900 |
| B | PHƯỜNG, XÃ, ĐẶC KHU | 72.440 |
| 1 | Quân sự | 15.162 |
| 2 | Công an | 9.812 |
| 3 | Y tế | 3.243 |
| 4 | Hội Chữ thập đỏ | 1.809 |
| 5 | Lực lượng xung kích | 16.672 |
| 6 | Lực lượng khác trên địa bàn | 25.742 |
| Tổng cộng các lực lượng (A+B) | 77.874 | |
Phụ lục III
DANH SÁCH PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ DỰ KIẾN HUY ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC ỨNG PHÓ, TÌM KIẾM CỨU NẠN, KHẮC PHỤC
HẬU QUẢ KHI XẢY RA ĐỘNG ĐẤT, SÓNG THẦN (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
| STT | DANH MỤC | ĐƠN VỊ | SỐ LƯỢNG | ĐƠN VỊ QUẢN LÝ | |
| I | Phương tiện dự kiến huy động | ||||
| 1 | Xe ô tô dưới 40 chỗ | chiếc | 320 | Cấp Thành phố (190); cấp khu vực và cấp xã (130) | |
| 2 | Xe ô tô tải | chiếc | 383 | Cấp Thành phố (52); cấp khu vực và cấp xã (331) | |
| 3 | Phương tiện vận tải đường bộ | Xe ô tô bán tải | chiếc | 276 | Cấp Thành phố (108); cấp khu vực và cấp xã (168) |
| 4 | Tàu chở khách | chiếc | 21 | Cấp Thành phố (20); cấp khu vực và cấp xã (1) | |
| 5 | Phà chở khách | cái | 18 | Cấp Thành phố (18) | |
| 6 | Phương tiện chỉ huy | Xe chỉ huy | chiếc | 67 | Cấp Thành phố (60); cấp khu vực và cấp xã (7) |
| 7 | Phương tiện thông tin liên lạc | Xe thông tin liên lạc | chiếc | 1 | Cấp Thành phố (1) |
| 8 | Xuồng các loại | chiếc | 105 | Cấp Thành phố (81); cấp khu vực và cấp xã (24) | |
| 9 | Ca nô các loại | chiếc | 82 | Cấp Thành phố (47); cấp khu vực và cấp xã (35) | |
| 10 | Phương tiện cứu hộ cứu nạn trên sông, biển | Thuyền các loại | chiếc | 67 | Cấp Thành phố (13); cấp khu vực và cấp xã (54) |
| 11 | Xe cứu hộ, cứu nạn đa năng | chiếc | 20 | Cấp Thành phố (16); cấp khu vực và cấp xã (4) | |
| STT | ĐƠN VỊ | SỐ LƯỢNG | ĐƠN VỊ QUẢN LÝ | ||
| nạn dưới lòng đất, sập đổ công trình | |||||
| 12 | Phương tiện phòng chống hóa chất, độc xạ | Xe tiêu tẩy đa năng | chiếc | 1 | Cấp Thành phố (1) |
| 13 | Xe cứu thương | chiếc | 320 | Cấp Thành phố (285); cấp khu vực và cấp xã (35) | |
| 14 | Phương tiện y tế | Xe ô tô chụp, chiếu X quang | chiếc | 2 | Cấp Thành phố (2) |
| 15 | Xe máy công trình (máy xúc, máy cẩu các loại) | chiếc | 18 | Cấp Thành phố (9), cấp khu vực và cấp xã (9) | |
| II | Trang thiết bị dự kiến huy động | ||||
| 1 | Trang thiết bị chỉ huy | Trang thiết bị quan sát, ghi hình | bộ | 58 | Cấp Thành phố (53); cấp khu vực và cấp xã (5) |
| 2 | Bộ đàm cầm tay | cái | 1.165 | Cấp Thành phố (610); cấp khu vực và cấp xã (555) | |
| 3 | Điện thoại vệ tinh | cái | 20 | Cấp Thành phố (19); cấp khu vực và cấp xã (1) | |
| 4 | Máy thông tin sóng ngắn | máy | 14 | Cấp Thành phố (14) | |
| 5 | Trang bị thông tin liên lạc | Máy thông tin sóng cực ngắn | máy | 1 | Cấp Thành phố (1) |
| 6 | Loa công suất lớn | bộ | 26 | Cấp khu vực và cấp xã (26) | |
| 7 | Thang dây | bộ | 49 | Cấp Thành phố (17); cấp khu vực và cấp xã (32) | |
| 8 | Phao tròn cứu sinh | chiếc | 28.649 | Cấp Thành phố (15.634); cấp khu vực và cấp xã (13.015) | |
| 9 | Phao bè cứu sinh | chiếc | 624 | Cấp Thành phố (405); cấp khu vực và cấp xã (219) | |
| 10 | Phao áo cứu sinh | chiếc | 48.820 | Cấp Thành phố (24.824); cấp khu vực và cấp xã (23.996) | |
| 11 | Phao cứu hộ, cứu nạn điều khiển từ xa | chiếc | 25 | Cấp khu vực và cấp xã (25) | |
| 12 | cứu hộ cứu nạn trên sông, biển | Ống nhòm các loại | cái | 53 | Cấp Thành phố (14); cấp khu vực và cấp xã (39) |
| 13 | Sona quét mạn | bộ | 1 | Cấp Thành phố (1) | |
| 14 | Camera quan sát dưới nước | chiếc | 1 | Cấp Thành phố (1) | |
| 15 | Phao nâng, kích tàu | bộ | 110 | Cấp Thành phố (22); cấp khu vực và cấp xã (88) | |
| 16 | Thiết bị lặn (quần áo lặn) | chiếc | 72 | Cấp Thành phố (56); cấp khu vực và cấp xã (16) | |
| 17 | Thiết bị thở | bộ | 21 | Cấp Thành phố (18); cấp khu vực và cấp xã (3) | |
| 18 | Trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn dưới nước | Quần áo bơi chống mất nhiệt | bộ | 20 | Cấp Thành phố (20) |
| 19 | Thiết bị (cắt, khoan, đục, phá dỡ, chèn) | cái | 384 | Cấp Thành phố (210); cấp khu vực và cấp xã (174) | |
| 20 | Thiết bị cứu sập đổ công trình | chiếc | 13 | Cấp Thành phố (9); cấp khu vực và cấp xã (4) | |
| 21 | Thiết bị kích chống sập đổ công trình | bộ | 35 | Cấp Thành phố (14); cấp khu vực và cấp xã (21) | |
| 22 | Thiết bị nâng chống sập | bộ | 1 | Cấp Thành phố (1) | |
| 23 | Bộ ròng rọc, tời điện | bộ | 6 | Cấp Thành phố (3); cấp khu vực và cấp xã (3) | |
| 24 | Cưa các loại (cưa xích cầm tay, cưa máy) | chiếc | 912 | Cấp Thành phố (338); cấp khu vực và cấp xã (574) | |
| 25 | Trang thiết bị cứu hộ cứu nạn dưới lòng đất, sập đổ công trình | Thiết bị chiếu sáng | chiếc | 1.101 | Cấp Thành phố (292); cấp khu vực và cấp xã (809) |
| STT | ĐƠN VỊ | SỐ LƯỢNG | ĐƠN VỊ QUẢN LÝ | ||
| 26 | Trang phục bảo hộ (quần áo phòng da, phòng độc, mặt nạ phòng khói) | bộ | 629 | Cấp Thành phố (254); cấp khu vực và cấp xã (375) | |
| 27 | Bộ thiết bị cá nhân phục vụ cứu hộ, cứu nạn trong khu vực không gian hạn chế | bộ | 1 | Cấp Thành phố (1) | |
| 28 | Bộ thiết bị tự hãm và các phụ kiện PETZL | bộ | 3 | Cấp Thành phố (3) | |
| 29 | Thiết bị phòng hộ (mặt nạ, bình dưỡng khí, bộ thở cá nhân) | bộ | 268 | Cấp Thành phố (110); cấp khu vực và cấp xã (158) | |
| 30 | Thiết bị thoát hiểm | bộ | 21 | Cấp khu vực và cấp xã (21) | |
| 31 | Bộ hộp lọc độc | bộ | 80 | Cấp Thành phố (80) | |
| 32 | Khí tài phòng hóa | chiếc | 75 | Cấp Thành phố (72); cấp khu vực và cấp xã (3) | |
| 33 | Thiết bị (bộ phòng da, bộ tiêu độc cá nhân, mặt nạ phòng độc) | bộ | 841 | Cấp Thành phố (574); cấp khu vực và cấp xã (267) | |
| 34 | Trang thiết bị phòng chống hóa chất, độc xạ | Thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt (đo hạt anpha, beta) | máy | 1 | Cấp Thành phố (1) |
| 35 | Trang thiết bị y tế thiết yếu (nhà bạt cứu sinh nhẹ, nhà bạt các loại) | chiếc | 1.468 | Cấp Thành phố (903); cấp khu vực và cấp xã (565) | |
| 36 | Hóa chất khử khuẩn, khử trùng | kg | 3.007 | Cấp khu vực và cấp xã (3.007) | |
| 37 | Cáng cứu thương | bộ | 510 | Cấp Thành phố (174); cấp khu vực và cấp xã (336) | |
| 38 | Dụng cụ băng bó cứu thương | bộ | 840 | Cấp Thành phố (679); cấp khu vực và cấp xã (161) | |
| STT | ĐƠN VỊ | SỐ LƯỢNG | ĐƠN VỊ QUẢN LÝ | ||
| 39 | Trạm nguồn điện, máy phát điện chạy xăng, Diesel | bộ | 393 | Cấp Thành phố (189); cấp khu vực và cấp xã (204) | |
| 40 | Hệ thống bơm chống ngập lụt | Hệ thống | 2 | Cấp khu vực và cấp xã (2) | |
| 41 | Máy bơm | cái | 75 | Cấp Thành phố (75) | |
| 42 | Thiết bị phóng dây mồi | Thiết bị | 13 | Cấp Thành phố (13) | |
| 43 | Đèn pin cứu hộ, cứu nạn | chiếc | 1.875 | Cấp Thành phố (682); cấp khu vực và cấp xã (1.193) | |
| 44 | Đèn pin cứu hộ cứu, nạn dưới nước | chiếc | 63 | Cấp Thành phố (61); cấp khu vực và cấp xã (2) | |
| 45 | Loa các loại | chiếc | 293 | Cấp Thành phố (115); cấp khu vực và cấp xã (178) | |
| 46 | Bộ dây tự hãm, cứu và thả người trên cao xuống đất | bộ | 1 | Cấp Thành phố (1) | |
| 47 | Câu liêm | cái | 392 | Cấp Thành phố (392) | |
| 48 | Xẻng | cái | 688 | Cấp Thành phố (379); cấp khu vực và cấp xã (309) | |
| 49 | Cuốc | cái | 918 | Cấp Thành phố (438); cấp khu vực và cấp xã (480) | |
| 50 | Xà beng | cái | 60 | Cấp Thành phố (47); cấp khu vực và cấp xã (13) | |
| 51 | Trang thiết bị phòng chống thiên tai thông dụng | Cáng cứu hộ trên cao | chiếc | 3 | Cấp Thành phố (3) |
Phụ lục IV
DANH SÁCH CÁC VỊ TRÍ DỰ KIẾN BỐ TRÍ TẠM CƯ KHI XẢY RA ĐỘNG ĐẤT, SÓNG THẦN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
| Vị trí dự kiến | |||
| STT | Địa phương | Vị trí | Sức chứa (người) |
| Trung tâm Cung ứng dịch vụ Văn hóa - Thể thao phường | 5.000 | ||
| Trường Mầm non Sơn Ca | 3.000 | ||
| Trường Mầm non 6 | 2.000 | ||
| Trường Mầm non 8 | 3.000 | ||
| Trường Mầm non 9 | 3.000 | ||
| Trường Tiểu học Huỳnh Kiến Hoa | 2.000 | ||
| Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái | 3.000 | ||
| Trường Tiểu học Trần Quốc Toản | 3.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Lý Phong | 3.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Kim Đồng | 3.000 | ||
| Trường Trung học phổ thông Trần Khai Nguyên | 3.000 | ||
| Trường Dự bị Đại học | 3.000 | ||
| Trường Đại học Hồng Bàng | 2.000 | ||
| Bệnh viện 30-4 | 4.000 | ||
| Nhà thờ Ngã Sáu | 1.000 | ||
| Phường An Đông | Trung tâm thương mại dịch vụ An Đông plaza | 3.000 | |
| 1 | 16 | 46.000 | |
| Trường Mầm non Hoa Sen (cơ sở 1) | 970 | ||
| Trường Mầm non Hoa Sen (cơ sở 2) | 170 | ||
| Trường Mầm non Sen Hồng | 400 | ||
| Trường Mầm non Ngọc Lan (cơ sở 1) | 230 | ||
| Trường Mầm non Ngọc Lan (cơ sở 2) | 100 | ||
| Trường Mầm non Hoàng Yến | 500 | ||
| Trường Tiểu học Hồng Gấm (cơ sở 1) | 900 | ||
| Trường Tiểu học Hồng Gấm (cơ sở 2) | 180 | ||
| Trường Tiểu học Lê Đức Thọ | 2.000 | ||
| Trường Tiểu học Phan Chu Trinh (cơ sở 1) | 500 | ||
| Trường Tiểu học Phan Chu Trinh (cơ sở 2) | 800 | ||
| Trường Tiểu học Võ Thị Sáu | 3.100 | ||
| Trường Tiểu học Lê Hoàn (cơ sở 1) | 500 | ||
| Trường Tiểu học Lê Hoàn (cơ sở 2) | 100 | ||
| Trưởng Tiểu học Lê Văn Thọ (cơ sở 1) | 1.700 | ||
| Trường Tiểu học Lê Văn Thọ (cơ sở 2) | 200 | ||
| 2 | Phường An Hội Đông | Trường Trung học cơ sở Lý Tự Trọng | 1.000 |
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Trung học cơ sở Phan Tây Hồ | 3.100 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi | 3.100 | ||
| Trường Trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực | 500 | ||
| 20 | 20.050 | ||
| Giáo xứ Nữ Vương Hòa Bình | 500 | ||
| Trường Mầm non Sóc Nâu | 300 | ||
| Trường Mầm non Hướng Dương | 200 | ||
| Trường Tiểu học Đặng Thùy Trâm | 500 | ||
| Trường Tiểu học Lam Sơn | 600 | ||
| Trường Tiểu học Lê Quý Đôn | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Huỳnh Văn Nghệ | 700 | ||
| Trường Trung học cơ sở Tân Sơn | 200 | ||
| Trường Trung học phổ thông dân lập HERMANN GMEINER | 300 | ||
| Trường Trung học phổ thông Thành Nhân | 200 | ||
| Trường Trung học phổ thông Lý Thái Tổ | 300 | ||
| Trường Quốc tế Nam Việt | 800 | ||
| Phường An Hội Tây | Công ty Huê Phong | 5.000 | |
| 3 | 13 | 10.100 | |
| Chưa có thông tin | X | ||
| Trường Mầm non Hoa Đào | 500 | ||
| Trường Mầm non Hoàng Anh | 600 | ||
| Trường Mầm non Hoa Hồng | 500 | ||
| Trường Mầm non Thiết Mộc Lan | 600 | ||
| Trường Mầm non 20/10 | 500 | ||
| Trường Mầm non 19/5 | 700 | ||
| Trường Mầm non Hương Sen | 600 | ||
| Trường Mầm non Bình Trị Đông B | 600 | ||
| Trường Mầm non Dạ Lý Hương | 500 | ||
| Trường Tiểu học Lê Công Phép | 700 | ||
| Trường Tiểu học Lương Thế Vinh | 600 | ||
| Trường Tiểu học Bình Trị 2 | 700 | ||
| Trường Tiểu học Bùi Hữu Nghĩa | 500 | ||
| Trường Tiểu học An Lạc 1 | 600 | ||
| Trường Tiểu học An Lạc 2 | 600 | ||
| Trường Tiểu học An Lạc 3 | 600 | ||
| Trường Tiểu học Đinh Công Tráng | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở An Lạc | 500 | ||
| 5 | Phường An Lạc | Trường Trung học cơ sở Bình Trị Đông B | 600 |
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Trung học cơ sở Lê Tấn Bê | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Bình Tân | 600 | ||
| Trung tâm Văn hóa Thể dục thể thao | 1.000 | ||
| 22 | 13.100 | ||
| Trường Mầm non Hoa Phượng Đỏ | 500 | ||
| Trường Mầm non Họa Mi | 500 | ||
| Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ | 500 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở An Nhơn | 700 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Nghi | 500 | ||
| Trường Trung học phổ thông Trần Hưng Đạo | 700 | ||
| Trường Đại học Văn Lang | 1.500 | ||
| 8 | 5.400 | ||
| Trường Mầm non Bông Sen | 450 | ||
| Trường Tiểu học Võ Thị Thừa | 800 | ||
| Trường Tiểu học Phạm Văn Chiêu | 450 | ||
| Trường Tiểu học Hà Huy Giáp | 100 | ||
| Trường Trung học cơ sở Trần Hưng Đạo | 1.800 | ||
| Trường Trung học phổ thông Thạnh Lộc | 400 | ||
| Trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ | 550 | ||
| Trường Đại học Nguyễn Tất Thành | 1.500 | ||
| 7 | Phường An Phú Đông | Văn phòng Nhà máy Xử lý nước thải | 550 |
