Quyết định 3257/QĐ-BNNMT 2026 ban hành quy trình giải quyết thủ tục hành chính biển và hải đảo
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trong lĩnh vực biển và hải đảo
__________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CPngày25tháng02năm 2025của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CPngày09tháng6năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 367/2025/NĐ-CPngày31tháng12năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CPngày08tháng4năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số 118/2025/NĐ-CP về cơ chế một cửa liên thông">03/2025/TT-VPCPngày15tháng9năm 2025của Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CPngày09tháng6năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốcgia;
Căn cứ Quyết định số 619/QĐ-BNNMTngày13tháng02năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực biển và hải đảo thuộc phạm vi chức năngquản lý của Bộ Nông nghiệp và Môitrường;
Căn cứ Quyết định số 2084/QĐ-BNNMTngày02 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực biển và hải đảo thuộc phạm vi chức năngquản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xétđề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 06 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong lĩnh vực biển và hải đảo (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Cục Chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quy trình tại Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính tại phần mềm của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các quy trình thủ tục hành chính nội bộ được quy định tại các số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 13, 14 của Phần I; Mục 1; Mục 2; điểm C, điểm D Mục 3; Mục 4 của Phần II tại Phụ lục Quyết định số 3091/QĐ-BNNMT ngày 07 tháng 08 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực biển và hải đảo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHẦN I. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI
QUYẾT CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG LĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
|
STT |
Mã số TTHC |
Tênquy trình nội bộ giải quyết TTHC |
Quyết định công bố TTHC |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
Ghichú |
|
Mục1.Quytrìnhnội bộ giải quyết thủ tục hành chính giao khu vực biển |
||||||
|
1 |
1.004512 |
Quy trình Giao khu vực biển |
Quyết định số 619/QĐ-BNNMT ngày 13/02/2026 |
Biển và Hải đảo |
Phòng Quản lý khai thác biển và hải đảo, Cục Biển và Hải đảo Việt Nam |
|
|
2 |
1.004333 |
Quy trình Trả lại khu vực biển |
Quyết định số 619/QĐ-BNNMT ngày 13/02/2026 |
Biển và Hải đảo |
Phòng Quản lý khai thác biển và hải đảo, Cục Biển và Hải đảo Việt Nam |
|
|
3 |
2.001745 |
Quy trình sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển |
Quyết định số 2084/QĐ-BNNMT ngày 02/6/2026 |
Biển và Hải đảo |
Phòng Quản lý khai thác biển và hải đảo, Cục Biển và Hải đảo Việt Nam |
|
|
Mục 2. Quytrìnhnội bộ giải quyết thủ tục hành chính cấp phép nhận chìm ở biển |
||||||
|
4 |
1.000801 |
Quy trình cấp giấy phép nhận chìm ở biển |
Quyết định số 619/QĐ-BNNMT ngày 13/02/2026 |
Biển và Hải đảo |
Phòng Kiểm soát tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Cục Biển và Hải đảo Việt Nam |
|
|
5 |
1.002025 |
Quy trình Sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển |
Quyết định số 2084/QĐ-BNNMT ngày 02/6/2026 |
Biển và Hải đảo |
Phòng Kiểm soát tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Cục Biển và Hải đảo Việt Nam |
|
|
6 |
1.001658 |
Quy trình Trả lại giấy phép nhận chìm |
Quyết định số 619/QĐ-BNNMT ngày 13/02/2026 |
Biển và Hải đảo |
Phòng Kiểm soát tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Cục Biển và Hải đảo Việt Nam |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG LĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Mục 1. Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính giao khu vực biển
A. Quy trình Giao khu vực biển cấp Bộ có thời hạn giải quyết 45 ngày
I. Sơ đồ quytrình
II. Đối tượng thực hiện:
Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thẩm định Hồ sơ đề nghị giao khu vực biển của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau đây viết tắt là Quy trình) áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan khi giải quyết Hồ sơ.
