Quyết định 3787/QĐ-UBND TP.HCM 2026 Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động 19-CTrHĐ/TU
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3787/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động 19-CTrHĐ/TU ngày 17/4/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố tiếp tục thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận 219-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị
____________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 85/NQ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19- NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị;
Căn cứ Thông báo số 250-TB/VPTU ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng Thành ủy về kết luận của đồng chí Lê Quốc Phong, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực Thành ủy tại buổi làm việc về chuyên đề phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 15290/SNNMT-CCPTNT ngày 25 tháng 5 năm 2026, ý kiến biểu quyết của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình hành động 19-CTrHĐ/TU ngày 17/4/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố tiếp tục thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận 219- KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị
(Kèm theo Quyết định số 3787/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH KẾ HOẠCH
Việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố là yêu cầu cấp thiết nhằm cụ thể hóa kịp thời, đồng bộ các chủ trương lớn của Trung ương và Thành ủy về nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong bối cảnh phát triển mới; đồng thời là công cụ điều hành quan trọng để cụ thể hóa mục tiêu của Nghị quyết số 85/NQ-CP và Kết luận số 219-KL/TW gắn với đặc thù phát triển của một đô thị đặc biệt, làm cơ sở để các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện thống nhất, hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững của Thành phố.
Trong bối cảnh Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, trung tâm kinh tế, khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo của cả nước; quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, không gian nông nghiệp ngày càng thu hẹp, yêu cầu đặt ra là phải chuyển mạnh từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp đô thị hiện đại, tích hợp đa giá trị.
Kế hoạch là công cụ điều hành quan trọng nhằm: Cụ thể hóa mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và lộ trình thực hiện; đồng thời chỉ đạo việc phân công, phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương; Tăng cường liên kết vùng, huy động hiệu quả nguồn lực xã hội; Tạo chuyển biến thực chất, bền vững trong phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn Thành phố. Qua đó, góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh và vai trò dẫn dắt của Thành phố trong chuỗi giá trị nông nghiệp vùng và cả nước.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển nông nghiệp Thành phố theo hướng nông nghiệp đô thị hiện đại, ứng dụng công nghệ cao, sinh thái, kinh tế tuần hoàn và chuyển đổi số; chuyển mạnh từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp đa giá trị.
- Nâng cao thu nhập, chất lượng sống của người dân nông thôn; phát triển nông thôn hiện đại, văn minh, thích ứng với quá trình đô thị hóa và biến đổi khí hậu, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa khu vực nông thôn và đô thị.
- Làm căn cứ để các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch chi tiết, tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả; tăng cường phối hợp liên ngành, liên vùng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm theo dõi, giám sát, đánh giá và điều chỉnh kịp thời trong quá trình thực hiện.
2. Yêu cầu
- Quán triệt đầy đủ, sâu sắc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 219-KL/TW, Chương trình hành động số 19- CTrHĐ/TU và Nghị quyết số 85/NQ-CP; cụ thể hóa thành các chương trình, đề án, kế hoạch và nhiệm vụ cụ thể của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Xác định rõ nội dung trọng tâm, nhiệm vụ ưu tiên, giải pháp chủ yếu và trách nhiệm của từng sở, ban, ngành, địa phương; bảo đảm phân công rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ sản phẩm; tăng cường phối hợp đồng bộ, hiệu quả trong tổ chức thực hiện.
- Bảo đảm tính khả thi, hiệu quả của Kế hoạch; gắn với cân đối, bố trí nguồn lực thực hiện; lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan; huy động tối đa nguồn lực xã hội, phát huy vai trò của doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện các nghị quyết của Đảng; gắn với phân công rõ trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng tổ chức và người đứng đầu; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất; bảo đảm xác định rõ nội dung công việc, tiến độ, trách nhiệm, nguồn lực và lộ trình thực hiện; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ phù hợp với tình hình thực tiễn; khắc phục tình trạng kế hoạch còn chung chung, thiếu tính khả thi, đồng thời tập trung lựa chọn các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm để tổ chức triển khai hiệu quả.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển nông nghiệp Thành phố theo hướng nông nghiệp đô thị hiện đại, sinh thái, công nghệ cao, tích hợp đa giá trị và hội nhập quốc tế, trở thành trung tâm chế biến sâu, logistics, thương mại và kết nối thị trường nông sản của vùng.