| 9 | 6.600 | ||
| Trung tâm Văn hóa Quận 3 (cũ) | X | ||
| Trường Mầm non 2 | X | ||
| Trường Mầm non 5 | X | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Thiện Thuật | X | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Sơn Hà | X | ||
| Trường Tiểu học Lê Chí Trực | X | ||
| Trường Tiểu học Lương Định Của | X | ||
| Trường Tiểu học Phan Văn Hân | X | ||
| Trường Tiểu học Phan Đình Phùng | X | ||
| Trường Trung học cơ sở Phan Sào Nam | X | ||
| Trường Trung học cơ sở Thăng Long | X | ||
| Trường Trung học cơ sở Bàn Cờ | X | ||
| Trường Trung học cơ sở Kiến Thiết | X | ||
| Nhà Văn hóa Sinh viên Thành phố | X | ||
| Chung cư 73 Cao Thắng | X | ||
| 8 | Phường Bàn Cờ | Tòa nhà số 52 Cao Thắng | X |
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Tòa nhà 454 Nguyễn Thị Minh Khai | X | ||
| Tòa nhà 354 Nguyễn Thị Minh Khai | X | ||
| Chùa Phước Hòa | X | ||
| Công ty COMECO 549 | X | ||
| Công ty TNHH DVCI Quận 3 (cũ) tại 200B Võ Văn Tần | X | ||
| 21 | |||
| Nhà Văn hóa phường | 100 | ||
| Trường Mầm non 10 | 150 | ||
| Trường Mầm non 10A | 250 | ||
| Trường Mầm non 11 | 250 | ||
| Trường Mầm non 12 | 400 | ||
| Trường Mầm non Phú Hòa 2 | 250 | ||
| Trường Mầm non Họa Mi | 200 | ||
| Trường Tiểu học Lê Thị Hồng Gấm | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Phú Thọ Hòa | 800 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Khuyến | 900 | ||
| Trường Trung học cơ sở Võ Văn Tần (cơ sở 1) | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Võ Văn Tần (cơ sở 2) | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Trần Văn Quang | 900 | ||
| Trường Trung học cơ sở Ngô Quyền | 1.800 | ||
| Phường Bảy Hiền | Trường Trung học cơ sở Trường Chinh | 1.400 | |
| 9 | 17 | 11.400 | |
| Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường | 150 | ||
| Trạm Y tế | 50 | ||
| Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Quận 1 (cũ) | 100 | ||
| Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Sài Gòn | 200 | ||
| Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng phường | 150 | ||
| Trung tâm Triển lãm số 97 Phó Đức Chính | 200 | ||
| Trung tâm mua sắm Nguyễn Kim | 500 | ||
| Xí nghiệp Dược Quân Đội | 1.600 | ||
| Các Cao ốc xung quanh khu vực chợ Bến Thành | 1.000 | ||
| Nhà thờ Huyện Sĩ | 3.000 | ||
| Đình Nhơn Hòa | 200 | ||
| Trường Mầm non Nguyễn Thái Bình | 200 | ||
| Trường Mầm non Bến Thành | 200 | ||
| Trường Mầm non Tuổi Thơ | 200 | ||
| Địa phương | Vị trí | Sức chứa (người) | |
| Trường Tiểu học Khai Minh | 200 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Thái Bình | 300 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Thái Học | 1.200 | ||
| Trường Tiểu học Lê Ngọc Hân | 200 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Huệ | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Đồng Khởi | 1.500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Minh Đức | 1.500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Du | 200 | ||
| Trường Trung học phổ thông Teleman (Ernst Thalman) | 1.600 | ||
| Trường Trung học phổ thông Bùi Thị Xuân | 1.600 | ||
| Trường Cao đẳng Nghệ Thuật | 1.000 | ||
| Tổng | 25 | 17.250 | |
| Trường Tiểu học An Phong | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Bình An | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Phú Lợi | 200 | ||
| Trường Trung học phổ thông Tạ Quang Bửu | 200 | ||
| 11 | Phường Bình Đông | Trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Linh | 200 |
| 5 | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Phù Đổng | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Lạc Long Quân | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Huỳnh Thúc Khánh | 1.500 | ||
| Tổng | 3 | 3.500 | |
| Tịnh xá Trung tâm (21 Nguyễn Trung Trực) | 200 | ||
| Trung tâm Hội nghị Aqua Palace | 200 | ||
| Công ty Cổ phần phim Hoan Khuê | 100 | ||
| Trường Mầm non 6 | 100 | ||
| Trường Tiểu học Yên Thế | 100 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc | 100 | ||
| Phường Bình Lợi Trung | Trường Tiểu học Phan Văn Trị | 200 | |
| 13 | 7 | 1.000 | |
| Trường Mầm non Rạng Đông 10 | X | ||
| Trường Mầm non Rạng Đông 11 | X | ||
| Trường Mầm non Rạng Đông 11A | X | ||
| Trường Mầm non Rạng Đông | X | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Văn Luông | X | ||
| Trường Tiểu học Phú Định | X | ||
| Trường Tiểu học Phù Đổng | X | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Thái Bình | X | ||
| 14 | Phường Bình Phú | Trường Trung học cơ sở Lam Sơn | X |
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Trung học cơ sở Phú Định | X | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Luông | X | ||
| Trường Trung học phổ thông Bình Phú | X | ||
| Trường Trung học phổ thông Nguyễn Tất Thành | X | ||
| Trường Chuyên biệt Hy Vọng | X | ||
| Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật | X | ||
| Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị | X | ||
| Nhà Thi đấu Quận 8 (cũ) | X | ||
| Tổng | 17 | ||
| Trường Tiểu học Bình Quới Tây | 1.500 | ||
| 15 | Phường Bình Quới | Trường Trung học cơ sở Bình Quới Tây | 1.200 |
| 2 | 2.700 | ||
| Trung tâm Thanh thiếu niên Miền Nam | 1.000 | ||
| Trường Mầm non Hoa Phượng | 800 | ||
| Trường Mầm non 30/4 | 400 | ||
| Trường Mầm non Sen Hồng | 600 | ||
| Trường Tiểu học Ngô Quyền | 3.160 | ||
| Trường Tiểu học Kim Đồng | 3.040 | ||
| Trường Tiểu học Trần Văn Ơn | 1.920 | ||
| Trường Tiểu học Trần Cao Vân | 1.200 | ||
| Trường Tiểu học Tân Tạo | 1.680 | ||
| Trường Trung học cơ sở Huỳnh Văn Nghệ | 1.800 | ||
| Trường Trung học cơ sở Bình Hưng Hòa | 1.760 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hoàng Văn Thụ | 1.200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hồ Văn Long | 1.680 | ||
| Trường Trung học cơ sở Tân Tạo | 1.400 | ||
| Trường Trung học phổ thông Bình Tân | 1.920 | ||
| Trường Trung học phổ thông Vĩnh Lộc | 1.720 | ||
| Phường Bình Tân | Trường Tiểu học -Trung học cơ sở-Trung học phổ thông Trí Tuệ Việt | 3.200 | |
| 16 | 17 | 28.480 | |
| Trung tâm Thương mại - Dịch vụ - Căn hộ 50 Phan Văn Khỏe | 3.000 | ||
| Chung cư D-Home | 3.000 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Thiện Thuật | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Võ Văn Tần | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Bình Tiên | 1.500 | ||
| Trường Tiểu học Châu Văn Liêm | 6.000 | ||
| Trường Tiểu học Chi Lăng | 5.000 | ||
| Trường Tiểu học Rạng Đông 5A | 1.000 | ||
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Tiểu học Rạng Đông 5 | 5.000 | ||
| Trường Tiểu học Rạng Đông 9 | 2.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Đức Cảnh | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hậu Giang | 2.500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hoàng Lê Kha | 3.000 | ||
| Tổng | 13 | 34.500 | |
| Trường Mầm non 12 | 300 | ||
| Trường Mầm non 24B | 250 | ||
| Trường Mầm non 26 | 200 | ||
| Trường Tiểu học Bình Hòa | 200 | ||
| Trường Tiểu học Trần Quang Vinh | 400 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Đình Chiểu | 500 | ||
| Trường Tiểu học Bạch Đằng | 500 | ||
| Trường Tiểu học Chu Văn An | 400 | ||
| Trường Trung học cơ sở Rạng Đông | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Lê Văn Tám | 500 | ||
| Trường Trung học phổ thông Thanh Đa | 500 | ||
| Phường Bình Thạnh | Học viện Cán bộ Thành phố | 500 | |
| 18 | 12 | 4.450 | |
| Trụ sở Trung tâm Cung ứng dịch vụ Văn hóa - Thể thao | 700 | ||
| Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường | 700 | ||
| Nhà văn hóa Phường 10 (cũ) | 400 | ||
| Trụ sở Ủy ban nhân dân Phường 8 (cũ) | 500 | ||
| Trụ sở Ủy ban nhân dân Phường 3 (cũ) | 500 | ||
| 5 | 2.800 | ||
| Trường Mầm non Rạng Đông 3 | 200 | ||
| Trường Mầm non Rạng Đông 4 | 800 | ||
| Trường Mầm non Rạng Đông 7 | 100 | ||
| Trường Tiểu học Phạm Văn Chí | 1.500 | ||
| Trường Tiểu học Hùng Vương | 1.500 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Huệ | 1.500 | ||
| Trường Tiểu học Kim Đồng | 1.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Bình Tây | 1.500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Phạm Đình Hổ | 1.560 | ||
| Trường Trung học cơ sở Văn Thân | 1.000 | ||
| Phường Bình Tiên | Chung cư Viva Riverside | 1.000 | |
| 20 | 11 | 11.660 | |
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Mầm non Cẩm Tú | 500 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Bình Trị Đông | 800 | ||
| Trường Tiểu học Bình Trị 1 | 400 | ||
| Trường Tiểu học Bình Trị Đông A | 600 | ||
| Trường Trung học cơ sở Bình Trị Đông | 500 | ||
| Trường Trung học phổ thông Nguyễn Hữu Cảnh | 900 | ||
| Trường Trung học phổ thông Bình Trị Đông A | 800 | ||
| Trung tâm ngoại ngữ Đông Đô | 200 | ||
| Đình Nghi Xuân | 400 | ||
| Đình Bình Trị Đông | 400 | ||
| Đình Tân Thới | 300 | ||
| Chùa Mai Sơn | 500 | ||
| Phường Bình Trị Đông | Chung cư Nguyễn Quyền | 200 | |
| 21 | 14 | 7.500 | |
| Trường Trung học cơ sở Trần Quốc Toản | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Trỗi | 500 | ||
| Trường Trung học phổ thông Giồng Ông Tố | 600 | ||
| 3 | 1.600 | ||
| Trường Trung học cơ sở Thạnh Mỹ Lợi | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Lương Định Của | 300 | ||
| 2 | 600 | ||
| Trường Tiểu học Đông Ba | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Cầu Kiệu | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Châu Văn Liêm | 500 | ||
| Trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại (cơ sở 1) | 700 | ||
| Trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại (cơ sở 2) | 700 | ||
| Tổng | 5 | 2.900 | |
| Khu nhà xưởng số 121-139 Cô Giang | 1.000 | ||
| Trường Mầm non 20/10 | 300 | ||
| Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo | 500 | ||
| Trường Tiểu học Phan Văn Trị | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Chu Văn An | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Đức Trí | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Minh Đức | 500 | ||
| Chùa Cao Đài | 200 | ||
| Chùa Linh Sơn | 500 | ||
| 25 | Phường Cầu Ông Lãnh | Đình Nhơn Hòa | 200 |
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Tổng Công ty Lương thực Miền Nam | 500 | ||
| 11 | 4.600 | ||
| Trường Mầm non Vàng Anh | 500 | ||
| Trường Mầm non Việt Nhi | 200 | ||
| Trường Mầm non Bình Minh | 300 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Trực | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Âu Dương Lân | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Vàm Cỏ Đông | 500 | ||
| Trường Tiểu học Thái Hưng | 500 | ||
| Trường Tiểu học Trần Danh Lâm | 2.260 | ||
| Trường Trung học cơ sở Dương Bá Trạc | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Khánh Bình | 700 | ||
| Trường Trung học cơ sở Trần Danh Ninh | 2.060 | ||
| Trường Trung học cơ sở Lý Thánh Tông | 1.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Lý Nhân Tông | 500 | ||
| Trường Trung học phổ thông Lương Văn Can | 1.250 | ||
| Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn | 1.500 | ||
| Phường Chánh Hưng | Trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn | 1.500 | |
| 26 | 16 | 15.070 | |
| Trường Mầm non 10 | 500 | ||
| Trường Mầm non Họa Mi 2 | 500 | ||
| Trường Mầm non 13 | 200 | ||
| Trường Tiểu học Lý Cảnh Hớn | 500 | ||
| Trường Tiểu học Minh Đạo | 500 | ||
| Trường Tiểu học Chính Nghĩa | 500 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân | 500 | ||
| Trường Tiểu học Hùng Vương | 500 | ||
| Trường Tiểu học Lê Đình Chinh | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Trần Bội Cơ | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hồng Bàng | 1.000 | ||
| Trường Trung học phổ thông Hùng Vương | 1.000 | ||
| Trường Trung học phổ thông Trần Hữu Trang | 500 | ||
| Trường Đại học Sư phạm thể dục thể thao | 500 | ||
| Trường Đại học Y dược | 1.000 | ||
| Phường Chợ Lớn | Thuận Kiều Plaza | 1.000 | |
| 27 | 16 | 9.700 | |
| Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường | 150 | ||
