quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 499/QĐ-TTg 2026 phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở công vụ trong Công an nhân dân
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày BH27/03/2026
3 điều
Quyết định

Quyết định 499/QĐ-TTg 2026 phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở công vụ trong Công an nhân dân

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Người ký
Trần Hồng Hà
Ngày ban hành
27/03/2026
Tình trạng
Chưa xác định

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển nhà ở công vụ trong Công an nhân dân giai đoạn 05 năm 2026 - 2030.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ: KTTH, NN, NC, QHĐP; - Lưu: VT, CN (3). KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Trần Hồng Hà THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ __________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU 1. Mục tiêu - Làm cơ sở để Bộ Công an tổ chức ngay việc quản lý các căn hộ đã đủ điều kiện quản lý theo quy định đối với loại hình nhà ở công vụ trong Công an nhân dân và triển khai các dự án phát triển nhà ở công vụ đã xác định rõ nhu cầu cấp thiết, có quỹ đất cụ thể và nguồn vốn phù hợp. - Cơ bản đảm bảo quỹ nhà ở công vụ trong Công an nhân dân để đáp ứng nhu cầu thuê nhà ở công vụ của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an theo quy định. - Cụ thể, trước mắt tổ chức ngay việc quản lý 279 căn hộ (255 căn hộ tại thành phố Hà Nội và 24 căn tại Thành phố Hồ Chí Minh) đã đủ điều kiện quản lý theo quy định đối với loại hình nhà ở công vụ; xây dựng nhà ở công vụ trong Bộ Công an giai đoạn 05 năm 2026 - 2030 với các dự án phát triển nhà ở công vụ tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (trước mắt 05 dự án, tổng 605 căn hộ, trang thiết bị đồng bộ). - Tiếp tục thống kê, đánh giá lại nhu cầu thuê nhà ở công vụ, rà soát quỹ đất, quỹ nhà dôi dư tại các địa phương để cập nhật điều chuyển thành nhà ở công vụ do Bộ Công an quản lý và đề xuất dự án phát triển nhà ở công vụ đáp ứng nhu cầu thuê nhà ở công vụ của Bộ Công an, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả ngân sách nhà nước. 2. Yêu cầu Đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng nhà ở công vụ cho các đối tượng có nhu cầu và đủ điều kiện được thuê nhà ở công vụ theo đúng quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, phù hợp với điều kiện cụ thể của các đơn vị trong Bộ Công an; Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên cho những địa bàn, khu vực có nhiều đơn vị đóng quân, có nhu cầu lớn và cấp thiết.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Nhu cầu quỹ đất: 2,2 ha. Các điểm đất đầu tư xây dựng nhà ở công vụ giai đoạn 2026 - 2030 là đất an ninh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 95/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2023 và được điều chỉnh tại Quyết định số 192/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2025, trong đó diện tích đất cho nhà ở công vụ đến năm 2030 là 23,41 ha. 2. Quy mô đầu tư - Tổng số dự án đầu tư: 05 dự án. - Loại nhà ở công vụ: chung cư. - Diện tích sàn xây dựng khoảng: 77.139 m 2 - Số lượng căn hộ: 605 căn hộ. 3. Nhu cầu vốn: 1.766 tỷ đồng, trong đó: - Chi phí đầu tư xây dựng: 1.643 tỷ đồng. - Chi phí trang thiết bị nội thất: 123 tỷ đồng. 4. Nguồn vốn đầu tư: - Ngân sách nhà nước cấp qua Bộ Công an: 1.766 tỷ đồng. Trong đó: + Nguồn vốn đầu tư phát triển: 729,6 tỷ đồng. + Nguồn vốn đầu tư xây dựng trong ngân sách chi an ninh: 1.036,4 tỷ đồng. 5. Nhu cầu quỹ đất: 2,2 ha đất an ninh. 6. Thời gian thực hiện: Năm 2026 - 2030.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Công an Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ theo kế hoạch này từ nguồn ngân sách nhà nước vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định Luật Đầu tư công. Tiện ích văn bản luật Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện kế hoạch; triển khai dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ trong Bộ Công an theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, phù hợp thực tế, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả, tránh lãng phí; chủ trì đôn đốc thực hiện kế hoạch. Phối hợp với Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tổ chức rà soát, tiếp cận quỹ nhà ở công vụ, quỹ đất dôi dư, để đề xuất phương án phát triển nhà ở công vụ theo nhu cầu của Bộ Công an. Tiếp tục rà soát, cập nhật nhu cầu thuê nhà ở công vụ trong phạm vi quản lý, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà ở công vụ trong Công an nhân dân giai đoạn 2026 - 2030 (nếu cần thiết). 2. Bộ Xây dựng Phối hợp, hướng dẫn Bộ Công an triển khai thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở công vụ và điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở công vụ theo quy định; hướng dẫn quản lý nhà ở công vụ trong Công an nhân dân theo pháp luật hiện hành. 3. Bộ Tài chính Phối hợp với Bộ Công an tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ từ nguồn ngân sách nhà nước vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; bảo đảm nguồn ngân sách cấp cho Bộ Công an tổ chức thực hiện theo kế hoạch được duyệt. 4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường Phối hợp với Bộ Công an cập nhật, bổ sung diện tích đất vào Quy hoạch sử dụng đất an ninh hằng năm của Bộ Công an (nếu có). 5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp với Chủ đầu tư dự án, cung cấp, cập nhật thông tin quy hoạch, kết nối hạ tầng kỹ thuật nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ. Quan tâm, hỗ trợ nguồn kinh phí đầu tư xây dựng nhà ở công vụ cho cán bộ, chiến sĩ Công an trên địa bàn (nếu có). Phối hợp Bộ Công an trong việc rà soát, đề xuất điều chuyển quỹ nhà ở công vụ, quỹ đất dôi dư do địa phương quản lý phù hợp với nhu cầu phát triển nhà ở công vụ của Bộ Công an.