Chuyển mạnh sang kinh tế nông nghiệp, gắn với công nghiệp, dịch vụ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng nông thôn mới hiện đại, thông minh; nâng cao chất lượng sống người dân; bảo đảm phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030[1]
- Tốc độ tăng trưởng GRDP ngành nông nghiệp phấn đấu đạt bình quân khoảng 2,5%;
- Tốc độ tăng năng suất lao động nông nghiệp bình quân khoảng 8%/năm;
- Tốc độ tăng trưởng công nghiệp, dịch vụ nông thôn phấn đấu đạt bình quân trên 10%/năm;
- Phấn đấu đến năm 2030, 100% số xã trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030), trong đó khoảng 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại; Thành phố Hồ Chí Minh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
- Thu nhập bình quân của người dân nông thôn năm 2030 phấn đấu tăng gấp 2,5 - 3 lần so với năm 2020;
- Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn đạt 100%;
- Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 90%;
- Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định 11%;
- Phấn đấu đến cuối năm 2030, không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo Thành phố;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định đạt 100%.
- Phấn đấu đầu tư ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 cho nông nghiệp, nông thôn tăng ít nhất gấp 2 lần giai đoạn 2011 - 2020;
- Phấn đấu đến năm 2030, 100% hoạt động quản lý nhà nước ngành nông nghiệp thực hiện trên nền tảng số; trên 80% hợp tác xã, doanh nghiệp và trên 70% hộ nông dân ứng dụng công nghệ số; trên 90% dịch vụ công trực tuyến được cung cấp toàn trình.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
Xây dựng đội ngũ nông dân và cư dân nông thôn văn minh, phát triển toàn diện, có trình độ, kỹ năng và thu nhập cao. Phát triển nền nông nghiệp sinh thái, sản xuất hàng hóa quy mô lớn, hiện đại, có giá trị gia tăng cao; gắn kết chặt chẽ với thị trường trong nước và quốc tế, với công nghiệp chế biến, bảo quản và hệ thống logistics tiên tiến. Xây dựng nông thôn hiện đại, có điều kiện sống tiệm cận với đô thị; môi trường sống xanh, sạch, đẹp, giàu bản sắc văn hóa; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
a) Quán triệt và thực hiện tuyên truyền, giáo dục, vận động sâu rộng toàn xã hội về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; cụ thể hóa những chủ trương và giải pháp lớn, huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị triển khai các nội dung của Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU cũng như các nghị quyết khác của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể thao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
b) Xây dựng và triển khai Kế hoạch đẩy mạnh tuyên truyền, học tập, quán triệt thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị, hội thảo và các hình thức phù hợp nhằm phổ biến, nâng cao nhận thức về mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến các cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân. Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền theo hướng lấy người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp làm trung tâm; tập trung nâng cao nhận thức về chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp; thúc đẩy phát triển nông nghiệp xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số và các mô hình sản xuất hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Cơ quan báo chí; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
c) Xây dựng các chuyên mục, chuyên trang trên báo chí, truyền thông để tuyên truyền nội dung Chương trình hành động; kịp thời biểu dương các mô hình hiệu quả, cách làm hay, sáng tạo trong phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Cơ quan báo chí; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
a) Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách hiện hành bảo đảm phù hợp với Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 219-KL/TW và Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU và quy định pháp luật hiện hành; kịp thời tham mưu ban hành, sửa đổi, bổ sung các chính sách thuộc thẩm quyền của Thành phố, bảo đảm đồng bộ, thống nhất và hài hòa lợi ích giữa Nhà nước - doanh nghiệp - nông dân, tạo động lực thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Tư pháp; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan.