| Trường Mầm non Họa Mi 3 | 800 | ||
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Mầm non 3 | 700 | ||
| Trường Tiểu học Trần Bình Trọng | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Bàu Sen | 1.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Ba Đình | 1.000 | ||
| Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Hồng Phong | 2.000 | ||
| Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại | 500 | ||
| Trường Đại học Sài Gòn | 9.000 | ||
| Trường Đại học Khoa học Tự nhiên | 5.000 | ||
| Trường Đại học Sư phạm | 5.000 | ||
| 11 | 26.150 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Tố | 1.600 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Tri Phương | 1.500 | ||
| Phường Diên Hồng | Trường Đại học Kinh tế | 1.700 | |
| 29 | 3 | 4.800 | |
| Trường Trung học cơ sở Phan Bội Châu | 120 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hà Huy Tập | 107 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Thị Định | 74 | ||
| Phường Đông Hưng Thuận | Trường Trung học phổ thông Trường Trinh | 106 | |
| 30 | 4 | 407 | |
| Trường Tiểu học Cao Bá Quát | 200 | ||
| Trường Tiểu học Hồ Văn Huê | 200 | ||
| Trường Tiểu học Sông Lô | 100 | ||
| Trường Tiểu học Cổ Loa | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Độc Lập | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Trần Huy Liệu | 200 | ||
| Phường Đức Nhuận | Trường Trung học phổ thông Phú Nhuận | 200 | |
| 31 | 7 | 1.300 | |
| Trụ sở Ủy ban nhân dân (Phường 3 cũ) | 50 | ||
| Trụ sở Hội chữ thập đỏ | 50 | ||
| Trạm Y tế (Phường 3 cũ) | 50 | ||
| Trường Mầm non 2 (cơ sở 1) | 50 | ||
| Trường Tiểu học Lam Sơn | 50 | ||
| Trường Tiểu học Hà Huy Tập | 50 | ||
| Trường Tiểu học Lê Đình Chinh | 50 | ||
| Trường Trung học cơ sở Trương Công Định | 50 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hà Huy Tập | 50 | ||
| Trường Trung học cơ sở Lam Sơn | 50 | ||
| Trường Trung học phổ thông Võ Thị Sáu | 50 | ||
| 32 | Phường Gia Định | Trường Đại học Mỹ thuật | 90 |
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Đại học Kinh tế - Tài chính | 90 | ||
| Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng | 90 | ||
| Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn | 50 | ||
| Tòa nhà Việt Thuận Thành | 50 | ||
| Cao ốc Cận Viễn Đông | 50 | ||
| 17 | 970 | ||
| Trụ sở Phòng Giáo dục và Đào tạo (cũ) | 300 | ||
| Trụ sở Ủy ban nhân dân Phường 17 (cũ) | 1.000 | ||
| Chung cư An Lộc | 100 | ||
| Trường Mầm non Anh Đào | 500 | ||
| Trường Tiểu học Kim Đồng | 500 | ||
| Phường Gò Vấp | Trường Trung học cơ sở Quang Trung | 500 | |
| 33 | 6 | 2.900 | |
| Trụ sở Ủy ban nhân dân phường 1 (cũ) | 500 | ||
| Trụ sở Ủy ban nhân dân phường 3 (cũ) | 500 | ||
| Công ty Singer | 500 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Thượng Hiền | 500 | ||
| Trường Tiểu học Hạnh Thông | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Gò Vấp | 500 | ||
| Trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Trỗi | 500 | ||
| Phường Hạnh Thông | Trường Trung học phổ thông Gò Vấp | 500 | |
| 34 | 8 | 4.000 | |
| Nhà Văn hóa phường | 200 | ||
| Trường Mầm non Hoa Hồng | 500 | ||
| Trường Mầm non Sơn Ca | 400 | ||
| Trường Mầm non Hiệp Bình Chánh II | 400 | ||
| Trường Mầm non Hiệp Bình Chánh III | 300 | ||
| Trường Tiểu học Đào Sơn Tây | 600 | ||
| Trường Tiểu học Hiệp Bình Chánh | 500 | ||
| Trường Tiểu học Đặng Văn Bất | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hiệp Bình | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Ngô Chí Quốc | 500 | ||
| Trường Trung học phổ thông Hiệp Bình | 600 | ||
| Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến | 400 | ||
| Phường Hiệp Bình | Trường Đại học Luật | 500 | |
| 35 | 13 | 5.900 | |
| Trạm Y tế phường (cơ sở 1) | 50 | ||
| Trạm Y tế phường (cơ sở 2) | 50 | ||
| Trường Tiểu học Đại Thành | 150 | ||
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Trung học cơ sở Lê Quý Đôn | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở - Trung học phổ thông Trương Vĩnh Ký | 500 | ||
| Trường Trung học phổ thông Trần Quang Khải | 300 | ||
| 6 | 1.350 | ||
| Trường Trung học cơ sở Cách Mạng Tháng Tám | 230 | ||
| Trường Trung học cơ sở Trần Phú (cơ sở 1) | 500 | ||
| Phường Hòa Hưng | Trường Trung học cơ sở Trần Phú (cơ sở 2) | 400 | |
| 3 | 1.130 | ||
| Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Lý Nhơn | 200 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Huệ | 300 | ||
| Phường Khánh Hội | Trường Trung học cơ sở Chi Lăng | 300 | |
| 38 | 5 | 2.000 | |
| Trường Mầm non Thỏ Ngọc | 500 | ||
| Trường Tiểu học Linh Tây | 500 | ||
| Trường Tiểu học Đỗ Tấn Phong | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Linh Trung | 500 | ||
| Phường Linh Xuân | Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Bá | 500 | |
| 39 | 5 | 2.500 | |
| Nhà Văn hóa phường Long Thạnh Mỹ | X | ||
| Trường Mầm non Long Bình | X | ||
| Trường Mầm non Long Sơn | X | ||
| Trường Tiểu học Long Bình | X | ||
| Trường Tiểu học Tạ Uyên | X | ||
| Trường Trung học cơ sở Long Bình | X | ||
| Phường Long Bình | Trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Tăng | X | |
| 40 | 7 | ||
| Chưa có thông tin | X | ||
| Trạm Y tế phường | X | ||
| Nhà Văn hóa Phường | X | ||
| Trường Mầm non Long Trường | X | ||
| Trường Tiểu học Phú Hữu | X | ||
| Trường Trung học cơ sở Long Trường | X | ||
| Trường Trung học cơ sở Phú Hữu | X | ||
| Trường Trung học phổ thông Long Trường | X | ||
| 42 | Phường Long Trường | Trường Đại học Tài chính – Marketing | X |
| 8 | |||
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường | 250 | ||
| Trạm Y tế phường (cơ sở 1) | 100 | ||
| Trạm Y tế phường (cơ sở 2) | 100 | ||
| Trạm Y tế phường (cơ sở 3) | 100 | ||
| Trạm Y tế phường (cơ sở 4) | 50 | ||
| Trạm Y tế phường (cơ sở 5) | 50 | ||
| Trạm Y tế phường (cơ sở 6) | 100 | ||
| Trường Mầm non 1 | 300 | ||
| Trường Mầm non 4 | 300 | ||
| Trường Mầm non 6 | 300 | ||
| Trường Mầm non 7 | 300 | ||
| Trường Tiểu học Hưng Việt | 500 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Thi | 500 | ||
| Trường Tiểu học Phạm Văn Hai | 500 | ||
| Trường Tiểu học Âu Cơ | 500 | ||
| Trường Tiểu học Lê Đình Chinh | 500 | ||
| Trường Tiểu học Đề Thám | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Lê Anh Xuân | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hậu Giang | 500 | ||
| Trường Trung học phổ thông Nam Kỳ Khởi Nghĩa | 500 | ||
| Phường Minh Phụng | Trường Trung học phổ thông Nguyễn Minh Hoàng | 500 | |
| 43 | 21 | 6.950 | |
| Trung tâm Y tế (cơ sở 1) | 430 | ||
| Trung tâm Y tế (cơ sở 2) | 50 | ||
| Trung tâm Y tế (cơ sở 3) | 50 | ||
| Trung tâm Y tế cơ sở 4 | 50 | ||
| Trung tâm Y tế (cơ sở 5) | 50 | ||
| Câu lạc bộ Hưu trí Quận 3 (cũ) | 128 | ||
| Trường Mầm non 9 (cơ sở 1) | 182 | ||
| Trường Mầm non 9 (cơ sở 2) | 50 | ||
| Trường Mầm non 10 (cơ sở 1) | 50 | ||
| Trường Mầm non 10 (cơ sở 2) | 50 | ||
| Trường Mầm non 10 (cơ sở 3) | 50 | ||
| Trường Mầm non 10 (cơ sở 4) | 50 | ||
| Trường Mầm non 10 (cơ sở 5) | 50 | ||
| Trường Mầm non 11 (cơ sở 1) | 50 | ||
| Trường Mầm non 11 (cơ sở 2) | 50 | ||
| Trường Mầm non 13 (cơ sở 3) | 50 | ||
| Trường Mầm non 13 (cơ sở 4) | 50 | ||
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Mầm non 14 (cơ sở 1) | 95 | ||
| Trường Mầm non 14 (cơ sở 2) | 50 | ||
| Trường Mầm non 14 (cơ sở 3) | 50 | ||
| Trường Mầm non 14 (cơ sở 4) | 50 | ||
| Trường Mầm non 14 (cơ sở 5) | 50 | ||
| Trường Mầm non 14 (cơ sở 6) | 62 | ||
| Trường Mầm non 14 (cơ sở 7) | 50 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Việt Hồng | 518 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Thi | 185 | ||
| Trường Tiểu học Trần Quang Diệu | 217 | ||
| Trường Tiểu học Trần Văn Đang | 133 | ||
| Trường Tiểu học Kỳ Đồng | 923 | ||
| Trường Tiểu học Trương Quyền | 1.324 | ||
| Trường Trung học cơ sở Bạch Đằng | 475 | ||
| Trường Trung học cơ sở Đoàn Thị Điểm | 530 | ||
| Trường Trung học cơ sở Lương Thế Vinh | 377 | ||
| Trường Trung học cơ sở Lương Thế Vinh | 790 | ||
| Tổng | 34 | 7.316 | |
| Trường Mầm non Hoa Phượng | 450 | ||
| Trường Tiểu học Lý Thái Tổ | 1.200 | ||
| Trường Tiểu học Trần Nguyên Hãn | 625 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ | 1200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Bình Đông | 1500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Tùng Thiện Vương | 1.600 | ||
| Trường Trung học cơ sở Lê Lai | 620 | ||
| Trường Trung học phổ thông Võ Văn Kiệt | 100 | ||
| Trường Trung học phổ thông Ngô Gia Tự | 650 | ||
| Trường Trung học phổ thông Nguyễn Thị Định | 3500 | ||
| Trường Trung câp công nghệ Lương thực thực phẩm | 1.200 | ||
| Phường Phú Định | Chung cư Mỹ Phúc | 6.412 | |
| 45 | 12 | 19.057 | |
| Trường Tiểu học Lam Sơn | 500 | ||
| Trường Tiểu học Him Lam | 700 | ||
| Trường Tiểu học Đặng Nguyên Cẩn | 200 | ||
| Trường Tiểu học Phú Lâm | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Trương Công Định | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Đoàn kết | 700 | ||
| Trường Trung học phổ thông Mạc Đĩnh Chi | 1.500 | ||
| Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương VI | 700 | ||
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Chung cư 243 Tân Hòa Đông | 1.000 | ||
| Chung cư Sài Gòn Asiana | 500 | ||
| Chung cư Kiến Thành | 500 | ||
| Tổng | 11 | 7.600 | |
| Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị phường | 700 | ||
| Phường Phú Nhuận | Trường Tiểu học Nguyễn Đình Chính | 500 | |
| 47 | 2 | 1.200 | |
| Trạm Y tế phường | 600 | ||
| Trường Mầm non Hoàng Anh | 700 | ||
| Trường Tiểu học Phan Chu Trinh | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Võ Thị Sáu | 1.500 | ||
| Trường Tiểu học Hiệp Tân | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Duy Tân | 1.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Đồng Khởi | 1.200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Tân Thới Hòa | 1.000 | ||
| 48 | Phường Phú Thạnh | Trường Trung học cơ sở-Trung học phổ thông Trần Cao Vân | 1.000 |
| 9 | 9.000 | ||
| Chưa có thông tin | X | ||
| Nhà Thi đấu đa năng Phú Thọ | 1.500 | ||
| Rạp xiếc biểu diễn đa năng Phú Thọ | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Phú Thọ | 150 | ||
| Trường Tiểu học Quyết Thắng | 300 | ||
| Trường Trung học phổ thông Phú Thọ | 500 | ||
| Trường Trung học phổ thông Lữ Gia | 400 | ||
| 50 | Phường Phú Thọ | Trường Trung học phổ thông Phú Thọ | 400 |
| 7 | 4.250 | ||
| Trường Tiểu học Lê Anh Xuân | 100 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Văn Hưởng | 100 | ||
| 2 | 200 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Văn Bá | |||
| Trường Tiểu học Trần Thị Bưởi | |||
| Trường Tiểu học Võ Văn Hát cơ sở 1 | |||
| Trường Tiểu học Võ Văn Hát cơ sở 3 | |||
| 52 | Phường Phước Long | Trường Mầm non Hoa Lan | 2.000 |
| 4 | |||
| Trường Mầm non 30/4 (cơ sở 1) | |||
| Trường Mầm non 30/4 (cơ sở 2) | |||
| Trường Mầm non Hoa Lư | |||
| STT | Địa phương | Vị trí | Sức chứa (người) |
| Trường Mầm non Lê Thị Riêng (cơ sở 1) | 50 | ||
| Trường Mầm non Lê Thị Riêng (cơ sở 2) | 50 | ||
| Trường Tiểu học Hòa Bình (cơ sở 1) | 100 | ||
| Trường Tiểu học Hòa Bình (cơ sở 2) | 50 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Bình Khiêm | 100 | ||
| Trường Trung học cơ sở Võ Trường Toản | 100 | ||
| Trung tâm Thể dục Thể thao Hoa Lư | 2.000 | ||
| Tổng | 10 | 2.600 | |
| Chung cư TDH RiverView | 1.000 | ||
| Chung cư Fresca Riverside | 1.000 | ||
| Chung cư Stown | 1.000 | ||
| Chung cư The Navita | 2.000 | ||
| Tòa nhà Sài Gòn Avenue | 2.000 | ||
| Giáo xứ Châu Bình | 3.000 | ||
| Giáo xứ Tam Hà | 3.000 | ||
| Đình Bình Đức | 2.000 | ||
| Chùa Vạn Đức | 3.000 | ||
| Trường Mầm non Hoa Mai | 2.000 | ||
| Trường Mầm non Họa Mi 3 | 500 | ||
| Trường Mầm non Việt Anh | 500 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Văn Tây | 2.000 | ||