III. Các cụm từ viết tắt sử dụng trong quy trình
|
STT |
Cụm từ |
Viết tắt |
|
1 |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Bộ NNMT |
|
2 |
Bộ trưởng |
BT |
|
3 |
Bộ phận Một cửa |
BPMC |
|
4 |
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam |
Cục BHĐ |
|
5 |
Hồ sơ |
HS |
|
6 |
Lãnh đạo |
LĐ |
|
7 |
Phòng Quản lý khai thác biển và hải đảo |
Phòng QLKTB |
|
8 |
Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
VPBNNMT |
IV. Mô tả quy trình thực hiện
1. Bước1.Tiếpnhậnvàkiểmtrahồ sơ
2. Bước2:Xử lýhồ sơ (sau khi chuyên viên trựctiếpxử lýhồ sơ nhậnđượchồ sơ đầy đủ,hợplệ)
3. Bước3:Trả kếtquả
V. Nguyêntắcvàtráchnhiệmthựchiện
1. Quy trình này được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 11/2021/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2021/NĐ-CP">65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân được phân công thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được quy định trong Quy trình này chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng, tiến độ và thời gian xử lý công việc đúng theo các bước trong Quy trình và đúng các biểu mẫu được quy định tại Nghị định số 11/2021/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2021/NĐ-CP">65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP hoặc mẫu biểu do đơn vị thực hiện quy định (nếu có).
3. Việc trình ký văn bản được thực hiện theo trình tự từ cấp quản lý thấp nhất đến cấp quản lý cao nhất, đảm bảo đúng thời gian và chất lượng.
4. Các ý kiến phản hồi về nội dung trình, chỉ đạo xử lý công việc tại các cấp phải được thể hiện trên phiếu trình, dự thảo văn bản được trình và Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
5. Trong quá trình xử lý hồ sơ, Chuyên viên xử lý hồ sơ phải cập nhật, luân chuyển, xử lý thông tin Hồ sơ trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử và Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ điện tử (sau đây viết tắt là Hồ sơ công việc).
6. Văn phòng Bộ, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Cục Biển và Hải đảo Việt Nam trong quá trình tiếp nhận, xử lý, thẩm định Hồ sơ bảo đảm thực hiện có hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính theo chủ trương của Chính phủ để phục vụ có hiệu quả người dân và doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
7. Cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến việc tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định, trình Hồ sơ cho các đơn vị/cá nhân có liên quan khi có yêu cầu; việc cung cấp thông tin được thực hiện thông qua các hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật; kết quả giải quyết Hồ sơ và thủ tục hành chính phải công khai theo quy định của pháp luật hiện hành.
8. Sau khi thông báo và trả kết quả xử lý Hồ sơ, Phòng QLKTB có trách nhiệm bàn giao Hồ sơ đến Trung tâm Thông tin, dữ liệu biển và hải đảo quốc gia quản lý, khai thác theo đúng quy định của pháp luật.
9. Cục Chuyển đổi số có trách nhiệm xây dựng quy trình điện tử, đảm bảo chuẩn hóa các bước, biểu mẫu, thời gian xử lý theo đúng Quy trình này.
10. Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng tiến độ, thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo Quy trình này. Giao Văn phòng Bộ kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Quy trình này. Trong quá trình thực hiện Quy trình, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Cục Biển và Hải đảo Việt Nam để tổng hợp, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
B. Quy trình giải quyết hồ sơ đề nghị trả lại khu vực biển cấp Bộ 24 ngày
I. Sơ đồ quytrình
II. Đối tượngthựchiện:
Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thẩm định Hồ sơ đề nghị trả lại khu vực biển của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau đây viết tắt là Quy trình) áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan khi giải quyết Hồ sơ.