b) Chủ động nghiên cứu, đề xuất Bộ, ngành trình Quốc hội, Chính phủ sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về đất đai; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành pháp luật về đất đai nhằm thống nhất quản lý, sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp, nhất là đất lúa. Nâng cao chất lượng công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; rà soát, cân đối, sử dụng đất canh tác hợp lý phù hợp với điều kiện từng địa phương.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Xây dựng, Sở Tài chính; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
c) Tham mưu trình Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành và hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, trọng tâm là chính sách tín dụng, tín dụng xanh, hỗ trợ lãi suất; đồng thời đề xuất giải pháp huy động nguồn lực xã hội, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp đô thị; thúc đẩy ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số trong nông nghiệp; xây dựng chính sách thu hút doanh nghiệp, tổ chức khoa học - công nghệ tham gia phát triển nông nghiệp công nghệ cao, ưu tiên hỗ trợ phát triển giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao phục vụ các ngành hàng chủ lực của Thành phố và vùng.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân áp dụng quy trình thực hành sản xuất tốt (VietGAP, GlobalGAP), sản xuất hữu cơ, thích ứng biến đổi khí hậu; cấp mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm; phát triển sản phẩm OCOP đạt 3 - 5 sao; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu; thúc đẩy liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, ứng dụng thương mại điện tử và các phương thức kinh doanh hiện đại; đồng thời hỗ trợ các đơn vị tham gia Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia, thực hiện số hóa thông tin sản phẩm, mã QR truy xuất nguồn gốc nhằm minh bạch quy trình sản xuất và lưu thông hàng hóa; hỗ trợ đưa sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao thông qua định hướng sản xuất, phát tín hiệu thị trường, ưu tiên sản phẩm OCOP, sản phẩm xanh bền vững để khuyến khích định hướng, hỗ trợ đưa các sản phẩm đặc trưng địa phương lên các sàn giao dịch hàng hóa, sàn thương mại điện tử để mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; triển khai các giải pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, an toàn; định hướng sản xuất gắn với xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường, ưu tiên cho các sản phẩm OCOP, sản phẩm Tick xanh trách nhiệm và sản phẩm bảo đảm truy xuất nguồn gốc nhằm nâng cao chất lượng, giá trị nông sản địa phương.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã.
đ) Tổ chức theo dõi, đánh giá định kỳ việc triển khai các cơ chế, chính sách; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung phù hợp với yêu cầu thực tiễn và định hướng phát triển của Thành phố.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
e) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm, đơn giản hóa quy trình, thủ tục liên quan đến đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; tăng cường phân cấp, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tiếp cận chính sách và nguồn vốn.
Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính.
Đơn vị phối hợp: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 2; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan.
g) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; phân định rõ trách nhiệm giữa các cấp, gắn với nâng cao năng lực thực thi và trách nhiệm giải trình; tăng cường tính chủ động, linh hoạt của chính quyền địa phương trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
3. Phát triển nền nông nghiệp hiệu quả, bền vững theo hướng sinh thái, ứng dụng khoa học - công nghệ tiên tiến, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng
a) Tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện Chương trình phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; cơ cấu lại ngành nông lâm thủy sản theo hướng phát triển kinh tế tuần hoàn, tích hợp đa giá trị, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao; hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, quy mô phù hợp, gắn với liên kết chặt chẽ giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng cơ chế hợp tác đa ngành, phát triển chuỗi ngành hàng; cơ cấu lại cây trồng, vật nuôi phù hợp nhu cầu thị trường và lợi thế của từng địa phương. Phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng tích hợp đa giá trị, gắn sản xuất với chế biến, dịch vụ, du lịch nông nghiệp, kinh tế sinh thái và kinh tế carbon thấp; từng bước hình thành hệ sinh thái kinh tế nông nghiệp hiện đại, thích ứng với điều kiện đô thị đặc biệt của Thành phố. Quy hoạch, bảo vệ diện tích đất nông nghiệp, nhất là đất trồng lúa có năng suất, chất lượng cao; phát triển các ngành hàng chủ lực, vùng chuyên canh theo tiêu chuẩn bền vững, phát thải thấp; đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, công nghiệp chế biến và dịch vụ logistics hiện đại, bảo đảm kiểm soát chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Đồng thời rà soát, đánh giá toàn diện quỹ đất nông nghiệp, phân vùng sản xuất, bảo vệ diện tích đất nông nghiệp, lựa chọn và phát triển các ngành hàng chủ lực theo từng vùng, tập trung nguồn lực đầu tư có trọng tâm, tránh dàn trải.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