| Trường Tiểu học Trần Văn Vân | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Tam Bình | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Trương Văn Hải | 2.000 | ||
| Trường Tiểu học Bình Chiểu | 1.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Tam Bình | 2.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Thái Văn Lung | 2.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Bình Chiểu | 2.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Dương Văn Thì | 2.000 | ||
| Trường Trung học phổ thông Bình Chiểu | 2.000 | ||
| Phường Tam Bình | Trường Trung học phổ thông Tam Phú | 2.000 | |
| 54 | 23 | 40.000 | |
| Nhà Văn hóa phường | 100 | ||
| Trường Mầm non 14 | 300 | ||
| Trường Mầm non Bàu Cát | 300 | ||
| Trường Tiểu học Yên Thế | 400 | ||
| Trường Tiểu học Thân Nhân Trung | 400 | ||
| Trường Tiểu học Sơn Cang | 400 | ||
| Trường Tiểu học Trần Quốc Toản | 400 | ||
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Trung học cơ sở Hoàng Hoa Thám | 500 | ||
| Trường Trung học phổ thông Nguyễn Chí Thanh | 600 | ||
| Chung cư The Harmona | 600 | ||
| 10 | 4.000 | ||
| Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Thành phố | 500 | ||
| Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước Thành phố (cũ) | 200 | ||
| Đình Nam Chơn | 100 | ||
| Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên | 300 | ||
| Trường Mầm non Bé Ngoan | 800 | ||
| Trưởng Tiểu học Đuốc Sống | 300 | ||
| Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng | 700 | ||
| Trường Trung học cơ sở Huỳnh Khương Ninh | 200 | ||
| Phường Tân Định | Trường Trung học cơ sở Trần Văn Ơn | 1.000 | |
| 9 | 4.100 | ||
| Trường Mầm non Sơn Ca | 140 | ||
| Trường Mầm non 6 | 120 | ||
| Trường Mầm non 8 | 120 | ||
| Trường Mầm non 9 | 500 | ||
| Trường Tiểu học Chi Lăng | 500 | ||
| Trường Tiểu học Đống Đa | 500 | ||
| Trường Tiểu học Hùng Vương | 200 | ||
| Trường Tiểu học Trần Văn Ơn | 200 | ||
| Trường Tiểu học Ngọc Hồi | 400 | ||
| Trường Trung học cơ sở Trần Văn Đan | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Gia Thiều | 900 | ||
| Trường Trung học cơ sở Mạc Đĩnh Chi | 600 | ||
| Trường Trung học cơ sở Quang Trung | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Lý Thường Kiệt | 400 | ||
| Trường Trung học cơ sở Phạm Ngọc Thạch | 500 | ||
| Trường Trung học phổ thông Nguyễn Thái Bình | 500 | ||
| Phường Tân Hòa | Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị phường | 200 | |
| 57 | 17 | 6.580 | |
| Trường Tiểu học Lương Thế Vinh | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Võ Thị Sáu | 1.100 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Hữu Thọ | 1.200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Thị Thập | 1.200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Trần Quốc Tuấn | 800 | ||
| Trường Mần non Tân Phong | 300 | ||
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Đại học Tôn Đức Thắng | 7.000 | ||
| Đại học Nguyễn Tất Thành | 700 | ||
| Đại học RMIT | 3.000 | ||
| 9 | 16.300 | ||
| Trường Tiểu học Phú Mỹ 3 | 568 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hoàng Quốc Việt | 2.827 | ||
| Trường Trung học cơ sở Phạm Hữu Lầu | 4.198 | ||
| Trường Trung học phổ thông Ngô Quyền | 2.814 | ||
| Chung cư Tân Mỹ | 2.250 | ||
| Phường Tân Mỹ | Chung cư DockLand | 1.000 | |
| 59 | 6 | 13.657 | |
| Trạm Y tế phường | 50 | ||
| Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị phường | 100 | ||
| Trường Mầm non Phượng Hồng | 100 | ||
| Trường Mầm non Hướng Dương | 100 | ||
| Trường Mầm non Quỳnh Anh | 100 | ||
| Trường Tiểu học - Trung học cơ sở - Trung học phổ thông Tân Phú | 100 | ||
| Trường Tiểu học - Trung học cơ sở - Trung học phổ thông Hòa Bình | 100 | ||
| Trường Tiểu học Duy Tân | 100 | ||
| Trường Tiểu học Lê Thánh Tông | 100 | ||
| Trường Tiểu học Hồ Văn Cường | 100 | ||
| Trường Trung học cơ sở Thoại Ngọc Hầu | 100 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hoàng Diệu | 100 | ||
| Trường Trung học cơ sở-Trung học phổ thông Trí Đức | 100 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi | 100 | ||
| Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin | 100 | ||
| Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng | 100 | ||
| Trường Đại học Văn Hiến | 100 | ||
| Chung cư Baybylon | 100 | ||
| Chung cư Âu Cơ Tower | 100 | ||
| Chung cư Oriental Plaza | 100 | ||
| Chung cư Valéo | 100 | ||
| Chung cư Trung Đông | 100 | ||
| Chung cư Sen Xanh | 100 | ||
| Chung cư Sài Gòn Town | 100 | ||
| Chung cư Đặng Thành | 100 | ||
| Chung cư Khang Phú | 100 | ||
| 60 | Phường Tân Phú | Chung cư IDICO | 100 |
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Chung cư Topaz | 100 | ||
| Chung cư Carillon 5 | 100 | ||
| Chung cư Resgreen | 100 | ||
| Chung cư The Rubyland | 100 | ||
| Chung cư Hòa Bình | 100 | ||
| 32 | 3.150 | ||
| Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường | 500 | ||
| Nhà thờ Tân Chí Linh | 500 | ||
| Nhà thờ Vinh Sơn | 500 | ||
| Trường Mầm non 3 (cơ sở 1) | 200 | ||
| Trường Mầm non 3 (cơ sở 2) | 200 | ||
| Trường Mầm non 1A | 200 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Thanh Tuyền | 500 | ||
| Trường Tiểu học Bình Giã 1 | 200 | ||
| Trường Tiểu học Bình Giã 2 | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Ngô Sỹ Liên | 500 | ||
| Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường | 500 | ||
| Chùa Hải Quang | 500 | ||
| 12 | 4.500 | ||
| Trạm Y tế phường | 40 | ||
| Trường Mầm non 4 | 150 | ||
| Trường Mầm non 7 | 100 | ||
| Trường Mầm non Quận | 150 | ||
| Trường Mầm non Tân Sơn Nhất | 200 | ||
| Trường Mầm non Tuổi Xanh | 100 | ||
| Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ | 200 | ||
| Trường Tiểu học Phạm Văn Hai | 150 | ||
| Trường Tiểu học Tân Sơn Nhất | 200 | ||
| Trường Tiểu học Bành Văn Trân | 150 | ||
| Trường Tiểu học Bành Văn Trân (cơ sở 1) | 100 | ||
| Trường Tiểu học Bành Văn Trân (cơ sở 2) | 100 | ||
| Trường Tiểu học Bành Văn Trân (cơ sở 3) | 100 | ||
| Trường Trung học cơ sở Ngô Sĩ Liên | 150 | ||
| Trường Trung học cơ sở Tân Bình | 200 | ||
| Trường Trung học phổ thông Nguyễn Thượng Hiền | 300 | ||
| Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng | 2.000 | ||
| Phường Tân Sơn Nhất | Trung tâm cung ứng dịch vụ Văn hóa - Thể thao phường | 500 | |
| 62 | 18 | 4.890 | |
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trạm Y tế phường | 50 | ||
| Trường Trung học cơ sở Đặng Trần Côn | 350 | ||
| Trường Trung học phổ thông Lê Trọng Tấn | 450 | ||
| Chung cư The Garden | 550 | ||
| Chung cư Melody | 450 | ||
| 5 | 1.850 | ||
| Trạm Y tế phường | 200 | ||
| Trường Mầm non 15 | 300 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Văn Kị | 500 | ||
| Trường Tiểu học Tân Trụ | 500 | ||
| Chung cư Phúc Yên | 1.000 | ||
| Chung cư Vườn Hồng Ngọc | 1.000 | ||
| Chung cư Tân Trụ | 1.000 | ||
| Nhà thờ Hy Vọng | 500 | ||
| Tổng | 8 | 5.000 | |
| Trung tâm Văn hóa liên phường | 1.500 | ||
| Liên đoàn Lao động quận Bình Tân (cũ) | 200 | ||
| Trường Mầm non Tân Tạo | 1.500 | ||
| Trường Tiểu học Tân Tạo A | 1.500 | ||
| Phường Tân Tạo | Trường Trung học cơ sở Tân Tạo A | 1.500 | |
| 65 | 5 | 6.200 | |
| Nhà Văn hóa phường | X | ||
| Trường Tiểu học Võ Thị Sáu | X | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Hiền | X | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Chí Thanh | X | ||
| Trường Trung học cơ sở Lê Văn Thọ | X | ||
| Trường Trung học phổ thông Võ Trường Toản | X | ||
| Phường Tân Thới Hiệp | Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật | X | |
| 66 | 7 | ||
| Liên đoàn Lao động Quận 7 (cũ) | 100 | ||
| Nhà Thi đấu đa năng – Trung tâm Thể dục Thể thao | 2.000 | ||
| Trung tâm Giáo dục thường xuyên Quận 7 (cũ) | 300 | ||
| Toà nhà Petrolimex | 300 | ||
| Khu lưu trú Khu chế xuất Tân Thuận | 1.500 | ||
| Chung cư Hoàng Kim | 200 | ||
| Trường Mầm non 19-5 | 360 | ||
| Trường Mầm non Hoa Sen | 300 | ||
| Trường Tiểu học Tân Hưng 2 | 350 | ||
| 67 | Phường Tân Thuận | Trường Tiểu học Nguyễn Thị Định | 500 |
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Tiểu học Kim Đồng | 300 | ||
| Trường Tiểu học Tân Thuận Đông (cơ sở 1) | 500 | ||
| Trường Tiểu học Tân Thuận Đông (cơ sở 2) | 400 | ||
| Trường Tiểu học Đặng Thùy Trâm (cơ sở 1) | 550 | ||
| Trường Tiểu học Đặng Thùy Trâm (cơ sở 2) | 240 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Hiền | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Huỳnh Tấn Phát | 400 | ||
| Trường Đại học Tài chính Marketing | 500 | ||
| Tổng | 18 | 9.300 | |
| Trường Trung học cơ sở Hoa Lư | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Tân Phú | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Trần Quốc Toản | 400 | ||
| Phường Tăng Nhơn Phú | Trường Trung học phổ thông Dương Văn Thì | 400 | |
| 68 | 4 | 1.300 | |
| Trạm Y tế phường | 140 | ||
| Trung tâm Cung ứng dịch vụ Văn hóa - Thể thao | 2.200 | ||
| Giáo xứ Nhân Hòa | 560 | ||
| Trường Mầm non Hoa Hồng | 280 | ||
| Trường Tiểu học Lê Lai | 680 | ||
| Trường Trung học cơ sở Lê Lợi | 1.600 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hồng Đức | 500 | ||
| Trường Trung học phổ thông Tây Thạnh | 1.520 | ||
| Trường Đại học Công Thương | 1.600 | ||
| Chung cư Khu công nghiệp Tân Bình | 4.746 | ||
| Phường Tây Thạnh | Chung cư Sơn kỳ 1, 2 | 2.170 | |
| 69 | 11 | 15.996 | |
| Trường Mầm non 21 | 50 | ||
| Trường Tiểu học Phù Đổng | 50 | ||
| Trường Tiểu học Thạnh Mỹ Tây | 50 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Ngọc Phương | 50 | ||
| Trường Tiểu học Cửu Long | 50 | ||
| Trường Trung học cơ sở Đống Đa | 50 | ||
| Trường Trung học cơ sở Cửu Long | 50 | ||
| Trường Trung học cơ sở Phú Mỹ | 50 | ||
| Cao ốc The Manor | 100 | ||
| Cao ốc 518 Điện Biên Phủ | 50 | ||
| Chung cư Nguyễn Ngọc Phương | 100 | ||
| Chung cư Phạm Viết Chánh | 50 | ||
| 70 | Phường Thạnh Mỹ Tây | Chung cư Cantavil – Hoàn Cầu | 100 |
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Chung cư Ruby, Topaz, Sapphia | 200 | ||
| Chung cư Lô D cầu Thủ Thiêm | 50 | ||
| Chung cư Thế Kỷ 21 | 200 | ||
| Chung cư 41 Bis | 50 | ||
| Chung cư Bắc Bình | 50 | ||
| Chung cư Greenfield | 200 | ||
| Chung cư Wilton | 200 | ||
| Chung cư Samland | 100 | ||
| Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ | 100 | ||
| Trường Đại học Giao thông vận tải | 100 | ||
| Trường Đại học Ngoại Thương | 200 | ||
| Trường Trung cấp Tôn Đức Thắng | 50 | ||
| Tổng | 25 | 1.850 | |
| Trường Mầm non Hồng Yến | 300 | ||
| Trường Mầm non Sơn Ca 2 | 300 | ||
| Trường Mầm non Họa Mi 1 | 300 | ||
| Trường Mầm non Sơn Ca 9 | 300 | ||
| Trường Mầm non Mai Vàng | 300 | ||
| Trường Mầm non Hoa Đỗ Quyên | 300 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Văn Thệ | 500 | ||
| Trường Tiểu học Quới Xuân | 500 | ||
| Trường Tiểu học Kim Đồng | 500 | ||
| Trường Tiểu học Trần Quốc Toản | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Lương Thế Vinh | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trung Trực | 500 | ||
| Phường Thới An | Trường Trung học cơ sở Tô Ngọc Vân | 500 | |
| 71 | 13 | 5.300 | |
| Bệnh viện quận Gò Vấp | 2.000 | ||
| Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại Hồng Ngọc | 800 | ||
| Giáo xứ Thạch Đà | 500 | ||
| Chùa Thới Hòa | 500 | ||
| Trường Mầm non Hương Sen | 200 | ||
| Trường Mầm non Hạnh Thông Tây | 1.000 | ||
| Trường Mầm non Vàng Anh | 300 | ||
| Trường Tiểu học Lương Thế Vinh | 400 | ||
| Trường Tiểu học An Hội | 300 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Chi Lăng | 700 | ||
| Phường Thông Tây Hội | Trường Trung học cơ sở Nguyễn Du | 1.000 | |
| STT | Vị trí | Sức chứa (người) | |
| Trường Trung học cơ sở Thông Tây Hội | 700 | ||
| Trường Trung học cơ sở Phạm Văn Chiêu | 500 | ||
| Trường Trung học phổ thông Nguyễn Công Trứ | 1.500 | ||
| Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Miền Nam | 500 | ||
| Trường Trung cấp nghề Quang Trung | 700 | ||
| 17 | 12.600 | ||
| 73 | Chưa có thông tin | X | |
| Trạm Y tế phường | 200 | ||
| Bệnh viện Trung Mỹ Tây | 500 | ||
| Trung tâm Văn hóa Thể thao phường | 500 | ||
| Nhà Văn hóa phường Tân Chánh Hiệp (cũ) | 500 | ||
| Trường Tiểu học Quang Trung | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Anh Ninh | 500 | ||
| Phường Trung Mỹ Tây | Trường Trung học cơ sở Trần Quang Khải | 500 | |
| 74 | 7 | 3.200 | |
| Trung tâm Hội nghị - Tiệc cưới Riverside Palace | 2.000 | ||
| Trường tâm Cung ứng dịch vụ Văn hóa - Thể thao phường Khánh Hội (cơ sở 3) | 377 | ||
| Trường tâm Cung ứng dịch vụ Văn hóa - Thể thao phường Khánh Hội (cơ sở 2) | 135 | ||
| Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Quận 4 (cũ) | 182 | ||
| Trường Mầm non Nguyễn Tất Thành | 277 | ||
| Trường Tiểu học Đặng Trần Côn | 380 | ||
| Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm | 288 | ||
| Trường Tiểu học Vĩnh Hội | 278 | ||
| Trường Tiểu học Lê Thánh Tôn | 243 | ||
| 75 | Phường Vĩnh Hội | Trường Tiểu học Nguyễn Huệ 1 | 167 |
| 10 | 4.327 | ||
| Chưa có thông tin | X | ||
| Trường Mầm non Ban Mai | 950 | ||
| Trường Mầm non Sao Mai 12 | 189 | ||
| Trường Mầm non Sao Mai 13 | 103 | ||
| Trường Mầm non 15 | 244 | ||
| Trường Tiểu học Bạch Đằng | 256 | ||
| Trường Tiểu học Bến Cảng | 240 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Thái Bình | 817 | ||
| STT | Địa phương | Vị trí | Sức chứa (người) |
| Trường Trung học cơ sở Đinh Bộ Lĩnh | 209 | ||
| Trường Trung học cơ sở Tăng Bạt Hổ | 1.274 | ||
| Trường Trung học cơ sở Khánh Hội A | 684 | ||
| Tổng | 10 | 4.722 | |
| Trung tâm Y tế | 700 | ||
| Nhà số 391 Nam Kỳ Khởi Nghĩa | 100 | ||
| Bệnh viện Y học cổ truyền | 1.000 | ||
| Trường Mầm non 7A | 100 | ||
| Chùa Vĩnh Nghiêm | 1.000 | ||
| Phường Xuân Hòa | Chùa Chantarangsay | 250 | |
| 78 | 6 | 3.150 | |
| Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã | 500 | ||
| Trạm Y tế xã | 100 | ||
| Trường Mầm non An Phú | 100 | ||
| Trường Mầm non Hoàng Minh Đạo | 300 | ||
| Trường Tiểu học Phú Mỹ Hưng | 500 | ||
| Trường Tiểu học An Phú (cơ sở 1) | 200 | ||
| Trường Tiểu học An Phú (cơ sở 2) | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Phú Mỹ Hưng | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở An Phú | 1.000 | ||
| Trường Trung học phổ thông An Nhơn Tây | 500 | ||
| Xã An Nhơn Tây | Bệnh viện Đa khoa Củ Chi | 500 | |
| 79 | 11 | 4.400 | |
| Trung tâm Văn hóa Thể thao xã | 800 | ||
| Trường Trung học cơ sở An Thới Đông | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Lý Nhơn | 950 | ||
| Trường Trung học cơ sở Doi Lầu | 800 | ||
| 4 | 2.750 | ||
| Trường Mầm non Bà Điểm | 400 | ||
| Trường Mầm non Bé Ngoan 3 | 500 | ||
| Trường Mầm non Bông Sen 1 | 260 | ||
| Trường Mầm non Xuân Thới Thượng | 400 | ||
| Trường Tiểu học Mỹ Huề | 700 | ||
| Trường Tiểu học Nam Kỳ Khởi Nghĩa | 500 | ||
| Trường Tiểu học Tây Bắc Lân | 2.000 | ||
| Trường Tiểu học Ngã Ba Giồng | 1.300 | ||
| Trường Tiểu học Bùi Văn Ngữ | 1.700 | ||
| Trường Tiểu học Xuân Thới Thượng | 1.300 | ||
| 81 | Xã Bà Điểm | Trường Trung học cơ sở Hà Huy Tập | 1.400 |
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Trung học cơ sở Phan Công Hớn | 600 | ||
| Trường Trung học cơ sở Xuân Thới Thượng | 900 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Bứa | 1.200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Bùi Văn Thủ | 1.200 | ||
| 15 | 14.360 | ||
| Trường Tiểu học An Phú Tây 2 | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Tân Quý Tây | 400 | ||
| 2 | 700 | ||
| 83 | Xã Bình Hưng | Chưa có thông tin | X |
| Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên xã | 1.000 | ||
| Trung tâm Văn hóa xã | 300 | ||
| Trường Mầm non Tam Thôn Hiệp | 600 | ||
| Trường Tiểu học Tam Thôn Hiệp | 800 | ||
| Trường Tiểu học An Nghĩa | 800 | ||
| Xã Bình Khánh | Trường Trung học cơ sở Tam Thôn Hiệp | 900 | |
| 84 | 6 | 4.400 | |
| Trường Tiểu học Vườn Thơm | 100 | ||
| Trường Tiểu học Cầu Xáng | 100 | ||
| Trường Tiểu học Bình Lợi | 100 | ||
| Trường Tiểu học Lê Minh Xuân (cơ sở 2) | 100 | ||
| Trường Tiểu học Lê Minh Xuân (cơ sở 3) | 100 | ||
| Trương Trung học cơ sở Lê Minh Xuân | 100 | ||
| Trường Trung học cơ sở Bình Lợi | 100 | ||
| Trường Trung học cơ sở Gò Xoài | 100 | ||
| Trương Trung học phổ thông Lê Minh Xuân | 100 | ||
| Xã Bình Lợi | Trương Trung học phổ thông Năng Khiếu | 100 | |
| 85 | 10 | 1.000 | |
| Trụ sở Ủy ban nhân dân xã (cũ) | 300 | ||
| Nhà Văn hóa xã | 300 | ||
| Khu Văn hóa Thể thao đa năng xã | 50 | ||
| Trạm Y tế (xã Trung An cũ) | 50 | ||
| Trạm Y tế xã (xã Bình Mỹ cũ) | 50 | ||
| Trạm Y tế xã (xã Hòa Phú cũ) | 50 | ||
| Trường Mầm non Bình Mỹ (cơ sở 1) | 100 | ||
| Trường Mầm non Bình Mỹ (cơ sở 2) | 200 | ||
| Trường Tiểu học Trung An | 200 | ||
| Trường Tiểu học Bình Mỹ 2 | 500 | ||
| 86 | Xã Bình Mỹ | Trường Tiểu học Hòa Phú | 500 |
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Trung học cơ sở Trung An | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Bình Hòa | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hòa Phú | 500 | ||
| Ký túc xá khu công nghiệp Đông Nam | 1.000 | ||
| 15 | 4.500 | ||
| Nhà Văn hóa ấp Đồng Hòa | 100 | ||
| Nhà Văn hóa ấp Đồng Tranh | 150 | ||
| Trung tâm Bồi dưỡng chính trị | 800 | ||
| Nhà Thi đấu thể dục thể thao | 800 | ||
| Trung tâm Dịch vụ Cung ứng Văn hóa - Thể thao xã | 400 | ||
| Trường Tiểu học Long Thạnh | 200 | ||
| Trường Tiểu học Hòa Hiệp | 400 | ||
| Trường Tiểu học Cần Thạnh (cơ sở 1) | 800 | ||
| Trường Tiểu học Cần Thạnh (cơ sở 2) | 500 | ||
| Trường Tiểu học Đồng Hòa | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Cần Thạnh | 800 | ||
| Trường Trung học cơ sở Long Hòa | 1.000 | ||
| Xã Cần Giờ | Trường Trung học phổ thông Cần Thạnh | 700 | |
| 87 | 13 | 6.850 | |
| Trường Tiểu học Tân Phú | 300 | ||
| Trường Tiểu học Phước Vĩnh An | 300 | ||
| 2 | 600 | ||
| Cụm Văn hóa - Thể thao xã | 500 | ||
| Cụm Văn hóa - Thể thao Nhị Bình | 300 | ||
| Trạm Y tế xã (cơ sở 1) | 200 | ||
| Trạm Y tế xã (cơ sở 2) | 100 | ||
| Trường Mầm non Sơn Ca | 600 | ||
| Trường Tiểu học Hoàng Hoa Thám | 600 | ||
| Trường Tiểu học Trần Văn Danh | 400 | ||
| Trường Tiểu học Võ Văn Thặng | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Đặng Công Bỉnh | 600 | ||
| Trường Trung học cơ sở Đông Thạnh | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Đặng Thúc Vịnh | 700 | ||
| Xã Đông Thạnh | Trường Trung học phổ thông Nguyễn Hữu Tiến | 600 | |
| 89 | 12 | 5.600 | |
| Nhà Văn hóa -Thể thao xã Nhơn Đức (cũ) | 500 | ||
| Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Nhơn Đức (cũ) | 500 | ||
| Nhà Văn hóa Thể Thao xã Hiệp Phước (cũ) | 500 | ||
| Khu cư xá Nhà máy điện Hiệp Phước | 1.000 | ||
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trung Tâm Giáo nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Nhà Bè (cũ) | 200 | ||
| Trường Mầm non Hướng Dương | 1.000 | ||
| Trường Mẫu giáo Đồng Xanh | 1.000 | ||
| Trường Mẫu giáo Sao Mai | 800 | ||
| Trường Tiểu học Lê Lợi | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Lê Văn Lương | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Dương Văn Lịch | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Văn Tạo | 1.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hai Bà Trưng | 1.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hiệp Phước | 1.000 | ||
| Trường Trung học phổ thông Long Thới | 1.000 | ||
| Bưu điện Hiệp Phước | 100 | ||
| Tổng | 16 | 12.600 | |
| Trạm Y tế xã Hóc Môn (Tân Hiệp cũ) | 100 | ||
| Trạm Y tế xã Hóc Môn (Thị Trấn cũ) | 100 | ||
| Trạm Y tế xã Hóc Môn (Tân Xuân cũ) | 100 | ||
| Trường Mầm non Bé Ngoan | 500 | ||
| Trường Mầm non Bé Ngoan 1 | 500 | ||
| Trường Mầm non 23-11 | 500 | ||
| Trường Mầm non Tân Hòa | 500 | ||
| Trường Mầm non Tân Hiệp | 500 | ||
| Trường Mầm non Tân Xuân | 500 | ||
| Trường Mầm non Mỹ Hòa | 500 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn An Ninh | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Trương Văn Ngài | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Cầu Xáng | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Tân Hiệp | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Mỹ Hòa | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Ấp Đình | 1.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Tô Ký | 1.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn An Khương | 1.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Thị Minh Khai | 1.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Đỗ Văn Dậy | 1.000 | ||
| Trường Trung học phổ thông Hồ Thị Bi | 1.500 | ||
| Trung tâm Giáo dục thường xuyên Hóc Môn | 1.500 | ||
| Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Huflit (cơ sở 2) | 1.500 | ||
| Xã Hóc Môn | Trường Trung cấp Bách Nghệ | 1.500 | |
| 91 | 24 | 19.800 | |
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trạm Y tế Hưng Long | 200 | ||
| Trạm Y tế Qui Đức | 200 | ||
| Trạm Y tế Đa Phước | 200 | ||
| Trường Mầm non Ngọc Lan | 100 | ||
| Trường Mầm non Đa Phước | 200 | ||
| Trường Mầm non Phong Lan | 100 | ||
| Trường Mầm non Quỳnh Anh | 200 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trân | 200 | ||
| Trường Tiểu học Qui Đức | 250 | ||
| Trường Tiểu học Hưng Long | 200 | ||
| Trường Tiểu học Rạch Giá | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Đa Phước | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Qui Đức | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hưng Long | 300 | ||
| 14 | 2.850 | ||
| Trung tâm Cung ứng Dịch vụ Văn hóa – Thể thao xã | 200 | ||
| Trung tâm Sinh hoạt Thanh thiếu niên huyện (cũ) | 440 | ||
| Trụ sở Ủy ban nhân dân Thị trấn (cũ) | 300 | ||
| Trạm Y tế xã Phú Xuân (cũ) | 100 | ||
| Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Phước Lộc (cũ) | 400 | ||
| Nhà Thiếu nhi huyện Nhà Bè (cũ) | 300 | ||
| Nhà Văn hóa xã Phước Lộc (cũ) | 450 | ||
| Trung tâm Y tế dự phòng huyện (cũ) | 100 | ||
| Chùa Thiên Ấn | 200 | ||
| Nhà thờ Tin Lành | 440 | ||
| Khu dân cư làng Đại Học | 1.900 | ||
| Trường Tiểu học Trần Thị Ngọc Hân | 650 | ||
| Trường Tiểu học Lâm Văn Bền | 2.200 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Bình | 660 | ||
| Trường Tiểu học Tạ Uyên | 850 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Bỉnh Khiêm | 1.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Quỳ | 850 | ||
| Trường Trung học cơ sở Phước Lộc | 1.300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Lê Văn Hưu | 1.100 | ||
| Xã Nhà Bè | Trường Trung học cơ sở Lê Quang Định | 450 | |
| 93 | 20 | 13.890 | |
| Trường Mầm non Nhuận Đức | 500 | ||
| Trường Mầm non Trung Lập Hạ | 500 | ||
| Trường Mầm non Phạm Văn Cội (cơ sở 2) | 500 | ||
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Tiểu học Phạm Văn Cội | 800 | ||
| Trường Tiểu học Nhuận Đức (cơ sở 1) | 300 | ||
| Trường Tiểu học Nhuận Đức (cơ sở 2) | 800 | ||
| Trường Tiểu học Lê Văn Thế | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Trung Lập Hạ | 1.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nhuận Đức | 1.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Trung Lập Hạ | 1.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Phạm Văn Cội | 1.000 | ||
| 11 | 8.400 | ||
| Trường Tiểu học - Trung học cơ sở Tân Trung | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Tân Thạnh Đông (cơ sở 1) | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Tân Thạnh Đông (cơ sở 2) | 500 | ||
| Trường Trung học phổ thông Trung Phú | 1.000 | ||
| Xã Phú Hòa Đông | Trường Trung học phổ thông Phú Hòa Đông | 1.000 | |
| 5 | 3.500 | ||
| Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Tân An Hội (cũ) | 300 | ||
| Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Phước Hiệp (cũ) | 500 | ||
| Trường Mầm non Tân An Hội | 700 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Văn Lịch | 400 | ||
| Xã Tân An Hội | Trường Trung học cơ sở Tân An Hội | 1.000 | |
| 96 | 5 | 2.900 | |
| Chưa có thông tin | X | ||
| Trạm Y tế xã (02 trạm) | 100 | ||
| Văn phòng ấp (23 văn phòng) | 2.300 | ||