III. Cáccụmtừ viếttắtsử dụngtrongquytrình
|
STT |
Cụm từ |
Viết tắt |
|
1 |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Bộ NNMT |
|
2 |
Bộ trưởng |
BT |
|
3 |
Bộ phận Một cửa |
BPMC |
|
4 |
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam |
Cục BHĐ |
|
5 |
Hồ sơ |
HS |
|
6 |
Lãnh đạo |
LĐ |
|
7 |
Phòng Quản lý khai thác biển và hải đảo |
Phòng QLKTB |
|
8 |
Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
VPBNNMT |
IV. Môtả quytrìnhthựchiện
1. Bước1.Tiếpnhậnvàkiểmtrahồ sơ
2. Bước2:Xử lýhồ sơ (sau khi chuyên viên trựctiếpxử lýhồ sơ nhậnđượchồ sơ đầy đủ,hợplệ)
d) Kếtquả sảnphẩm:
- Văn bản tổng hợp ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Văn bản trả lại hồ sơ gửi BPMC (trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện).
- Văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình gửi đến tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại khu vực biển (trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin).
3. Bước3:Trả kếtquả
V. Nguyêntắcvàtráchnhiệmthựchiện
1. Quy trình này được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 11/2021/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2021/NĐ-CP">65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân được phân công thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được quy định trong Quy trình này chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng, tiến độ và thời gian xử lý công việc đúng theo các bước trong Quy trình và đúng các biểu mẫu được quy định tại Nghị định số 11/2021/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2021/NĐ-CP">65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP hoặc mẫu biểu do đơn vị thực hiện quy định (nếu có).
3. Việc trình ký văn bản được thực hiện theo trình tự từ cấp quản lý thấp nhất đến cấp quản lý cao nhất, đảm bảo đúng thời gian và chất lượng.
4. Các ý kiến phản hồi về nội dung trình, chỉ đạo xử lý công việc tại các cấp phải được thể hiện trên phiếu trình, dự thảo văn bản được trình và Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
5. Trong quá trình xử lý hồ sơ, Chuyên viên xử lý hồ sơ phải cập nhật, luân chuyển, xử lý thông tin Hồ sơ trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử và Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ điện tử (sau đây viết tắt là Hồ sơ công việc).
6. Văn phòng Bộ, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Cục Biển và Hải đảo Việt Nam trong quá trình tiếp nhận, xử lý, thẩm định Hồ sơ bảo đảm thực hiện có hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính theo chủ trương của Chính phủ để phục vụ có hiệu quả người dân và doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
7. Cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến việc tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định, trình Hồ sơ cho các đơn vị/cá nhân có liên quan khi có yêu cầu; việc cung cấp thông tin được thực hiện thông qua các hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật; kết quả giải quyết Hồ sơ và thủ tục hành chính phải công khai theo quy định của pháp luật hiện hành.
8. Sau khi thông báo và trả kết quả xử lý Hồ sơ, Phòng QLKTB có trách nhiệm bàn giao Hồ sơ đến Trung tâm Thông tin, dữ liệu biển và hải đảo quốc gia quản lý, khai thác theo đúng quy định của pháp luật.
9. Cục Chuyển đổi số có trách nhiệm xây dựng quy trình điện tử, đảm bảo chuẩn hóa các bước, biểu mẫu, thời gian xử lý theo đúng Quy trình này.
10. Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng tiến độ, thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo Quy trình này. Giao Văn phòng Bộ kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Quy trình này. Trong quá trình thực hiện Quy trình, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Cục Biển và Hải đảo Việt Nam để tổng hợp, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
C. Quy trình giải quyết hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển cấp Bộ 29 ngày.
I.Sơ đồ quytrình
II. Đối tượngthựchiện:
Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thẩm định Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau đây viết tắt là Quy trình) áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan khi giải quyết Hồ sơ.