b) Phát triển nông nghiệp đô thị, tổ chức sản xuất và chuỗi giá trị
Phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh; gắn sản xuất với công nghiệp chế biến, bảo quản sau thu hoạch và phát triển thị trường trong nước, xuất khẩu. Tăng cường liên kết sản xuất - tiêu thụ theo chuỗi giá trị; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, tiêu chuẩn chất lượng, bảo đảm an toàn thực phẩm và thực hiện truy xuất nguồn gốc xuyên suốt chuỗi giá trị, từ khâu sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến đến hệ thống phân phối và xuất khẩu. Chuyển mạnh tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với nhu cầu thị trường; từ sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hóa quy mô lớn, chuyên nghiệp, hiện đại; gắn phát triển nông nghiệp, nông thôn với quá trình đô thị hóa và vận hành hiệu quả mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
c) Tổ chức lại sản xuất theo hướng chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa, thúc đẩy liên kết chặt chẽ “6 nhà[2]”. Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân với các trường, viện nghiên cứu. Thực hiện có hiệu quả việc bảo hộ, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực nông nghiệp. Khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn, chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP), giảm phát thải khí nhà kính...; có cơ chế, giải pháp thúc đẩy sản xuất, lưu thông, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản của Thành phố.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học trong trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất giống cây trồng và vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, khắc phục được tính mùa vụ, chống chịu được dịch bệnh, thích ứng với biến đổi khí hậu, sự lệ thuộc vào thời tiết, khí hậu, phục vụ yêu cầu cơ cấu lại ngành nông nghiệp Thành phố theo hướng bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
đ) Thực hiện hiệu quả các chương trình, đề án của ngành nông nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045; tăng cường quản lý quy hoạch trong tiến trình đô thị hóa ở địa bàn nông thôn. Chú trọng nâng cao năng lực hoạt động của các doanh nghiệp, hợp tác xã tại khu vực nông thôn, đặc biệt là các doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Thực hiện hiệu quả Chương trình trọng điểm phát triển doanh nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo và phát triển sản phẩm chủ lực Thành phố. Hỗ trợ doanh nghiệp nông nghiệp phát triển, đến năm 2030 có một số doanh nghiệp nông nghiệp mạnh dẫn đầu khu vực và thế giới, dẫn dắt tham gia sâu chuỗi giá trị toàn cầu, xây dựng thương hiệu quốc gia ngành hàng chủ lực. Khuyến khích, tạo điều kiện để các hộ nông dân tham gia phát triển các hợp tác xã, tổ hợp tác, hội, tổ chức ngành, nghề để sản xuất hàng hóa lớn theo chuỗi. Có các giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế hộ, trang trại.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
e) Tập trung đầu tư xây dựng Trung tâm phân tích, kiểm định nông lâm thủy sản đạt chuẩn quốc tế, có đủ năng lực phân tích kiểm nghiệm các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn EU, Hoa Kỳ (FDA), Nhật Bản; nâng cao năng lực kiểm nghiệm, đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu; gắn với phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng nông sản đồng bộ, hiện đại.
Đơn vị chủ trì: Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan.
g) Thành lập sàn giao dịch nông sản, phát triển các trung tâm chế biến, xuất khẩu chuyên sâu. Tăng cường các hoạt động cung cấp, phổ biến thông tin thị trường. Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về quy tắc xuất xứ, cam kết thuế quan và lộ trình giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng tối đa các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, các cơ chế hợp tác quốc tế để xúc tiến thương mại, mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu cho các sản phẩm nông nghiệp. Triển khai các chương trình, kế hoạch nâng cao chất lượng và giá trị nông sản gắn với phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu; chủ động tham gia chuỗi cung ứng nông sản toàn cầu, hài hòa hóa quy định trong nước với quốc tế. Điều chỉnh chính sách về thương mại linh hoạt, hiệu quả, phù hợp với biến động thị trường. Phối hợp triển khai áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn sản phẩm nông nghiệp tiệm cận chuẩn mực quốc tế và kết nối cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc.
Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan.
h) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thống nhất về đất đai, nước, rừng, khoáng sản, khí tượng thủy văn, đa dạng sinh học phục vụ công tác quản lý, điều hành; triển khai đồng bộ các giải pháp khai thác, bảo vệ, tái tạo và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản; phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao, an toàn sinh học, thích ứng biến đổi khí hậu; tăng cường quan trắc, cảnh báo môi trường, quản lý vùng nuôi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản; thực hiện hiệu quả các chiến lược, chương trình phát triển thủy sản, lâm nghiệp; phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với bảo vệ hệ sinh thái rừng.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan.
i) Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến sâu và hệ thống logistics nông sản; hiện đại hóa hệ thống kho bãi, vận chuyển và công nghệ bảo quản sau thu hoạch; ứng dụng các giải pháp bảo quản tiên tiến nhằm duy trì chất lượng, nâng cao giá trị gia tăng và khả năng tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của Thành phố.
Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan.
4. Nâng cao vai trò, vị thế, năng lực làm chủ, cải thiện toàn diện đời sống vật chất, tinh thần của nông dân và cư dân nông thôn
a) Xác định nông dân là chủ thể, trung tâm của quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp; tạo điều kiện để nông dân tham gia sâu vào chuỗi giá trị, quá trình chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và xây dựng nông thôn mới.
Đơn vị chủ trì: Hội Nông dân Thành phố.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
b) Lồng ghép việc tổ chức đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm nâng cao nhận thức, trình độ và kỹ năng; thực hiện hiệu quả việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với giải quyết việc làm tại chỗ vào Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hàng năm.
Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan.
c) Hỗ trợ chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp gắn với đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số và thương mại điện tử trong sản xuất, kinh doanh nông sản; nâng cao năng lực quản trị, khả năng thích ứng với biến động thị trường, thiên tai, dịch bệnh; tạo điều kiện để nông dân tiếp cận vốn, tín dụng xanh, bảo hiểm nông nghiệp, tham gia khởi nghiệp sáng tạo, phát triển dịch vụ và công nghiệp nông thôn; đồng thời xây dựng chính sách thu hút lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao về khu vực nông thôn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực tham gia các chuỗi giá trị mới; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sản xuất, kinh doanh, chuyển đổi số, hỗ trợ tiếp cận và ứng dụng công nghệ trong quản lý, sản xuất theo phương thức hiện đại; gắn với cải thiện toàn diện đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn, thu hẹp khoảng cách chênh lệch mức sống giữa nông thôn và đô thị.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Hội Nông dân Thành phố; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
5. Phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm tại chỗ cho lao động nông thôn
a) Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ hợp lý, dựa trên khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo. Khuyến khích, nâng cao hiệu quả đầu tư công, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn đồng bộ, hiện đại, kết nối với đô thị, từng bước tiệm cận về điều kiện hạ tầng, dịch vụ của đô thị; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; tạo nhiều việc làm tại chỗ, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn; nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực nông nghiệp. Phát triển công nghệ chế tạo thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp, phấn đấu Thành phố là một trong những trung tâm sản xuất thiết bị nông nghiệp tự động hóa, thông minh của cả nước.
Rà soát, điều chỉnh, phân vùng không gian phát triển ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản. Thực hiện cơ cấu lại ngành nông lâm thủy sản theo hướng phát triển kinh tế tuần hoàn, tích hợp đa giá trị, phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường.
Nâng cao hiệu quả công nghiệp chế biến, trong đó tập trung thực hiện các giải pháp hỗ trợ nâng cao chất lượng và giá trị nông sản gắn với phát triển thị trường; phát triển công nghiệp hỗ trợ, đặc biệt là công nghệ chế tạo thiết bị phục vụ sản xuất, bảo quản, đóng gói và chế biến sâu nông sản theo hướng tự động hóa, thông minh
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Quy hoạch Kiến trúc, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
b) Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm logistics, chế biến sâu và xuất khẩu nông sản của vùng và cả nước; đóng vai trò dẫn dắt, kết nối chuỗi giá trị nông sản liên vùng.
Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
c) Ưu tiên thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, ưu tiên các doanh nghiệp có vai trò dẫn dắt chuỗi giá trị, tham gia sâu vào thị trường trong nước và quốc tế; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp chế biến, logistics nông sản.
Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính.
Đơn vị phối hợp: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
d) Phát triển đa dạng các ngành nghề, làng nghề, dịch vụ nông thôn, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái; đồng thời phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới, góp phần chuyển đổi các mô hình sản xuất kém hiệu quả sang các loại hình dịch vụ, nâng cao đời sống cho người dân nông thôn. Ưu tiên thực hiện các giải pháp tạo động lực phát triển sản xuất, kinh doanh, phát triển đa dạng ngành nghề phi nông nghiệp gắn với đào tạo nguồn nhân lực. Nâng cao hiệu quả sản xuất ngành công nghiệp chế biến nông sản; đẩy mạnh các hình thức liên kết hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ nông sản. Phát triển giáo dục nghề nghiệp gắn với chuyển đổi số và thị trường lao động; từng bước hình thành một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp, ngành, nghề đào tạo đạt trình độ khu vực và quốc tế.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Du lịch, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
đ) Đẩy mạnh triển khai hiệu quả Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn Thành phố theo hướng thực chất, gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, lợi thế vùng sản xuất, làng nghề và đặc trưng nông nghiệp đô thị; tập trung nâng cao chất lượng, gia tăng số lượng sản phẩm OCOP đạt từ 4 sao trở lên, từng bước xây dựng thương hiệu OCOP Thành phố có sức cạnh tranh trong nước và hướng đến thị trường quốc tế; đồng thời phát triển hạ tầng thương mại nông thôn đồng bộ, đa dạng, kết hợp hài hòa giữa thương mại truyền thống và hiện đại; phát huy vai trò các hiệp hội ngành hàng trong liên kết sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ nông sản; đẩy mạnh hỗ trợ về bao bì, nhãn hiệu, truy xuất nguồn gốc, xúc tiến thương mại và chuyển đổi số, gắn với duy trì tổ chức thường xuyên các hội chợ, triển lãm về công nghệ nuôi trồng và sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
e) Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, trọng tâm là hợp tác xã; khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Triển khai có hiệu quả các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã; ưu tiên hợp tác xã, thành viên hợp tác xã tham gia các chương trình, đề án, dự án trọng điểm trong lĩnh vực nông nghiệp; tăng cường liên kết giữa các hợp tác xã, hình thành các liên hiệp hợp tác xã.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
g) Thực hiện các giải pháp phát triển thị trường lao động, tư vấn, giới thiệu việc làm, đào tạo nghề cho người lao động thất nghiệp gắn với công tác kết nối cung - cầu lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
h) Thành lập Trung tâm Đào tạo nhân lực nông nghiệp công nghệ cao nhằm đẩy mạnh đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, nâng cao năng lực kỹ năng làm việc cho người lao động theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại; trang bị kiến thức về khoa học
- công nghệ, chuyển đổi số, thương mại điện tử và kỹ năng thích ứng với biến động thị trường, dịch bệnh, thiên tai; chuẩn hóa đào tạo theo tiêu chuẩn ASEAN.
Đơn vị chủ trì: Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao.
Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
6. Xây dựng nông thôn theo hướng hiện đại gắn với đô thị hóa
a) Xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp với tình hình thực tiễn trên địa bàn Thành phố; đẩy mạnh thực hiện nâng chất lượng xây dựng xã nông thôn mới theo chuẩn mới gắn với chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, phát triển nông thôn phù hợp đặc thù đô thị đặc biệt, xây dựng nông thôn mới hiện đại, bền vững; tập trung thực hiện các nội dung sau:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ và người dân; phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới.
- Duy trì và nâng chất lượng các tiêu chí nông thôn mới đã đạt; xây dựng xã nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại; rà soát, hoàn thiện hệ thống tiêu chí phù hợp điều kiện thực tiễn của Thành phố.
- Gắn xây dựng nông thôn mới với quá trình đô thị hóa và phát triển đô thị vệ tinh; bảo đảm tính kết nối giữa quy hoạch đô thị và nông thôn; tăng cường công tác quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý trật tự xây dựng tại khu vực nông thôn trong quá trình đô thị hóa; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng trên đất nông nghiệp theo quy định; phát triển không gian xanh, không gian văn hóa, không gian sông nước; triển khai các giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái và chống xói lở bờ biển.
- Nâng cao thu nhập, chất lượng sống và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa của người dân nông thôn; thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các khu vực; thực hiện hiệu quả các chương trình an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững và bình đẳng giới.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn, kinh tế hợp tác, khởi nghiệp nông thôn; đẩy mạnh chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới; tạo lập, xây dựng, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu về xây dựng nông thôn mới phục vụ công tác quản lý nhà nước.
- Tăng cường huy động, lồng ghép các nguồn lực; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư; kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới; tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Chương trình Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững Thành phố).
Đơn vị phối hợp: Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Nội vụ; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
b) Đầu tư hạ tầng và bảo đảm nguồn lực
Tập trung huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đầu tư phát triển hạ tầng nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại, đồng bộ, đa mục tiêu; trong đó:
Chủ trì rà soát, tổng hợp nội dung đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, trên cơ sở đó tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố danh mục dự án đầu tư công ưu tiên đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, thủy lợi, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường đồng bộ với hạ tầng giao thông, logistics và hạ tầng số; đảm bảo phù hợp quy định pháp luật về ngân sách, đầu tư công và phù hợp với khả năng cân đối của Thành phố.
- Lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn trung ương, địa phương và xã hội hóa; phấn đấu tăng tỷ trọng đầu tư ngân sách cho nông nghiệp, nông thôn theo lộ trình phù hợp.
- Phân định rõ trách nhiệm giữa các cấp chính quyền; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
7. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; đào tạo nhân lực trong nông nghiệp, nông thôn
a) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ số và các giải pháp đổi mới sáng tạo trong sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản. Tăng cường ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa, công nghệ thông minh, công nghệ thân thiện với môi trường; thúc đẩy phát triển nông nghiệp chính xác, nông nghiệp số, nông nghiệp tuần hoàn, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp.
Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
b) Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; xây dựng, hoàn thiện và kết nối các cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước, sản xuất, tiêu thụ nông sản; khuyến khích ứng dụng các nền tảng số, thương mại điện tử, truy xuất nguồn gốc, quản lý chuỗi cung ứng và thị trường nông sản.
Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
c) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn; chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thị trường và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Nâng cao năng lực quản trị, kỹ năng sản xuất, kinh doanh, ứng dụng khoa học - công nghệ và chuyển đổi số cho nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp.
Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ; Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
d) Xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu nông nghiệp, tài nguyên và môi trường đồng bộ, thống nhất; hình thành nền tảng dữ liệu số phục vụ quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và kết nối thị trường; thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data) trong phát triển nông nghiệp thông minh.
Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
8. Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường nông thôn, nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai
a) Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên đất đai, nước, rừng, biển và đa dạng sinh học; gắn phát triển nông nghiệp, nông thôn với bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
b) Đẩy mạnh các giải pháp bảo vệ môi trường nông thôn; tăng cường thu gom, phân loại và xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải trong sản xuất nông nghiệp chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; Tăng cường việc tái sử dụng, tuần hoàn chất thải nông nghiệp. Khuyến khích áp dụng các mô hình sản xuất sạch hơn, sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm phát thải khí nhà kính; thúc đẩy phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn. Từng bước triển khai các mô hình sản xuất nông nghiệp carbon thấp; nghiên cứu, tham gia thị trường tín chỉ carbon phù hợp với điều kiện thực tiễn của Thành phố.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
c) Chủ động nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, phòng ngừa và ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai; triển khai đồng bộ các giải pháp phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển, xâm nhập mặn, ngập úng, hạn hán; đầu tư, nâng cấp hệ thống thủy lợi, hạ tầng phòng, chống thiên tai, bảo đảm an toàn sản xuất và đời sống người dân nông thôn.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị phối hợp: Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
9. Chủ động hội nhập, hợp tác quốc tế, mở rộng thị trường, thu hút nguồn lực
a) Chủ động hội nhập quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, địa phương, doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, thu hút đầu tư, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản.
Đơn vị chủ trì: Sở Ngoại vụ.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công thương, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
b) Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu; tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới để nâng cao khả năng tiếp cận thị trường, gia tăng giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc và đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn của thị trường trong nước và quốc tế.
Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
c) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội, nguồn vốn trong nước và quốc tế cho phát triển nông nghiệp, nông thôn; khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia đầu tư vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản và phát triển hạ tầng nông thôn.
Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
d) Mở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực; tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ kỹ thuật, vốn vay ưu đãi phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững.
Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Ngoại vụ; Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao; các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
10. Kiểm tra, giám sát, đánh giá
Tổ chức giám sát thường xuyên và đánh giá định kỳ việc thực hiện Kế hoạch trên cơ sở bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU và Nghị quyết số 85/NQ-CP; kịp thời theo dõi tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, chương trình, đề án, dự án đã đề ra.
Thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ hằng năm, 5 năm và đột xuất; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các nghị quyết của Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, gắn với phân công rõ trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng tổ chức và người đứng đầu trong quá trình triển khai thực hiện; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, khắc phục hạn chế, khó khăn, vướng mắc, đề xuất giải pháp điều chỉnh, bổ sung phù hợp với tình hình thực tiễn; đồng thời làm cơ sở xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người đứng đầu cơ quan, đơn vị định kỳ hằng quý, hằng năm. Đồng thời, xây dựng và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thống nhất, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn vị thực hiện: các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị cấp ủy của các Sở, ban, ngành Thành phố, các doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt sâu rộng, kiểm tra, giám sát, bảo đảm thực hiện tốt, đúng quy định đối với nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình.
2. Giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, các doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:
a) Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể của ngành, đơn vị; trong đó quy định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian và phân công cụ thể lãnh đạo đơn vị, cán bộ phụ trách, thực hiện; có kiểm tra, đánh giá tình hình và báo cáo theo quy định.
b) Tăng cường tính gương mẫu và trách nhiệm của người đứng đầu của cơ quan, đơn vị, tính minh bạch, trách nhiệm trong hoạt động công vụ, quản lý; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân; thực hiện khen thưởng, kỷ luật kịp thời, nghiêm minh. Chủ động theo dõi, giám sát để đề xuất chính sách phù hợp và linh hoạt; kiến nghị, đề xuất những giải pháp chỉ đạo, điều hành kịp thời, hiệu lực, hiệu quả. Chỉ đạo thực hiện nghiêm quy chế dân chủ cơ sở; tạo điều kiện theo đúng quy định để Nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội giám sát các hoạt động của cán bộ, tổ chức. Tăng cường đối thoại, tiếp xúc và tập trung chỉ đạo giải quyết các kiến nghị chính đáng của Nhân dân, doanh nghiệp.
c) Bám sát quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển để xây dựng cụ thể hóa thành các chương trình, đề án để triển khai thực hiện; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, tập trung giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu đề ra.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên tăng cường vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia thực hiện và giám sát, phản biện xã hội việc thực hiện Kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 19- CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị. Đề nghị các sở, ban, ngành đoàn thể Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu tập trung triển khai thực hiện; định kỳ hàng năm (trước ngày 15/11 của năm báo cáo), tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định này báo cáo gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị chủ động đề xuất gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo./.
[1] Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 tại nội dung số 2, Mục I Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị.
[2] Gồm: Nhà nước, Nhà nông, Nhà khoa học, Doanh nghiệp, Nhà băng (Ngân hàng), Nhà phân phối