| Trường Mầm non (có 45 trường trên địa bàn xã) | 4.500 | ||
| Trường Tiểu học (có 06 trường trên địa bàn xã) | 2.400 | ||
| Xã Tân Vĩnh Lộc | Trường Trung học cơ sở (có 03 trường trên địa bàn xã) | 1.500 | |
| 98 | 79 | 10.800 | |
| Trường Mầm non Thái Mỹ | 200 | ||
| Trường Mầm non Phước Thạnh | 250 | ||
| Trường Mầm non Trung Lập Thượng | 200 | ||
| Trường Tiểu học Thái Mỹ | 300 | ||
| Trường Tiểu học Trung Lập Thượng | 250 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Sơ | 400 | ||
| Trường Trung học cơ sở Phước Thạnh | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Trung Lập Thượng | 300 | ||
| Xã Thái Mỹ | Trường Trung học phổ thông Quang Trung | 500 | |
| 99 | 9 | 2.700 | |
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Tiểu học Thạnh An | 400 | ||
| Trường Mầm non Thạnh An | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở - Trung học phổ thông Thạnh An | 500 | ||
| Đồn Biên phòng Thạnh An | 100 | ||
| Trung tâm Văn hóa thể thao xã | 200 | ||
| Chùa Hưng Lợi Tự | 200 | ||
| Xã Thạnh An | Phân hiệu Trường Tiểu học Thạnh An (điểm trường Thiềng Liềng) | 300 | |
| 100 | 7 | 2.000 | |
| Trạm Y tế xã | 50 | ||
| Trường Tiểu học Huỳnh Văn Bánh | 400 | ||
| Trường Trung học cơ sở Đồng Đen | 300 | ||
| 3 | 750 | ||
| Trường Mầm non Hướng Dương | 400 | ||
| Trường Tiểu học Nhị Tân | 400 | ||
| Trường Tiểu học - Trung học cơ sở Tạ Uyên | 600 | ||
| Trường Trung học cơ sở Lý Chính Thắng (cơ sở 1) | 300 | ||
| Xã Xuân Thới Sơn | Trường Trung học cơ sở Nguyễn Hồng Đào | 300 | |
| 102 | 5 | 2.000 | |
| Chưa có thông tin | X | ||
| Trung tâm Văn hóa phường (khu Định Hòa 5) | 5.000 | ||
| Trung tâm Văn hóa phường (khu Chánh Lộc 3) | 1.000 | ||
| Đình Tương Bình Hiệp | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học - Trung học cơ sở Tương Bình Hiệp | 2.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Định Hòa | 1.000 | ||
| Phường Chánh Hiệp | Trường Trung học cơ sở Bình Phú | 2.000 | |
| 104 | 6 | 12.000 | |
| Trường Tiểu học Phú Thọ | 700 | ||
| Trường Trung học cơ sở Chánh Nghĩa | 800 | ||
| 2 | 1.500 | ||
| Trường Tiểu học Phú Hòa 3 | 700 | ||
| Phường Phú Lợi | Trường Tiểu học Phú Lợi | 800 | |
| 2 | 1.500 | ||
| Trường Mầm non Hoa Hồng 3 | 300 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Khuyến | 500 | ||
| Trường Tiểu học Đông Hòa C | 500 | ||
| 107 | Phường Đông Hòa | Trường Trung học cơ sở Bình An | 500 |
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Trung học cơ sở Bình Thắng B | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Đông Hòa | 500 | ||
| Trường Trung học phổ thông Bình An | 500 | ||
| Tổng | 7 | 3.300 | |
| Trường Tiểu học An Bình | 300 | ||
| Trường Tiểu học An Bình B | 300 | ||
| Trường Tiểu học Tân Đông Hiệp B | 300 | ||
| Trường Tiểu học - Trung học cơ sở - Trung học phổ thông Phan Chu Trinh | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Dĩ An | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở An Bình | 300 | ||
| Trường Trung học phổ thông Dĩ An | 300 | ||
| Trường Trung học phổ thông Nguyễn An Ninh | 300 | ||
| Phường Dĩ An | Trường Cao đẳng nghề Dĩ An | 300 | |
| 108 | 9 | 2.700 | |
| Trường Tiểu học Tân Đông Hiệp C | 500 | ||
| Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Tân Đông Hiệp B | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Tân Bình | 500 | ||
| Trường Trung học phổ thông Nguyễn Thị Minh Khai | 500 | ||
| 5 | 2.500 | ||
| Trường Mầm non Hoa Mai 3 | 500 | ||
| Trường Tiểu học An Sơn | 400 | ||
| Trường Tiểu học Hưng Định | 500 | ||
| Trường Tiểu học Hồ Văn Mên | 400 | ||
| Trường Tiểu học Lương Thế Vinh | 600 | ||
| Trường Trung học cơ sở Trần Đại Nghĩa | 600 | ||
| Trường Trung học cơ sở Trịnh Hoài Đức | 700 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trung Trực | 800 | ||
| Phường Thuận An | Trường Trung học phổ thông Trịnh Hoài Đức | 800 | |
| 110 | 9 | 5.300 | |
| Chưa có thông tin | X | ||
| Trường Mầm non Hoa Mai 5 | 500 | ||
| Trường Mầm non Hoa Cúc 10 | 800 | ||
| Trường Tiểu học An Phú | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học An Phú 2 | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học An Phú 3 | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Tuy An | 1.000 | ||
| Địa phương | Vị trí | Sức chứa (người) | |
| Trường Tiểu học Lê Thị Trung | 1.000 | ||
| Tổng | 7 | 6.300 | |
| Trạm Y tế phường | 110 | ||
| Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Học tập cộng đồng | 2.500 | ||
| Trung tâm Giáo dục thường xuyên - kỹ thuật - hướng nghiệp | 1.000 | ||
| Đình thần Bình Đáng | 750 | ||
| Đình thần Đồng An | 100 | ||
| Miếu Thần Nông | 50 | ||
| Trường Mầm non Hoa Cúc 6 | 1.000 | ||
| Trường Mầm non Hoa Cúc 9 | 1.000 | ||
| Trường Mầm non Bình Hòa | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Bình Hòa (cơ sở 1) | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Bình Hòa (cơ sở 2) | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Vĩnh Phú (cũ) | 200 | ||
| Phường Bình Hòa | Trường Trung học cơ sở Nguyễn Thái Bình | 1.000 | |
| 113 | 13 | 10.710 | |
| Trường Trung học cơ sở Trần Quốc Toản | 700 | ||
| Trường Trung học cơ sở Tân Thới | 600 | ||
| Trường Trung học cơ sở Phú Long | 600 | ||
| Trường Trung học phổ thông Nguyễn Trãi | 500 | ||
| 4 | 2.400 | ||
| Trường Tiểu học Vĩnh Tân | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Vĩnh Tân | 400 | ||
| Trường Trung học cơ sở Tân Bình | 400 | ||
| Trường Trung học phổ thông Tân Bình | 600 | ||
| 4 | 1.700 | ||
| Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng phường | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Hội Nghĩa | 300 | ||
| Trường Tiểu học Bình Mỹ | 400 | ||
| Phường Bình Cơ | Trường Trung học cơ sở Hội Nghĩa | 400 | |
| 116 | 4 | 2.100 | |
| Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng (Ấp Tân Lập 4) | 100 | ||
| Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng (Ấp Rạch Rỡ) | 100 | ||
| Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng (Ấp Điều Hòa) | 100 | ||
| Phường Tân Uyên | Trường Tiểu học Uyên Hưng A | 200 | |
| STT | Vị trí | Sức chứa (người) | |
| Trường Trung học cơ sở Lê Thị Trung | 200 | ||
| Tổng | 5 | 700 | |
| Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng (Ấp Thạnh Hòa) | 400 | ||
| Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng (Khu phố Khánh Hội) | 450 | ||
| Trường Mầm non Tân Phước Khánh | 200 | ||
| Trường Mầm non Tân Phước Khánh | 230 | ||
| Trường Mầm non Hoa Sen | 510 | ||
| Trường Mầm non Thạnh Hội | 680 | ||
| Trường Mầm non Thạnh Phước | 250 | ||
| Trường Tiểu học Tân Phước Khánh A | 600 | ||
| Trường Tiểu học Tân Phước Khánh B | 550 | ||
| Trường Tiểu học Tân Vĩnh Hiệp A | 600 | ||
| Trường Tiểu học Tân Vĩnh Hiệp B | 544 | ||
| Trường Tiểu học Thạnh Hội | 650 | ||
| Trường Tiểu học Thạnh Phước | 300 | ||
| Trường Tiểu học Thái Hoà B | 670 | ||
| Trường Trung học cơ sở Tân Phước Khánh | 579 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Quốc Phú | 580 | ||
| Phường Tân Khánh | Trường Trung học cơ sở Thái Hoà | 500 | |
| 118 | 17 | 8.293 | |
| Trường Mầm non Hoa Hướng Dương | 400 | ||
| Trường Tiểu học - Trung học cơ sở Tân Hiệp | 500 | ||
| Trường Tiểu học Khánh Bình | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Khánh Bình | 1.000 | ||
| 4 | 2.400 | ||
| Trường Tiểu học An Tây (cơ sở 1) | X | ||
| Trường Tiểu học An Tây (cơ sở 2) | X | ||
| Nhà Văn hóa xã Thanh Tuyền (cũ) | X | ||
| Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Thanh Tuyền (cũ) | X | ||
| Trường Tiểu học Bến Súc | X | ||
| Trường Trung học cơ sở Thanh Tuyền | X | ||
| Trường Trung học phổ thông Thanh Tuyền | X | ||
| 7 | |||
| Chưa có thông tin | X | ||
| Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn | 600 | ||
| Phường Bến Cát | Trường Tiểu học Tân Hưng | 300 | |
| STT | Địa phương | Vị trí | Sức chứa (người) |
| Trường Trung học cơ sở Lai Hưng | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Lê Quý Đôn | 800 | ||
| Trường Trung học cơ sở Mỹ Phước | 500 | ||
| Tổng | 5 | 2.700 | |
| Trường Mầm non Hòa Lợi | 300 | ||
| Trường Tiểu học Tân Định | 300 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Thái Bình | 500 | ||
| Phường Hòa Lợi | Trường Trung học cơ sở Bình Phú | 500 | |
| 123 | 4 | 1.600 | |
| Trường Tiểu học Thới Hòa | 900 | ||
| Trường Tiểu học Trần Văn Ơn | 900 | ||
| Trường Trung học cơ sở Thới Hòa | 900 | ||
| Phường Thới Hòa | Trường Trung học cơ sở Lý Tự Trọng | 900 | |
| 124 | 4 | 3.600 | |
| Trường Tiểu học Tân An | 700 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hiệp An | 800 | ||
| Phường Phú An | Trường Trung học cơ sở Trần Bình Trọng | 900 | |
| 3 | 2.400 | ||
| Trường Mầm non Hưng Hòa | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Chánh Phú Hòa | 2.000 | ||
| Trường Tiểu học Hưng Hòa | 2.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Chánh Phú Hòa | 2.000 | ||
| Phường Chánh Phú Hòa | Trường Trung học cơ sở Quang Trung | 2.000 | |
| 126 | 5 | 9.000 | |
| Trung tâm Văn hóa – Học tập cộng đồng Tân Định | 200 | ||
| Nhà đội 7 Nông trường cao su Nhà Nai | 50 | ||
| 2 | 250 | ||
| Trụ sở Ủy ban nhân dân xã (cũ) | 50 | ||
| Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã (cũ) | 200 | ||
| Trường Mầm non Hiếu Liên | 100 | ||
| Trường Mầm non Hoa Anh Đào | 250 | ||
| Trường Mầm non Thường Tân | 220 | ||
| Trường Tiểu học Hiếu Liêm | 300 | ||
| Trưởng Tiểu học Lạc An | 200 | ||
| Trường Tiểu học Thường Tân | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Lạc An | 200 | ||
| Xã Thường Tân | Trường Trung học cơ sở - Trung học phổ thông Thường Tân | 300 | |
| 128 | 10 | 2.020 | |
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên | 200 | ||
| Trường Mầm non Hoạ Mi | 170 | ||
| Trường Mầm non Phước Vĩnh | 70 | ||
| Trường Mầm non Tam Lập | 50 | ||
| Trường Tiểu học An Bình A | 200 | ||
| Trường Tiểu học An Bình B | 150 | ||
| Trường Tiểu học Phước Vĩnh A | 100 | ||
| Trường Tiểu học Phước Vĩnh B | 100 | ||
| Trường Tiểu học - Trung học cơ sở Tam Lập | 150 | ||
| Trường Trung học cơ sở An Bình | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Trần Hưng Đạo | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi | 300 | ||
| Xã Phú Giáo | Trường Trung học phổ thông Phước Vĩnh | 150 | |
| 129 | 13 | 2.040 | |
| Trường Mầm non An Thái | 100 | ||
| Trường Mầm non Phước Sang | 50 | ||
| Trường Tiểu học Phước Sang | 200 | ||
| Trường Tiểu học Tân Hiệp (cơ sở 1) | 200 | ||
| Trường Tiểu học Tân Hiệp (cơ sở 2) | 50 | ||
| Trường Tiểu học An Thái | 100 | ||
| Trường Trung học cơ sở - Trung học phổ thông Nguyễn Huệ | 200 | ||
| 7 | 900 | ||
| Trường Mầm non Vĩnh Hòa (Ấp Vĩnh Tiến) | 400 | ||
| Trường Mầm non Phước Hòa (Ấp 1A) | 400 | ||
| Trường Tiểu học Phước Hòa A (Ấp 1A) | 400 | ||
| Trường Tiểu học Phước Hòa B (Ấp 1B) | 400 | ||
| Trường Tiểu học Vĩnh Hòa A (Ấp Vĩnh Tiến) | 500 | ||
| Trường Tiểu học Vĩnh Hòa B (Ấp Trảng Sắn) | 400 | ||
| Trường Trung học cơ sở Phước Hòa (Ấp 1B) | 800 | ||
| Trường Trung học cơ sở Vĩnh Hòa ( Ấp Vĩnh Tiến) | 1.000 | ||
| Xã Phước Hòa | Trường Trung học phổ thông Phước Hòa (Ấp 1B) | 1.000 | |
| 131 | 9 | 5.300 | |
| Trường Mầm non Tân Long | 200 | ||
| Trường Mầm non An Long | 200 | ||
| Trường Mầm non An Linh | 200 | ||
| Trường Tiểu học An Long | 200 | ||
| Trường Tiểu học Tân Long | 200 | ||
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Tiểu học-Trung học cơ sở An Linh | 500 | ||
| Tổng | 6 | 1.500 | |
| 133 | Xã Trừ Văn Thố | Chưa có thông tin | X |
| Trường Tiểu học Bàu Bàng | 1.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Bàu Bàng | 1.000 | ||
| Xã Bàu Bàng | Trường Trung học phổ thông Bàu Bàng | 1.000 | |
| 134 | 3 | 3.000 | |
| Nhà văn hóa (xã Minh Hòa cũ) | 100 | ||
| Nhà văn hóa (xã Minh Thạnh cũ) | 100 | ||
| Nhà văn hóa (xã Minh Tân cũ) | 100 | ||
| Trường Tiểu học Minh Hòa | 500 | ||
| Trường Tiểu học Hòa Lộc | 500 | ||
| Trường Tiểu học Minh Thạnh | 500 | ||