Phụ lục DỰ KIẾN NHU CẦU ĐẦU TƯ NHÀ Ở CÔNG VỤ (NOCV) TRONG BỘ CÔNG AN ĐẾN NĂM 2030 (Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 499/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ) TT Tỉnh, tên dự án Phường (xã) Quy mô đầu tư xây dựng nhà ở công vụ theo địa bàn, khu vực Diện tích khu đất(ha) Diện tích xây dựng (m 2 ) Diện tích sàn (m 2 ) Số căn hộ (căn) TMĐT (Đồng) Tổng số (tất cả nguồn vốn) Trong đó: NSNN I Hà Nội 1.220 8,095 50,412 395 1,036,481,585 1,036,481,585 1 Dự án Xây dựng NOCV cho lãnh đạo cấp cao tại 54C Quốc Tử Giám Văn Miếu - Quốc Tử Giám 0.16 775 6,500 18 143,514,813 143,514,813 Một hạng mục của dự án: Khu liên hợp tiếp khách quốc tế và nhà ở công vụ của Bộ Công an đã phê duyệt dự án đầu tư tại QĐ số 9658/QĐ-BCA-H02 ngày 03/12/2025 2 Dự án mua 150 căn hộ thuộc dự án IA20 để làm NOCV Phú Thượng - - 14,612 150 424,350,688 424,350,688 Theo nội dung đã được phê duyệt dự án tại QĐ số 254/QĐ-BCA-H02 ngày 16/01/2026 3 Dự án Cải tạo, sửa chữa Nhà công vụ Tân Triều thành nhà ở công vụ Hà Đông 0.93 6,780 15,796 121 131,453,601 131,453,601 4 Dự án xây dựng NOCV tại 370 Cầu Giấy Cầu Giấy 0.13 540 13,504 106 337,162,483 337,162,483 II Thành phố Hồ Chí Minh 0.98 1,450 26,727 210 729,678,161 729,678,161 1 Dự án Nhà ở công vụ của Bộ Công an tại Thành phố Hồ Chí Minh Tân Phú 0.98 1,450 26,727 210 729,678,161 729,678,161 Cho 01 căn NOCV trung bình 90 m 2 (164 m 2 sàn - cho Công an tỉnh, thành phố và các đơn vị khối cơ quan Bộ đóng quân trên địa bàn tỉnh, thành phố) III Cộng (I+II) 2.20 9,545 77,139 605 1,766,159,746 1,766,159,746 chung: - Diện tích sàn đã bao gồm hệ số sử dụng (Ksd) từ 0,4-0,6 (Không bao gồm dự án mua 150 căn hộ dự án IA20).

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều3
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  2. 02Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  3. 03Quyết định 44/2026/QĐ-TTg sửa đổi bổ sung Quyết định 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng cho người chấp hành xong án phạt tù (44/2026/QĐ-TTg) · 16/09/2026
  4. 04Thông tư 34/2026/TT-BYT hướng dẫn Chương trình chăm sóc sức khỏe 2026-2035 (34/2026/TT-BYT) · 08/09/2026
  5. 05Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH 2026 cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội (124/QĐ-BCĐCCTLBHXH) · 29/08/2026
  6. 06Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND Đồng Nai quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách (26/2026/NQ-HĐND) · 28/08/2026
  7. 07Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND Cần Thơ hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách nghỉ việc (49/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  8. 08Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND Cao Bằng phân bổ vốn ngân sách trung ương chăm sóc sức khỏe dân số (26/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  9. 09Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND Cao Bằng phân bổ vốn ngân sách Trung ương và đối ứng địa phương (27/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  10. 10Kế hoạch 481/KH-UBND Huế 2026 hỗ trợ thông tin tuyên truyền quốc phòng an ninh dân tộc · 20/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 2129/QĐ-UBND Điện Biên 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (2129/QĐ-UBND) · 22/09/2026
  2. 02Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị quyết 24/2026/QH16 về luật sư công (364/2026/NĐ-CP) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 1186/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 bãi bỏ quy trình nội bộ, điện tử Thú y (1186/QĐ-TTPVHCC) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
06
Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  • 07Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  • 08Thông tư 137/2026/TT-BQP quy định chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật xe cơ giới (137/2026/TT-BQP) · 20/09/2026
  • 09Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 10Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026