Quyết định 4396/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương thực hiện nhiệm vụ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: /QĐ-UBND 4396 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026 17 7 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Thành phố trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc các lĩnh vực do Sở Công Thương tham mưu, quản lý
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị quyết số 24/2026//NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng; Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; Căn cứ Nghị định số 243/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn và Nghị định số 58/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới; Căn cứ Nghị định số 240/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều về cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng theo Nghị quyết số 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế; Căn cứ Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử; Căn cứ Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
Căn cứ Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý Ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, được sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; Căn cứ Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Thông tư số 22/2026/TT-BCT ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ Công Thương quy định về hoạt động xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Công Thương; Căn cứ Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Thông tư số 34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ Công Thương quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 3185/QĐ-BCT ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 1625/QĐ-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2024 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 87/QĐ-BCT ngày 18 tháng 01 năm 2026 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính hủy bỏ, bãi bỏ trong lĩnh vực hóa chất thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 1040/QĐ-BCT ngày 02 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 1090/QĐ-BCT ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 2506/QĐ-BQP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ Quốc phòng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực quản lý vùng trời thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng; Căn cứ Quyết định số 1177/QĐ-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công Thương về công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 1298/QĐ-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công Thương về công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 1537/QĐ-BCT ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực điện lực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 1617/QĐ-BCT ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ Công Thương về công bố thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ trong lĩnh vực thương mại điện tử thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 1546/QĐ-BCT ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ Công Thương về công bố thủ tục hành chính mới ban hành, trong lĩnh vực điện lực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 10194/TTr- SCT ngày 07 tháng 7 năm 2026 và Công văn số 10285/SCT-VP ngày 08 tháng 7 năm 2026; ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ tại Báo cáo số 13179/BC-SNV ngày 13 tháng 7 năm 2026; ý kiến thống nhất của các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nội dung ủy quyền Ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Thành phố trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc các lĩnh vực do Sở Công Thương tham mưu, quản lý theo quy định tại Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt
giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về việc phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; khoản 1 Điều 6 và khoản 5 Điều 30 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; Nghị định số 243/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn và Nghị định số 58/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới; Nghị định số 240/2026/NĐ- CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều về cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng theo Nghị quyết số 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế; Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử; Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương; Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương:
1. Nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
2. Nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực quản lý bán hàng đa cấp;
3. Nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực hóa chất;
4. Nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực quản lý vùng trời;
5. Nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực xuất nhập khẩu;
6. Nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
7. Nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực thương mại quốc tế;
8. Nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực thương mại điện tử;
9. Nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế;
10. Nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực điện lực. (Kèm theo danh mục các thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản lý nhà nước ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện).
Điều 2. Điều kiện ủy quyền
1. Bên ủy quyền: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh a. Đảm bảo các nguồn lực và điều kiện cho cơ quan nhận ủy quyền thực hiện tốt các nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền. b. Có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc ủy quyền và kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình ủy quyền, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận ủy quyền thực hiện không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn đã được ủy quyền theo quy định.
2. Bên nhận ủy quyền: Giám đốc Sở Công Thương a. Việc thực hiện các công việc được ủy quyền phải tuân thủ quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan đến lĩnh vực được ủy quyền, phù hợp với quy định pháp luật, quy định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành và quy định khác có liên quan; không được ủy quyền lại cho cá nhân, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã được Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền tại Quyết định này; phổ biến, công khai cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh biết về quy trình và thủ tục hành chính có sự thay đổi này; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện công bố danh mục thủ tục hành chính, phê duyệt quy trình nội bộ khi có thay đổi về cơ quan thực hiện đồng thời báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về các nội dung được ủy quyền. b. Thực hiện đúng các nội dung đã được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền trong trường hợp thực hiện không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn đã được ủy quyền. c. Chuẩn bị đầy đủ nguồn lực cần thiết để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ được ủy quyền. d. Được sử dụng hình thức văn bản, con dấu của đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền. e. Tổ chức thông tin rộng rãi các nội dung được ủy quyền cho các tổ chức, cá nhân có liên quan được biết và phối hợp thực hiện. f. Chấp hành kế hoạch thanh tra, kiểm tra về các nội dung được ủy quyền. g. Báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về tình hình thực hiện nội dung được ủy quyền định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu. h. Thường xuyên rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định điều chỉnh (nếu có) nội dung ủy quyền để bảo đảm phù hợp quy định pháp luật hiện hành.