III. Cáccụmtừ viếttắtsử dụngtrongquytrình
|
STT |
Cụm từ |
Viết tắt |
|
1 |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Bộ NNMT |
|
2 |
Bộ trưởng |
BT |
|
3 |
Bộ phận Một cửa |
BPMC |
|
4 |
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam |
Cục BHĐ |
|
5 |
Hồ sơ |
HS |
|
6 |
Lãnh đạo |
LĐ |
|
7 |
Phòng Quản lý khai thác biển và hải đảo |
Phòng QLKTB |
|
8 |
Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
VPBNNMT |
IV. Môtả quytrìnhthựchiện
1. Bước1.Tiếpnhậnvàkiểmtrahồ sơ
2. Bước2:Xử lýhồ sơ (sau khi chuyên viên trựctiếpxử lýhồ sơ nhậnđượchồ sơ đầy đủ,hợplệ)
3. Bước3:Trả kếtquả
V. Nguyêntắcvàtráchnhiệmthựchiện
1. Quy trình này được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 11/2021/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2021/NĐ-CP">65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân được phân công thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được quy định trong Quy trình này chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng, tiến độ và thời gian xử lý công việc đúng theo các bước trong Quy trình và đúng các biểu mẫu được quy định tại Nghị định số 11/2021/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2021/NĐ-CP">65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP hoặc mẫu biểu do đơn vị thực hiện quy định (nếu có).
3. Việc trình ký văn bản được thực hiện theo trình tự từ cấp quản lý thấp nhất đến cấp quản lý cao nhất, đảm bảo đúng thời gian và chất lượng.
4. Các ý kiến phản hồi về nội dung trình, chỉ đạo xử lý công việc tại các cấp phải được thể hiện trên phiếu trình, dự thảo văn bản được trình và Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
5. Trong quá trình xử lý hồ sơ, Chuyên viên xử lý hồ sơ phải cập nhật, luân chuyển, xử lý thông tin Hồ sơ trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử và Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ điện tử (sau đây viết tắt là Hồ sơ công việc).
6. Văn phòng Bộ, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Cục Biển và Hải đảo Việt Nam trong quá trình tiếp nhận, xử lý, thẩm định Hồ sơ bảo đảm thực hiện có hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính theo chủ trương của Chính phủ để phục vụ có hiệu quả người dân và doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
7. Cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến việc tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định, trình Hồ sơ cho các đơn vị/cá nhân có liên quan khi có yêu cầu; việc cung cấp thông tin được thực hiện thông qua các hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật; kết quả giải quyết Hồ sơ và thủ tục hành chính phải công khai theo quy định của pháp luật hiện hành.
8. Sau khi thông báo và trả kết quả xử lý Hồ sơ, Phòng QLKTB có trách nhiệm bàn giao Hồ sơ đến Trung tâm Thông tin, dữ liệu biển và hải đảo quốc gia quản lý, khai thác theo đúng quy định của pháp luật.
9. Cục Chuyển đổi số có trách nhiệm xây dựng quy trình điện tử, đảm bảo chuẩn hóa các bước, biểu mẫu, thời gian xử lý theo đúng Quy trình này.
10. Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng tiến độ, thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo Quy trình này. Giao Văn phòng Bộ kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Quy trình này. Trong quá trình thực hiện Quy trình, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Cục Biển và Hải đảo Việt Nam để tổng hợp, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Mục 2. Quy trình cấp phép nhận chìm ở biển
A. Quy trình cấp Giấy phép nhận chìm ở biển có thời hạn giải quyết 55 ngày
(bao gồm cả trường hợp được quy định tại khoản 4 Điều 60 Luật TNMT BHĐ, sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường)
I. Sơ đồ quy trình
II. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân
III. Các cụm từ viết tắt sử dụng trong quy trình
|
STT |
Cụm từ |
Viết tắt |
|
1 |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Bộ NNMT |
|
2 |
Bộ trưởng |
BT |
|
3 |
Bộ phận Một cửa |
BPMC |
|
4 |
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam |
Cục BHĐ |
|
5 |
Cục Môi trường |
Cục MT |
|
6 |
Hồ sơ |
HS |
|
7 |
Lãnh đạo |
LĐ |
|
8 |
Phòng Kiểm soát tài nguyên, môi trường biển và hải đảo |
PKSMTB |
|
9 |
Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
VPBNNMT |
IV. Mô tả quy trình thực hiện
Thời gian tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhận chìm ở biển là thời gian tối đa thực hiện, cụ thể như sau:
1. Bước 1.Tiếp nhận vàkiểm trahồ sơ
2. Bước 2: thẩm định hồ sơ (sau khi chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ)
3. Bước 3. Trình, ban hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính
4. Bước 4. Thông báo và trả kết quả
V. Nguyên tắc và trách nhiệm thực hiện
1. Thời hạn giải quyết TTHC này là 55 ngày kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ; thời hạn giải quyết được hiểu là thời gian tối đa thực hiện và không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định, thời gian kiểm tra thực địa, thời gian lấy ý kiến.
2. Cục BHĐ là đơn vị thường trực thẩm định Giấy phép nhận chìm ở biển, chịu trách nhiệm toàn diện về pháp lý của Hồ sơ và nội dung Giấy phép nhận chìm ở biển.
3. Cục MT là đơn vị phối hợp thẩm định cấp Giấy phép nhận chìm ở biển trong trường hợp dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển; có ý kiến bằng văn bản và chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định nội dung đánh giá tác động môi trường của hồ sơ; cử cán bộ có chuyên môn phù hợp tham gia Hội đồng thẩm định và Đoàn kiểm tra thực địa.
4. Chuyên viên trực tiếp xử lý Hồ sơ chịu trách nhiệm trước LĐ các cấp trong tham mưu các nội dung chuyên môn để giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật và quy trình này; có trách nhiệm dự thảo văn bản hành chính theo đúng mẫu và thể thức văn bản theo quy định.
5. LĐ PKSMTB chịu trách nhiệm trước LĐ Cục BHĐ về tính pháp lý, khoa học thực tiễn và toàn diện về nội dung Giấy phép nhận chìm ở biển.
6. LĐ VP Cục BHĐ chịu trách nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản theo Quy chế làm việc của Cục BHĐ.
7. LĐ Cục BHĐ chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ NNMT về tính pháp lý, khoa học thực tiễn và toàn diện về nội dung Giấy phép nhận chìm ở biển.
8. LĐ VP Bộ NNMT chịu trách nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản của Bộ NNMT theo Quy chế làm việc của Bộ NNMT.
9. Chuyên viên thực hiện TTHC tại Quy trình này phải cập nhật toàn bộ văn bản giải quyết TTHC trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến Bộ NNMT ngay tại thời điểm thực hiện; Kết quả giải quyết TTHC được công khai trên Cổng thông tin Bộ NNMT.
10. Đối với hồ sơ chậm tiến độ, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, Chuyên viên xử lý dự thảo Văn bản thông báo của Cục BHĐ gửi tới BPMC kèm theo Văn bản xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả gửi tổ chức, cá nhân theo mẫu. LĐ Cục BHĐ ký thừa lệnh Văn bản xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả gửi tổ chức, cá nhân theo quy định.
B. Quy trình sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển có thời hạn giải quyết 35 ngày
I. Sơ đồ quy trình
II. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân
III. Các cụm từ viết tắt sử dụng trong quy trình
|
STT |
Cụm từ |
Viết tắt |
|
1 |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Bộ NNMT |
|
2 |
Bộ trưởng |
BT |
|
3 |
Bộ phận Một cửa |
BPMC |
|
4 |
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam |
Cục BHĐ |
|
5 |
Hồ sơ |
HS |
|
6 |
Lãnh đạo |
LĐ |
|
7 |
Phòng Kiểm soát tài nguyên, môi trường biển và hải đảo |
PKSMTB |
|
8 |
Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
VPBNNMT |
IV. Môtả quytrìnhthực hiện
Thời gian tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển là thời gian tối đa thực hiện, cụ thể như sau:
1. Bước 1.Tiếp nhận vàkiểm trahồ sơ
2. Bước 2: thẩm định hồ sơ (sau khi chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ)
3. Bước 3. Trình, ban hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính
4. Bước 4. Thông báo và trả kết quả
V. Nguyên tắc và trách nhiệm thực hiện
1. Thời hạn giải quyết TTHC này là 35 ngày kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ; thời hạn giải quyết được hiểu là thời gian tối đa thực hiện và không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định, thời gian kiểm tra thực địa, thời gian lấy ý kiến.
