quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 37/2026/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao
Cơ quanỦy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày BH18/06/2026
13 điều
Quyết định

Quyết định 37/2026/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký
Bùi Xuân Cường
Ngày ban hành
18/06/2026
Tình trạng
Chưa xác định

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________

Số: 37/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

___________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14, Luật số 62/2020/QH14, Luật số 47/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ, Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định 175/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ Nghị định 144/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 72/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 20726/TTr-SXD-BTKT ngày 12 tháng 6 năm 2026, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 7510/BC-STP ngày 04 tháng 12 năm 2025 và Công văn số 3795/STP-VB ngày 10 tháng 4 năm 2026.

Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định về Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”.

Điều 2. Bãi bỏ Quyết định

Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường xã, đặc khu, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật-Bộ Tư pháp;
- Đoàn ĐBQH TP.HCM;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐNDTP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ VN TP;
- Các Sở, ban, ngành TP;
- UBND các phường xã, đặc khu;
- VPUB: Các PVP;
- Các Phòng: TH, DA, ĐT;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (ĐT-HS)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Xuân Cường


QUY ĐỊNH
Về trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Kèm theo Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng, khai thác và xây dựng nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Chương II

CHẤP THUẬN THIẾT KẾ VÀ CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Điều 3. Đấu nối vào đường địa phương đang khai thác

1. Đấu nối vào đường địa phương đang khai thác gồm: đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn.

2. Yêu cầu khi đấu nối vào đường địa phương đang khai thác: Thực hiện theo quy định tại Luật Đường bộ và các quy định pháp luật liên quan.

Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

1. Sở Xây dựng chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với:

a) Công trình thực hiện đấu nối vào đường bộ do Sở Xây dựng quản lý.

b) Công trình thực hiện đấu nối đồng thời vào đường bộ do Sở Xây dựng và đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

c) Công trình đấu nối vào đường bộ được đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP).

d) Công trình thực hiện đấu nối vào đường bộ cấp khu vực (theo QCVN 07- 4:2023/BXD) trong các khu dự án đã hoàn thành và đưa vào khai thác theo quy định nhưng chưa được bàn giao cho cơ quan nhà nước quản lý.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với:

a) Công trình thực hiện đấu nối vào đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này).

b) Công trình thực hiện đấu nối vào đường bộ cấp nội bộ (theo QCVN 07-4:2023/BXD) trong các khu dự án đã hoàn thành và đưa vào khai thác theo quy định nhưng chưa được bàn giao cho cơ quan nhà nước quản lý.

Điều 5. Trình tự, thủ tục và hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 4 của Quy định này theo một trong các hình thức: trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này;

b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: chủ trương đầu tư nút giao đấu nối đường khác vào đường được đề nghị đấu nối, thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ (nếu có);

c) Báo cáo kết quả thẩm tra, kết luận đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế xây dựng đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra theo danh mục được quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

d) Hồ sơ năng lực của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại Luật Xây dựng và các quy định pháp luật liên quan.

e) Hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác gồm: thuyết minh thiết kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và quy trình bảo trì công trình xây dựng (nếu có);

2. Hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác phải thể hiện các nội dung sau:

a) Vị trí, quy mô, biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

b) Đánh giá ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông khi bổ sung nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác đối với các nội dung sau: nhu cầu vận tải trên các đường nhánh cần đấu nối, lưu lượng xe hiện tại trên đường chính; khảo sát, điều tra và đưa ra dự báo lưu lượng xe tại các đường nhánh đấu nối vào đường chính, lưu lượng xe trên đường chính sau khi có nút giao; đánh giá quy mô, tình trạng kỹ thuật; điều kiện địa hình, địa chất, mặt bằng, hệ thống thoát nước, các công trình hạ tầng khác khu vực dự kiến thiết kế nút giao và các đường nhánh, làn chuyển tốc thuộc phạm vi nút giao, các công trình hoàn trả (vỉa hè, điện chiếu sáng, tường bảo vệ, báo hiệu đường bộ); các đường nhánh, đường gom, đường bên và hệ thống đường bộ khác đã có trong khu vực; các nút giao đấu nối vào đường chính đã có phục vụ cho việc tận dụng làm điểm đấu nối chung hoặc xoá bỏ điểm đấu nối đã có và xây dựng đường gom, đường bên kết nối từ điểm đấu nối đã có về điểm đấu nối mới.

c) Xác định vị trí từng nút giao; loại nút giao đấu nối; quy mô đường nhánh đấu nối vào đường chính, việc xây dựng làn chuyển tốc tại từng nhánh nút giao đấu nối; phương án tổ chức giao thông phù hợp với nút giao đấu nối; các công trình phải xây dựng trong phạm vi nút giao đấu nối, công tác di dời công trình hạ tầng kỹ thuật, bồi thường giải phóng mặt bằng và hoàn trả kết cấu hạ tầng đường bộ của tuyến chính, công trình hạ tầng khác bị ảnh hưởng, nguồn lực thực hiện.

3. Trình tự và thời hạn giải quyết: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Điều 4 tại quy định này thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

a) Đối với trường hợp nộp trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả; hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp không đủ thành phần hồ sơ;

b) Đối với trường hợp nộp gián tiếp, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành kiểm tra nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận nút giao đấu nối vào đường bộ theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này. Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối có thời hạn 24 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Điều 6 Quy định này hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao.

5. Đối với kết nối giao thông thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là người có thẩm quyền quyết định đầu tư thì việc quyết định thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác thực hiện trong quyết định phê duyệt dự án và không phải thực hiện thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác.

6. Đối với dự án đầu tư xây dựng đường bộ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là người có thẩm quyền quyết định đầu tư khi kết nối giao thông vào đường bộ do Sở Xây dựng quản lý thì phải có ý kiến chuyên ngành của Sở Xây dựng trước khi phê duyệt dự án.

Điều 6. Trình tự, thủ tục và hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 4 của Quy định này theo một trong các hình thức: trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo quy định tại mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Thuyết minh và bản vẽ biện pháp tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác; biện pháp bảo đảm giao thông đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấu nối.

2. Trình tự và thời hạn giải quyết: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Điều 4 tại quy định này thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

a) Đối với trường hợp nộp trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả; hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp không đủ thành phần hồ sơ;

b) Đối với trường hợp nộp gián tiếp, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối theo quy định tại mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này, trường hợp không cấp phép thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo tiến độ thi công đã được phê duyệt. Hết thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công mà chưa hoàn thành thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục cấp phép.

Điều 7. Đấu nối tạm thời có thời hạn vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác đã được chấp thuận thiết kế hoặc đã được cấp phép thi công trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo các văn bản đã được chấp thuận thiết kế hoặc đã được cấp phép thi công trước đó.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 9. Tổ chức triển khai thực hiện

1. Các Sở, Ban ngành Thành phố Hồ Chí Minh và Ủy ban nhân dân các phường xã, đặc khu; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này.

2. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hay cần thiết phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các đơn vị liên quan và đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh để điều chỉnh hoặc tự ban hành văn bản hướng dẫn nếu thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định./.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều13
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 68/2026/TT-BXD quy định chi phí khai thác hạ tầng hàng không (68/2026/TT-BXD) · 10/09/2026
  2. 02Thông tư 66/2026/TT-BXD về quản lý, bảo trì công trình hàng không (66/2026/TT-BXD) · 24/08/2026
  3. 03Quyết định 82/2026/QĐ-CTUBND Cần Thơ phân cấp thẩm quyền quản lý khai thác tài sản đường thủy (82/2026/QĐ-CTUBND) · 19/08/2026
  4. 04Quyết định 72/2026/QĐ-UBND Quảng Trị cải tạo chỉnh trang khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng (72/2026/QĐ-UBND) · 17/08/2026
  5. 05Thông tư 62/2026/TT-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật Đường sắt đô thị Metro (62/2026/TT-BXD) · 30/07/2026
  6. 06Thông tư 54/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 20/2026/TT-BXD và Thông tư 21/2026/TT-BXD về quản lý cảng và hạ tầng thủy nội địa (54/2026/TT-BXD) · 01/07/2026
  7. 07Thông tư 49/2026/TT-BXD: Danh mục sản phẩm rủi ro trong giao thông vận tải (49/2026/TT-BXD) · 30/06/2026
  8. 08Thông tư 70/2026/TT-BTC quy định quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ (70/2026/TT-BTC) · 23/06/2026
  9. 09Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh - Chính phủ (205/2026/NĐ-CP) · 15/06/2026
  10. 10Thông tư 04/2026/TT-BXD ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia (04/2026/TT-BXD) · 30/01/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  4. 04Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  5. 05Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 10Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026