Điều 3. Thời gian ủy quyền
1. Đối với các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, lĩnh vực xuất nhập khẩu (có số thứ tự 1 và từ số 8 đến 15 tại mục A
Phụ lục kèm theo) và các nhiệm vụ quản lý nhà nước (có số thứ tự 1, 2, 5, 7 tại mục B Phụ lục kèm theo) được thực hiện kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
2. Đối với các thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản lý nhà nước còn lại tại Phụ lục kèm theo được thực hiện kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 01 tháng 4 năm 2031.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ các nội dung công bố cho các thủ tục có số thứ tự từ 77 đến 80, từ 81 đến 95, từ 107 đến 115 và số thứ tự 170 đến 175 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 2218/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Thành phố trong công tác quản lý nhà nước về Công Thương trên địa bàn Thành phố.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 5; - Bộ Công Thương; - Bộ Công an; - Bộ Quốc phòng; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND; - TTUB: CT, các PCT; - VPUB: các PCVP; - Phòng KT, VX, TH, TTPVHCC; - Lưu: VT, (KT/H.A). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Lộc Hà |
PHỤ LỤC
A. Danh mục thủ tục hành chính ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương
| STT | Thủ tục hành chính |
| Lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng | |
| 1. | Đăng ký, đăng ký lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung |
| Lĩnh vực quản lý bán hàng đa cấp | |
| 2. | Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp |
| 3. | Đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương |
| 4. | Đăng ký, sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương |
| 5. | Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo đào tạo về bán hàng đa cấp |
| 6. | Công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp |
| 7. | Kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương |
| Lĩnh vực xuất nhập khẩu | |
| 8. | Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu UAE-VN |
| 9. | Cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương |
| 10. | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là hàng hóa tân trang theo Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA |
| 11. | Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đã có quyết định tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu nhằm mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng an ninh. |
| 12. | Cấp giấy phép thương nhân thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài |
| 13. | Cấp giấy phép nhập khẩu mẫu quân phục |
| 14. | Cấp Giấy phép sản xuất, gia công quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài |
| 15. | Sửa đổi, bổ sung/ Cấp lại Giấy phép sản xuất, gia công quân phục cho lực lượng vũ trang nước ngoài |
| 16. | Cấp Giấy phép quá cảnh đối với hàng hóa của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam |
| 17. | Thay đổi cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam |
| 18. | Gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam |
| 19. | Cấp phép quá cảnh hàng hoá của nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào qua lãnh thổ Việt Nam |
| 20. | Gia hạn giấy phép quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào qua lãnh thổ Việt Nam |
| 21. | Cấp Giấy phép quá cảnh đối với hàng hóa thuộc danh mục cấm của Việt Nam nhưng không thuộc danh mục cấm của Campuchia |
| 22. | Cấp Giấy phép quá cảnh đối với hàng hóa thuộc danh mục cấm Campuchia |
| 23. | Cấp Giấy phép quá cảnh đối với mặt hàng gỗ các loại đã qua xử lý |
| 24. | Cấp phép tiêu thụ hàng hóa quá cảnh |
| Lĩnh vực quản lý vùng trời | |
| 25. | Chấp thuận điều kiện nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái và phương tiện khác |
| Lĩnh vực hóa chất | |
| 26. | Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 |
| 27. | Cấp lại Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 |
| 28. | Cấp điều chỉnh Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 |
| 29. | Cấp gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 |
| 30. | Cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm |
| 31. | Cấp lại Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm |
| 32. | Cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm |
| 33. | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc Bộ Công Thương quản lý (phân cấp về cho Ủy ban nhân dân tỉnh). |
| 34. | Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc Bộ Công Thương quản lý (phân cấp về cho Ủy ban nhân dân tỉnh). |
| 35. | Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc Bộ Công Thương quản lý (phân cấp về cho Ủy ban nhân dân tỉnh). |
| Lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ | |
| 36. | Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp |
| 37. | Cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp |
| 38. | Cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp |
| 39. | Cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp |
| 40. | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ |
| 41. | Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ |
| 42. | Cấp Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp |
| 43. | Cấp lại giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp |
| 44. | Đăng ký mới để nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp |
| 45. | Đăng ký bổ sung để nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp |
| Lĩnh vực điện lực | |
| 46. | Cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia. |
| 47. | Điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia. |
| 48. | Thông báo phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ đấu nối với hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp từ trung áp trở lên. |
| Lĩnh vực thương mại điện tử | |
| 49. | Thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến |
| 50. | Sửa đổi, bổ sung thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến |
| 51. | Chấm dứt thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến |
| 52. | Cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại |
| 53. | Sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại |
| 54. | Thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại |
| Lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế | |
| 55. | Phê duyệt đề xuất hỗ trợ đối với Thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA |
| 56. | Phê duyệt đề xuất sửa đổi hoặc ngừng thực hiện đề xuất hỗ trợ của Thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA |
B. Danh mục nhiệm vụ quản lý nhà nước ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương
| STT | Tên nhiệm vụ |
| 1. | Nhiệm vụ, quyền hạn xem xét, chấp thuận trong quá trình cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ quy định tại khoản 3 Điều 8, Điều 10, Điều 25 và khoản 2 Điều 38 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện. |
| 2. | Nhiệm vụ, quyền hạn lấy ý kiến Bộ Công an về an ninh quốc gia trong quá trình đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 5 Điều 67c Nghị định số 52/2013/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện. |
| 3. | Kiểm tra, cấp, thu hồi xác nhận kiến thức cho đầu mối tại địa phương |
| 4. | Thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương |
| 5. | Thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế các kho tồn trữ hóa chất trên địa bàn quản lý và có ý kiến bằng văn bản bản trả lời cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất địa phương tổ chức nộp hồ sơ, về việc đáp ứng điều kiện theo quy định. |
| 6. | Thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1; Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc đối tượng phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất do Bộ Công Thương thẩm định |
| 7. | Ban hành văn bản đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn trên thềm lục địa hoặc dịch vụ nổ mìn có phạm vi hoạt động trên toàn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tại điểm b khoản 4 Điều 40 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024 |
| 8. | Báo cáo Bộ Công Thương tình hình quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn quản lý |
| 9. | Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng và phòng cháy, chữa cháy ở địa phương đối với công trình sản xuất, kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo thẩm quyền quy định của pháp luật về xây dựng và phòng cháy, chữa cháy |
| 10. | Cập nhật dữ liệu, thông tin vào Cơ sở dữ liệu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ |
