quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 47/2026/QĐ-UBND Quảng Ninh cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh
Cơ quanỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ngày BH08/06/2026
7 điều
Quyết định

Quyết định 47/2026/QĐ-UBND Quảng Ninh cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Người ký
Nguyễn Thị Hạnh
Ngày ban hành
08/06/2026
Tình trạng
Chưa xác định

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

_________

Số: 47/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

__________________

Quảng Ninh, ngày 08 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm học 2026 – 2027

_________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và 79/2025/NĐ-CP">187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa, đổi bổ sung bởi Nghị định số 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính">111/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định 24/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1709/TTr-SGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2026; Biên bản họp liên ngành số 1162/BB-VP.UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026; ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Phiếu ghi ý kiến kèm theo Công văn số 1162/VP.UBND-VHXH ngày 05 tháng 6 năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Quyết định Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm học 2026 - 2027.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm học 2026 - 2027.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 6 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ GDĐT (báo cáo);
- Đảng ủy UBND tỉnh (báo cáo);
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh;
- V0, V1-4; các CVNCTH;
- Lưu VT, GD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thị Hạnh


QUY ĐỊNH
Cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm học 2026 - 2027
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm học 2026 - 2027 theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 99 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Luật số 123/2025/QH15 và quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với trẻ em, học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) tuyển sinh mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và tuyến sinh vào học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh; các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

2. Quy định này không áp dụng đối với tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú, các cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Nguyên tắc thu và cơ chế quản lý thu, chi dịch vụ tuyển sinh

1. Các cơ sở giáo dục công lập thực hiện thu dịch vụ tuyển sinh theo mức thu quy định tại Điều 4 Quy định này đối với người dự tuyển.

2. Căn cứ vào nhiệm vụ được giao trong công tác tuyển sinh, dự kiến số lượng học sinh đăng ký, các cơ sở giáo dục lập kế hoạch chi phí cho công tác tuyển sinh và xây dựng dự toán thu dịch vụ tuyển sinh hợp lý trong phạm vi mức thu quy định. Chi phí phục vụ tuyển sinh được xác định trên cơ sở các khoản chi phí hợp pháp, hợp lý, hợp lệ theo văn bản hướng dẫn hiện hành. Các khoản chi do nguồn kinh phí khác đảm bảo không được tính vào chi phí phục vụ công tác tuyển sinh.

3. Nguồn thu dịch vụ tuyển sinh được sử dụng để chi trả các chi phí phục vụ trực tiếp công tác tuyển sinh, gồm: chi phí in ấn, xét duyệt hồ sơ đăng ký dự tuyển, chi phí phục vụ hoạt động của Hội đồng tuyển sinh theo quy định, các chi phí hợp pháp khác phục vụ trực tiếp công tác tuyển sinh, trên nguyên tắc thu đúng, thu đủ của người dự tuyển để đảm bảo dự toán chi nhiệm vụ tuyển sinh tại các cơ sở giáo dục công lập được cấp có thẩm quyền quy định.

4. Đối với nhiệm vụ chi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức, được ngân sách tỉnh đảm bảo trên cơ sở quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định về công tác tuyển sinh tại Thông tư số 69/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trường hợp có khoản kinh phí huy động tài trợ (nếu có) được hòa chung với dự toán chi thường xuyên kỳ thi, giảm dự toán chi từ ngân sách nhà nước.

5. Các cơ sở giáo dục thực hiện tính đúng, tính đủ, tiết kiệm, hiệu quả và công khai minh bạch; chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng nguồn thu dịch vụ tuyển sinh; chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

6. Các khoản thu, chi phải có chứng từ, hóa đơn theo quy định; hạch toán, quyết toán đúng nguồn, đúng nội dung chi. Trường hợp kết thúc công tác tuyển sinh, số thu dịch vụ tuyển sinh lớn hơn chi phí thực tế phục vụ công tác tuyển sinh, cơ sở giáo dục có trách nhiệm hoàn trả phần chênh lệch cho người dự tuyển theo quy định.

Điều 4. Danh mục các khoản thu, mức thu dịch vụ tuyển sinh

1. Danh mục các khoản thu dịch vụ tuyển sinh

a) Tuyển sinh mầm non;

b) Tuyển sinh tiểu học;

c) Tuyển sinh trung học cơ sở;

d) Tuyển sinh trung học phổ thông;

đ) Tuyển sinh vào học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông.

2. Mức thu dịch vụ tuyển sinh đối với các dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này là 30.000 đồng/học sinh.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Chủ trì triển khai, tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện Quy định này đến các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trên địa bàn tỉnh, bảo đảm việc thu, quản lý và sử dụng nguồn thu dịch vụ tuyến sinh đúng quy định, công khai, minh bạch.

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu, quản lý và sử dụng nguồn thu dịch vụ tuyến sinh; xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm theo quy định.

2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này.

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu

a) Triển khai và phối hợp hướng dẫn thực hiện Quy định này đến các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến đến người dân trên địa bàn về Quy định này.

c) Thực hiện kiểm tra, xử lý những vi phạm trong việc thu, quản lý và sử dụng nguồn thu dịch vụ tuyển sinh của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Các cơ sở giáo dục công lập thực hiện công tác tuyển sinh theo nhiệm vụ được giao

a) Triển khai Quy định này đến giáo viên, nhân viên, người lao động trong đơn vị;

b) Tổ chức thu, quản lý, sử dụng và công khai kinh phí dịch vụ tuyển sinh theo đúng quy định.

Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều7
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 46/2026/QĐ-TTg hướng dẫn dự án xanh và tiêu chí tuần hoàn (46/2026/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  5. 05Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  6. 06Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  7. 07Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  8. 08Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  9. 09Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  10. 10Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026