| Trường Tiểu học Minh Tân | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Minh Thạnh | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Minh Tân | 500 | ||
| Xã Minh Thạnh | Trường Trung học cơ sở - Trung học phổ thông Minh Hòa | 500 | |
| 135 | 10 | 3.600 | |
| Trung tâm Văn hóa – Học tập cộng đồng xã | 600 | ||
| Phòng khám Đa khoa khu vực Long Hòa | 150 | ||
| Nhà Văn hóa Đội sản xuất Nông trường cao su (cơ sở 1, cơ sở 2) | 400 | ||
| Trường Mầm non Họa Mi | 250 | ||
| Trường Mầm non Long Tân | 250 | ||
| Trường Tiểu học - Trung học cơ sở Long Tân | 1.000 | ||
| Trường Trung học cơ sở Long Hòa | 500 | ||
| Trường Trung học phổ thông Long Hòa | 500 | ||
| Tổng | 8 | 3.650 | |
| Trụ sở Công an Thị trấn Dầu Tiếng (cũ) thuộc ấp Định Thành | 50 | ||
| Trụ sở Công an xã Định Hiệp (cũ) thuộc ấp Hiệp Phước | 50 | ||
| Trụ sở Công an xã Định An (cũ) thuộc ấp An Phước | 50 | ||
| Trường Tiểu học Định An (ấp An Thọ) | 150 | ||
| Trường Trung học cơ sở Định An (ấp An Phước) | 150 | ||
| Trường Tiểu học Dầu Tiếng (ấp Sân Bay) | 300 | ||
| 137 | Xã Dầu Tiếng | Trường Tiểu học Ngô Quyền (ấp Chợ Sáng) | 300 |
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Bỉnh Khiêm (ấp Cầu Đúc) | 500 | ||
| Trường Trung học phổ thông Dầu Tiếng (ấp Sân Bay) | 500 | ||
| Hội trường Công ty: Ấp Sơn Đài (Trụ sở Phòng ban cũ) | 100 | ||
| Hội trường Công ty: Ấp Định Thành (Trung tâm VHTT Công ty) | 400 | ||
| Tổng | 11 | 2.550 | |
| Nhà Văn hóa xã | 250 | ||
| Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã | 200 | ||
| Trường Mầm non Thanh An | 273 | ||
| Trường Mầm non Thanh Tân | 237 | ||
| Trường Mầm non An Lập | 289 | ||
| Trường Tiểu học Định Phước | 136 | ||
| Trường Tiểu học Định Hiệp | 444 | ||
| Trường Tiểu học Thanh Tân | 251 | ||
| Trường Tiểu học An Lập | 516 | ||
| Trường Tiểu học Thanh An | 477 | ||
| Trường Trung học cơ sở An Lập | 443 | ||
| Trường Trung học cơ sở Định Hiệp | 432 | ||
| Xã Thanh An | Trường Trung học cơ sở Thanh An | 552 | |
| 138 | 13 | 4.500 | |
| Trung tâm Giáo dục thường xuyên (Khu phố Hưng Phước) | 500 | ||
| Nhà máy nước (Khu phố Hưng Phước) | 150 | ||
| Công ty Cổ phần đầu tư Danh Khôi (Khu phố Long Toàn) | 300 | ||
| Nhà thờ Dũng Lạc | 300 | ||
| Nhà thờ Thủ Lựu | 200 | ||
| Nhà thờ Long Kiên | 300 | ||
| Nhà thờ Chánh hòa Bà Rịa | 1.000 | ||
| Nhà thờ Long Toàn | 400 | ||
| Nhà thờ Long Tâm | 400 | ||
| Chùa Tịnh Quang | 500 | ||
| Chùa Hội Phước | 400 | ||
| Nhà thờ Dòng thánh Phao lô | 200 | ||
| Trường Mầm non Phước Nguyên | 200 | ||
| Trường Mầm non Sơn Ca (cơ sở 1) | 250 | ||
| Trường Mầm non Sơn Ca (cơ sở 2) | 200 | ||
| 139 | Phường Bà Rịa | Trường Tiểu học Nguyễn Thanh Đằng | 300 |
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Tiểu học Lê Thành Duy | 300 | ||
| Trưởng Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc | 200 | ||
| Trường Tiểu học Trường Sơn | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Phước Nguyên | 400 | ||
| Trường Trung học cơ sở Kim Đồng | 400 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Du | 400 | ||
| Trường Trung học cơ sở Long Toàn | 300 | ||
| Trường Trung học phổ thông Châu Thành | 500 | ||
| Trường Trung học phổ thông Bà Rịa | 500 | ||
| Trường Đại học Dầu khí | 600 | ||
| Trường Cao đẳng Sư phạm | 500 | ||
| Trường Cao đẳng Dầu khí | 500 | ||
| Trường Cao đẳng FPT | 200 | ||
| Tổng | 29 | 10.700 | |
| Trường Mầm non Hướng Dương | 200 | ||
| Trường Mầm non Vành Khuyên | 200 | ||
| Trường Mầm non Long Hương | 250 | ||
| Trường Tiểu học Phan Bội Châu | 200 | ||
| Trường Tiểu học Long Hương | 180 | ||
| Trường Tiểu học Trần Văn Quan | 250 | ||
| Trường Tiểu học Kim Dinh | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Trần Đại Nghĩa | 400 | ||
| Trường Trung học cơ sở Tân Hưng | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi | 300 | ||
| Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã Tân Hưng (cũ) | 50 | ||
| Phường Long Hương | Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng phường Long Hương (cũ) | 50 | |
| 140 | 12 | 2.680 | |
| Chưa có thông tin | X | ||
| Trường Mầm non 2/9 | 150 | ||
| Trường Mầm non 30/4 | 150 | ||
| Trường Mầm non Phước Thắng | 150 | ||
| Trường Tiểu học Hải Nam | 400 | ||
| Trường Tiểu học Võ Nguyên Giáp | 400 | ||
| Trường Tiểu học Phước Thắng | 400 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Gia Thiều | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Phước Thắng | 500 | ||
| Địa phương | Vị trí | Sức chứa (người) | |
| Trường Trung học cơ sở Lương Thế Vinh (cơ sở 1) | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Lương Thế Vinh (cơ sở 2) | 400 | ||
| Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khu yến | 600 | ||
| Trường Trung học phổ thông Lê Quý Đôn | 600 | ||
| Trường Cao đẳng nghề | 800 | ||
| Tổng | 14 | 5.850 | |
| 143 | Phường Rạch Dừa | Chưa có thông tin | X |
| Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Long Phước (cũ) | 200 | ||
| Trường Tiểu học Trần Văn Thượng | 300 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Minh Khanh | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Dương Văn Mạnh | 400 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Thanh Đằng | 400 | ||
| Phường Tam Long | Trường Trung học phổ thông Vũng Tàu | 500 | |
| 144 | 6 | 2.100 | |
| Trường Mầm non 1/6 | 500 | ||
| Trường Mầm non Hoa Anh Đào | 500 | ||
| Trường Mầm non Hoa Biển | 500 | ||
| Trường Mầm non Hương Sen | 500 | ||
| Trường Mầm non Sao Việt | 500 | ||
| Trường Mẫu giáo Phường 8 | 500 | ||
| Trường Tiểu học Lê Lợi | 500 | ||
| Trường Tiểu học Lý Tự Trọng | 500 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân | 500 | ||
| Trường Tiểu học Quang Trung | 500 | ||
| Trường Tiểu học Trưng Vương | 500 | ||
| Trường Tiểu học Trương Công Định | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn An Ninh | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Linh | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Trần Phú | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Võ Trường Toản | 500 | ||
| Phường Tam Thắng | Trường Trung học phổ thông Trần Nguyên Hãn | 500 | |
| 145 | 17 | 8.500 | |
| Chưa có thông tin | X | ||
| Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng phường | 100 | ||
| Giáo xứ Song Vĩnh | 100 | ||
| Giáo xứ Phước Lộc | 100 | ||
| Giáo xứ Hải Sơn | 100 | ||
| Giáo xứ Lam Sơn | 100 | ||
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Mầm non Tân Phước | 100 | ||
| Trường Mầm non Phước Hòa | 200 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Thị Định | 300 | ||
| Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt | 100 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Tân Phước | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Phước Hòa | 100 | ||
| Tổng | 12 | 1.700 | |
| Trạm Y tế phường | 80 | ||
| Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng phường | 100 | ||
| Tu viện Tuệ Giác | 200 | ||
| Trường Mầm non Hắc Dịch (cơ sở 1) | 500 | ||
| Trường Mầm non Hắc Dịch (cơ sở 2) | 500 | ||
| Trường Mầm non Sông Xoài | 100 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Du | 300 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ | 300 | ||
| Trường Tiểu học Phan Đình Phùng | 200 | ||
| Trưởng Tiểu học Hắc Dịch | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Chu Văn An | 220 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hắc Dịch | 200 | ||
| Phường Tân Thành | Trường Trung học phổ thông Hắc Dịch | 600 | |
| 148 | 13 | 3.600 | |
| Trường Tiểu học Hạ Long | 500 | ||
| Trường Tiểu học Đoàn Kết | 400 | ||
| Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân | 400 | ||
| Trường Tiểu học Hoà Bình | 400 | ||
| Trường Tiểu học Thắng Nhì | 400 | ||
| Trường Tiểu học Thắng Tam | 500 | ||
| Trường Tiểu học Bàu Sen | 500 | ||
| Trường Tiểu học Việt Anh | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Huỳnh Khương Ninh | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Duy Tân | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Châu Thành | 600 | ||
| Trường Trung học cơ sở Thắng Nhì | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Vũng Tàu | 600 | ||
| Phường Vũng Tàu | Trường Trung học cơ sở Võ Văn Kiệt | 600 | |
| 149 | 14 | 6.600 | |
| Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã | 300 | ||
| Trường Mầm non Bàu Lâm (cơ sở 1) | 200 | ||
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Mầm non Bàu Lâm (cơ sở 2) | 200 | ||
| Trường Mầm non Tân Lâm | 200 | ||
| Trường Tiểu học Lê Lợi | 200 | ||
| Trường Tiểu học Bàu Lâm | 250 | ||
| Trưởng Tiểu học Ngô Quyền | 250 | ||
| Trường Tiểu học Thống Nhất | 250 | ||
| Trường Trung học cơ sở Tân Lâm | 250 | ||
| Trường Trung học cơ sở Bàu Lâm | 300 | ||
| Tổng | 10 | 2.400 | |
| Trường Mẫu giáo Bình Châu | 400 | ||
| Trường Tiểu học Bình Châu | 200 | ||
| Trường Tiểu học Lê Minh Châu (cơ sở 1) | 500 | ||
| Trường Tiểu học Lê Minh Châu (cơ sở 2) | 400 | ||
| Trường Tiểu học Thanh Bình | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Bình Châu (cơ sở 1) | 600 | ||
| Xã Bình Châu | Trường Trung học cơ sở Bình Châu (cơ sở 2) | 500 | |
| 151 | 7 | 3.100 | |
| Trường Mầm non Phượng Hồng | 120 | ||
| Trường Mầm non Họa Mi | 100 | ||
| Trường Mầm non Sơn Ca | 100 | ||
| Trường Tiểu học Bình Giã | 200 | ||
| Trường Tiểu học Chu Văn An | 200 | ||
| Trường Tiểu học Quảng Thành | 150 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trường Tộ | 180 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hà Huy Tập | 200 | ||
| Xã Bình Giã | Trường Trung học cơ sở Quảng Thành | 200 | |
| 152 | 9 | 1.450 | |
| Trường Mầm non Bình Minh | 100 | ||
| Trường Mầm non Hướng Dương (02 cơ sở) | 200 | ||
| Trường Mầm non Sao Sáng (02 cơ sở) | 200 | ||
| Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn | 100 | ||
| Trường Tiểu học Lê Qúy Đôn | 100 | ||
| Trường Tiểu học Trần Quang Diệu | 100 | ||
| Trường Tiểu học Phan Chu Trinh (2 cơ sở) | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Xà Bang (2 cơ sở) | 300 | ||
| Xã Châu Đức | Trường Trung học cơ sở Nguyễn Huệ | 100 | |
| 153 | 9 | 1.400 | |
| Chùa Vạn Phước | 500 | ||
| Giáo xứ Châu Pha | 200 | ||
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Giáo xứ Xuân Hà | 200 | ||
| Trường Mầm non Châu Pha 1 | 200 | ||
| Trường Tiểu học Châu Pha A | 500 | ||
| Trường Tiểu học Châu Pha B | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Trương Công Định | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Tóc Tiên cơ sở 1 | 350 | ||
| Trường Trung học cơ sở Tóc Tiên cơ sở 2 | 200 | ||
| Tổng | 9 | 3.150 | |
| Đình chùa Thạnh Mỹ | 50 | ||
| Chùa Phước Sơn | 50 | ||
| Trường Mầm non Long Tân | 100 | ||
| Trường Mầm non Láng Dài | 100 | ||
| Trường Tiểu học Long Tân | 80 | ||
| Trường Tiểu học Láng Dài 1 | 200 | ||
| Trường Tiểu học Võ Thị Sáu | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Long Tân | 120 | ||
| Trường Trung học cơ sở Láng Dài | 250 | ||
| Trường Trung học cơ sở Đất Đỏ | 250 | ||
| Xã Đất Đỏ | Trường Trung học phổ thông Võ Thị Sáu | 300 | |
| 155 | 11 | 1.700 | |
| Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã | 150 | ||
| Trường Mầm non Búp Sen Hồng (cơ sở 1) | 350 | ||
| Trường Mầm non Búp Sen Hồng (cơ sở 2) | 650 | ||
| Trường Mầm non Búp Sen Hồng (cơ sở 3) | 500 | ||
| Trường Tiểu học Trần Đại Nghĩa | 500 | ||
| Trường Tiểu học Trần Phú | 900 | ||
| Trường Tiểu học Hòa Hiệp | 800 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hòa Hiệp (cơ sở 1) | 800 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hòa Hiệp (cơ sở 2) | 400 | ||
| Tổng | 9 | 5.050 | |
| Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã | 500 | ||
| Trạm Y tế xã | 100 | ||
| Trường Mẫu giáo Hòa Hưng | 100 | ||
| Trường Mầm non Thanh Bình (cơ sở 2) | 100 | ||
| Trường Mầm non Hòa Hội | 100 | ||
| Trường Mầm non Hòa Bình | 300 | ||
| Trường Mầm non 19/5 | 100 | ||
| Trường Mầm non Hoa Hồng | 50 | ||
| 157 | Xã Hòa Hội | Trường Tiểu học Kim Đồng | 100 |
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Tiểu học Lương Thế Vinh | 300 | ||
| Trường Tiểu học Hòa Bình | 500 | ||
| Trường Tiểu học Hòa Hưng | 100 | ||
| Trường Tiểu học Hòa Hội | 100 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Trường Tộ | 100 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hòa Hội | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Võ Nguyên Giáp | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Quang Trung | 100 | ||
| Trường Trung học phổ thông Hòa Bình | 300 | ||
| Trường Trung học phổ thông Hòa Hội | 300 | ||
| Tổng | 19 | 3.650 | |
| Trường Mầm non 1/6 | 150 | ||
| Trường Mầm non Hướng Dương | 150 | ||
| Trường Mầm non Phước Thuận | 150 | ||
| Trường Mầm non Hoa Sen | 1.500 | ||
| Trường Mầm non Sao Mai | 100 | ||
| Trường Mầm non Phước Tân | 150 | ||
| Trường Tiểu học Hồ Tràm | 250 | ||
| Trường Tiểu học Phước Bửu | 250 | ||
| Trường Tiểu học Láng Sim | 250 | ||
| Trường Tiểu học Huỳnh Minh Thạnh | 200 | ||
| Trường Tiểu học Phước Tân | 150 | ||
| Trường Tiểu học Trần Quốc Toản | 150 | ||
| Trường Trung học cơ sở Phước Bửu | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Chu Văn An | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Phước Tân | 250 | ||
| Trường Trung học cơ sở Phước Thuận | 250 | ||
| Xã Hồ Tràm | Trường Trung học phổ thông Xuyên Mộc | 250 | |
| 158 | 17 | 4.600 | |
| Trung tâm Văn hoá - Học tập cộng đồng xã Láng Lớn (cũ) | 250 | ||
| Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Láng Lớn (cũ) | 100 | ||
| Trường Tiểu học Lê Hồng Phong | 250 | ||
| Trường Tiểu học - Trung học cơ sở Phan Đình Phùng | 600 | ||
| Trường Trung học cơ sở Cao Bá Quát | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Kim Long | 250 | ||
| 6 | 1.750 | ||
| Chùa Long Quy | 100 | ||
| Chùa Long Vân | 50 | ||
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Tịnh xá Ngọc Điền | 100 | ||
| Nhà thờ Giáo xứ Long Điền | 100 | ||
| Trường Mầm non Bình Minh | 200 | ||
| Trường Mầm non Nắng Mai | 200 | ||
| Trường Mầm non Bình Minh | 200 | ||
| Trường Tiểu học Long Điền | 200 | ||
| Trường Tiểu học Long Liên (Ấp Long Phượng) | 300 | ||
| Trường Tiểu học Long Liên (Ấp Long Liên) | 200 | ||
| Trường Tiểu học Cao Văn Ngọc | 200 | ||
| Trường Tiểu học Đăng Văn Dực | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Văn Lương | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Phạm Hữu Chí | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Mạc Đĩnh Chi | 300 | ||
| Trường Trung học cơ sở Huỳnh Tịnh Của | 200 | ||
| Trường Trung học phổ thông Trần Văn Quang | 300 | ||
| Tổng | 17 | 3.450 | |
| Trạm Y tế (Ấp Phước Lợi) | 200 | ||
| Trường Mầm non Ánh Dương | 500 | ||
| Trường Mầm non Họa Mi | 527 | ||
| Trường Mầm non Hoa Phượng | 200 | ||
| Trường Mầm non Sơn Ca (cơ sở 1) | 287 | ||
| Trường Mầm non Sơn Ca (cơ sở 2) | 100 | ||
| Trường Mầm non Hoa Phượng | 363 | ||
| Trường Mẫu giáo Hoàng Lan | 351 | ||
| Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ | 100 | ||
| Trường Tiểu hoc Phước Tỉnh | 792 | ||
| Trường Tiểu học Võ Văn Kiệt | 500 | ||
| Trường Tiểu học Phạm Ngũ Lão | 645 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm | 579 | ||
| Trường Tiểu học Lương Thế Vinh | 593 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ | 600 | ||
| Trường Tiểu học Chu Văn An | 667 | ||
| Trường Tiểu học Lê Lợi | 500 | ||
| Trường Tiểu học Võ Văn Kiệt | 400 | ||
| Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai | 1.000 | ||
| Trường Tiểu học Phước Tỉnh | 905 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Công Trứ | 650 | ||
| Trường Trung học cơ sở Hùng Vương | 1.214 | ||
| 161 | Xã Long Hải | Trường Trung học cơ sở Phạm Hồng Thái (cơ sở 1) | 500 |
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Trung học cơ sở Phạm Hồng Thái (cơ sở 2) | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Thị Định | 400 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi | 100 | ||
| Trường Trung học phổ thông Long Hải | 1.300 | ||
| Trường Đào tạo Cán bộ ngân hàng | 400 | ||
| Giáo xứ Phước Bình | 216 | ||
| Giáo xứ Phước Tỉnh | 92 | ||
| Giáo xứ Long Hải | 300 | ||
| Chùa Thường Hạnh | 300 | ||
| Chùa Quan Âm | 100 | ||
| Chùa Bửu Lâm Tự | 200 | ||
| Chùa Linh Giác | 350 | ||
| Tịnh xá Ngọc Lâm | 600 | ||
| Tịnh thất Huỳnh Lâm | 200 | ||
| Tịnh xá Ngọc Hải | 50 | ||
| Thiền viện Tịch Chiếu | 100 | ||
| Nhà thờ Dòng mến Thánh Giá | 50 | ||
| Công ty cao ốc Kim Tơ | 783 | ||
| Công ty xây lắp Điện 2 | 200 | ||
| 42 | 18.414 | ||
| Phân trạm Y tế Gò Găng | 50 | ||
| Trạm Y tế xã | 50 | ||
| Đồn Biên phòng Long Sơn | 50 | ||
| Khu di tích nhà Lớn | 200 | ||
| Nhà Văn hóa xã | 100 | ||
| Trường Mầm non Long Sơn | 300 | ||
| Trường Mầm non Hướng Dương | 200 | ||
| Trường Mầm non Sao Mai | 200 | ||
| Trường Mầm non Tuổi thơ | 50 | ||
| Trường Tiểu học Long Sơn (cũ) | 50 | ||
| Trường Tiểu học Long Sơn (cơ sở 1) | 200 | ||
| Trường Tiểu học Long Sơn (cơ sở 2) | 300 | ||
| Trường Tiểu học Bến Điệp | 150 | ||
| Xã Long Sơn | Trường Trung học cơ sở Bạch Đằng | 200 | |
| 162 | 14 | 2.100 | |
| Trung tâm Văn hoá - Học tập cộng đồng xã Bình Ba (cũ) | 250 | ||
| Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Bình Ba (cũ) | 200 | ||
| Trung tâm Văn hóa – Thể dục Thể thao huyện (cũ) | 500 | ||
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Tiểu học Suối Nghệ | 300 | ||
| Trương Trung học cơ sở Nguyễn Công Trứ | 300 | ||
| Trường Trung học phổ thông Nguyễn Du | 500 | ||
| Trường Trung học phổ thông Nguyễn Trãi | 500 | ||
| 7 | 2.550 | ||
| Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Đá Bạc (cũ) | 300 | ||
| Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã (02 trung tâm) | 700 | ||
| Trường Mầm non Hoa Hồng | 500 | ||
| Trường Mầm non Trúc Xanh | 500 | ||
| Trường Tiểu học Sông Cầu | 500 | ||
| Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng | 400 | ||
| Trường Trung học cơ sở Quang Trung | 500 | ||
| Trường Trung học cơ sở Trần Quốc Toản | 400 | ||
| Trường Trung học cơ sở Nghĩa Thành | 500 | ||
| Xã Nghĩa Thành | Trường Trung học phổ thông Ngô Quyền | 700 | |
| 164 | 10 | 5.000 | |
| Trường Mầm non liên xã Phước Hội - Long Mỹ | X | ||
| Trường Tiểu học Phước Hải (cơ sở 1) | X | ||
| Trường Tiểu học Phước Hải (cơ sở 2) | X | ||
| Trường Tiểu học Phước Hải (cơ sở 3) | X | ||
| Trường Tiểu học Long Mỹ | X | ||
| Trường Tiểu học Phước Hội | X | ||
| Trường Tiểu học Lộc An (cơ sở 1) | X | ||
| Trường Tiểu học Lộc An (cơ sở 2) | X | ||
| Trường Trung học cơ sở Phước Hải | X | ||
| Trường Trung học cơ sở Minh Đạm | X | ||
| Trường Trung học cơ sở Châu Văn Biếc | X | ||
| Xã Phước Hải | Trường Trung học cơ sở Lộc An | X | |
| 165 | 12 | ||
| Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã Suối Rao (cũ) | 100 | ||
| Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã Sơn Bình (cũ) | 100 | ||
| Chùa Khánh Tân | 50 | ||
| Nhà thờ Xuân Trường | 100 | ||
| Nhà thờ Sơn Bình | 50 | ||
| Trường Mầm non Hoa Sen (cơ sở 1) | 50 | ||
| Trường Mầm non Hoa Sen (cơ sở 2) | 50 | ||
| Trường Tiểu học Kim Đồng (cơ sở 1) | 50 | ||
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Trường Tiểu học Kim Đồng (cơ sở 2) | 100 | ||
| Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt | 100 | ||
| Tổng | 10 | 750 | |
| Giáo xứ Bông Trang | 250 | ||
| Giáo xứ Hòa An | 450 | ||
| Nhà trẻ Tư thục Hồng Ân | 280 | ||
| Trường Mầm non Xuyên Mộc | 150 | ||
| Trường Mầm non Bông Trang | 300 | ||
| Trường Mầm non Bưng Riềng | 100 | ||
| Trường Tiểu học Xuyên Mộc | 200 | ||
| Trường Tiểu học Bông Trang | 350 | ||
| Trường Tiểu học Bưng Riềng | 150 | ||
| Trường Trung học cơ sở Xuyên Mộc | 100 | ||
| Trường Trung học cơ sở Bông Trang | 350 | ||
| Trường Trung học cơ sở Bưng Riềng | 150 | ||
| Xã Xuyên Mộc | Trường Trung học phổ thông Bưng Riềng | 200 | |
| 167 | 13 | 3.030 | |
| Trụ sở Ban Quản lý các khu du lịch Quốc gia (cũ) | 80 | ||
| Trụ sở Ban Quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo (Khu 3) | 150 | ||
| Trạm Kiểm lâm Cỏ Ống (Khu 1) | 50 | ||
| Hội trường Trung tâm Văn hóa Thể dục Thể thao và Du lịch (Khu 5) | 250 | ||
| Hội trường C2 (Khu 3) | 300 | ||
| Hội trường C7 (Khu 1) | 200 | ||
| Hội trường C8 (Khu 3) | 100 | ||
| Trạm Y tế Cỏ Ống | 60 | ||
| Trạm Y tế Bến Đầm (Khu 10) | 100 | ||
| Trạm Biên phòng Bến Đầm (Khu 10) | 100 | ||
| Trạm Kiểm lâm Bến Đầm | 40 | ||
| Trường Mầm non Bến Đầm | 250 | ||
| Trường Mầm non Hướng Dương | 100 | ||
| Trường Mầm non Tuổi thơ | 200 | ||
| Trường Mầm non Sen Hồng | 200 | ||
| Trường Tiểu học Cao Văn Ngọc | 200 | ||
| Trường Trung học cơ sở Lê Hồng Phong | 200 | ||
| Trường Trung học phổ thông Võ Thị Sáu | 200 | ||
| Khu tập thể The Secret | 200 | ||
| 168 | Đặc khu Côn Đảo | Nhà tiếp đón người có công (Khu 5) | 60 |
| Vị trí | Sức chứa (người) | ||
| Chung cư Công vụ | 50 | ||
| Chung cư Bộ Đội | 200 | ||
| Nhà nghỉ Hồng Nhân | 30 | ||
| Nhà nghỉ Thái Hòa 1 | 40 | ||
| Nhà nghỉ Thái Hòa 2 | 30 | ||
| Nhà nghỉ Tuyết Tám | 40 | ||
| Nhà nghỉ Tiến Tú | 40 | ||
| Khách sạn Phát Lộc An | 150 | ||
| Khách sạn Hoàng Gia | 60 | ||
| Khách sạn Sài Gòn 68 | 80 | ||
| Khách sạn Thăng Long | 60 | ||
| Khách sạn Nicoba | 70 | ||
| Khách sạn Anh Đào | 30 | ||
| Khách sạn Quỳnh Anh | 30 | ||
| Khách sạn Phương Thảo | 30 | ||
| Khách sạn Tân An | 30 | ||
| Khách sạn Q Song Chi | 30 | ||
| Khách sạn Khương Tho | 30 | ||
| Khách sạn Thủy tiên | 30 | ||
| Khách sạn Sen Hiden Charm | 50 | ||
| Khách sạn Côn Đảo Khang | 50 | ||
| Khách sạn Marina Bay | 200 | ||
| Khách sạn Hải Sơn | 50 | ||
| Khách sạn Nam Hải | 80 | ||
| Khách sạn Khang Bình | 30 | ||
| Khách sạn Côn Sơn Hotel | 80 | ||
| Khách sạn Thái Bình | 150 | ||
| Khách sạn Côn Sơn Blue Sea | 100 | ||
| Khách sạn Minh Thắng | 40 | ||
| Khách sạn Minh Thắng II | 30 | ||
| Khách sạn Xuân Anh | 40 | ||
| Khách sạn Sao Mai | 30 | ||
| Khách sạn Hoa Hồng | 50 | ||
| Khách sạn Thanh Bình | 30 | ||
| Khách sạn Trung Hậu | 70 | ||
| Khách sạn Côn Sơn City | 60 | ||
| Khách sạn Six Pearl | 40 | ||
| Khách sạn Tuấn Ninh | 60 | ||
| Khách sạn Lan Anh | 40 | ||
| STT | Địa phương | Vị trí | Sức chứa (người) |
| Khách sạn New Côn Sơn | 40 | ||
| Khách sạn Đức Thành I | 50 | ||
| Khách sạn Đức Thành II | 50 | ||
| Khách sạn Đức Xuân | 80 | ||
| Khách sạn Thanh Bình | 40 | ||
| Khách sạn Kim Ngân | 40 | ||
| Khách sạn Kim Ngân II | 40 | ||
| Khách sạn Cosy | 50 | ||
| Khách sạn Maya | 110 | ||
| Khách sạn Maya 2 | 100 | ||
| Khách sạn Maya 3 | 150 | ||
| Khách sạn Côn Sơn Tourist | 40 | ||
| Khách sạn Gạo | 40 | ||
| Khách sạn Côn Sơn Vitoria | 100 | ||
| Khách sạn Thanh Xuân II | 40 | ||
| Khách sạn An Phát | 40 | ||
| Khách sạn Thu Phương | 40 | ||
| Khách sạn Hải Trường | 40 | ||
| Khách sạn Ba Đoàn II | 40 | ||
| Khách sạn Thảo Lợi | 40 | ||
| Khách sạn Ánh Phương | 30 | ||
| Khách sạn Thủy Thành | 30 | ||
| Khách sạn Dương Thanh Bình | 30 | ||
| Khách sạn Thảo Liên | 30 | ||
| Khách sạn Red | 50 | ||
| Khách sạn Hồng Ngọc | 60 | ||
| Khách sạn Hoàng Ngọc | 90 | ||
| Khách sạn Hồng Liên | 50 | ||
| Khách sạn Hưng Khánh | 30 | ||
| Khách sạn Ngọc Anh | 30 | ||
| Khách sạn Hương Đào | 30 | ||
| Khách sạn Orson | 300 | ||
| Khách sạn Thái Hòa | 60 | ||
| Khách sạn De-Condor | 90 | ||
| Khách sạn Thái Nguyên | 40 | ||
| Khách sạn Gaden house | 50 | ||
| Nhà nghỉ Hải Sơn | 150 | ||
| Nhà nghỉ Goal | 30 | ||
| Nhà nghỉ Đăng Khoa | 20 | ||
| STT | Địa phương | Vị trí | Sức chứa (người) |
| Nhà khách Côn Đảo | 80 | ||
| Tổng | 99 | 7.830 | |
| TỔNG (168 phường, xã, đặc khu) | 1.760 | 899.979 | |
Lưu ý: các phường, xã không thực hiện báo cáo đánh giá các vị trí dự k iến bố trí tạm cư khi xảy ra động đất, sóng thần trên địa bàn và sức chứa (người) của các vị trí dự kiến bố trí tạm cư; trường hợp bị động, lúng túng trong việc bố trí người dân tạm cư khi xảy ra động đất, sóng thần thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã đó phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố.