2. Cục BHĐ là đơn vị thường trực thẩm định Giấy phép nhận chìm ở biển (sửa đổi, bổ sung), chịu trách nhiệm toàn diện về pháp lý của Hồ sơ và nội dung Giấy phép nhận chìm ở biển (sửa đổi, bổ sung).
3. Chuyên viên trực tiếp xử lý Hồ sơ chịu trách nhiệm trước LĐ các cấp trong tham mưu các nội dung chuyên môn để giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật và quy trình này; có trách nhiệm dự thảo văn bản hành chính theo đúng mẫu và thể thức văn bản theo quy định.
4. LĐ PKSMTB chịu trách nhiệm trước LĐ Cục BHĐ về tính pháp lý, khoa học thực tiễn và toàn diện về nội dung Giấy phép nhận chìm ở biển (sửa đổi, bổ sung).
5. LĐ VP Cục BHĐ chịu trách nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản theo Quy chế làm việc của Cục BHĐ.
6. LĐ Cục BHĐ chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ NNMT về tính pháp lý, khoa học thực tiễn và toàn diện về nội dung Giấy phép nhận chìm ở biển (sửa đổi, bổ sung).
7. LĐ VP Bộ NNMT chịu trách nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản của Bộ NNMT theo Quy chế làm việc của Bộ NNMT.
8. Chuyên viên thực hiện TTHC tại Quy trình này phải cập nhật toàn bộ văn bản giải quyết TTHC trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến Bộ NNMT ngay tại thời điểm thực hiện; Kết quả giải quyết TTHC được công khai trên Cổng thông tin Bộ NNMT.
9. Đối với hồ sơ chậm tiến độ, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, Chuyên viên xử lý dự thảo Văn bản thông báo của Cục BHĐ gửi tới BPMC kèm theo Văn bản xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả gửi tổ chức, cá nhân theo mẫu. LĐ Cục BHĐ ký thừa lệnh Văn bản xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả gửi tổ chức, cá nhân theo quy định.
C. Quy trình trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển có thời hạn giải quyết 35 ngày
I. Sơ đồ quy trình
II. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân
III. Các cụm từ viết tắt sử dụng trong quy trình
|
STT |
Cụm từ |
Viết tắt |
|
1 |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Bộ NNMT |
|
2 |
Bộ trưởng |
BT |
|
3 |
Bộ phận Một cửa |
BPMC |
|
4 |
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam |
Cục BHĐ |
|
5 |
Hồ sơ |
HS |
|
6 |
Lãnh đạo |
LĐ |
|
7 |
Phòng Kiểm soát tài nguyên, môi trường biển và hải đảo |
PKSMTB |
|
8 |
Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
VPBNNMT |
IV. Môtả quytrìnhthực hiện
Thời gian tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển là thời gian tối đa thực hiện, cụ thể như sau:
1. Bước 1.Tiếp nhận vàkiểm trahồ sơ
2. Bước 2: thẩm định hồ sơ (sau khi chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ)
3. Bước 3. Trình, ban hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính
4. Bước 4. Thông báo và trả kết quả
V. Nguyên tắc và trách nhiệm thực hiện
1. Thời hạn giải quyết TTHC này là 35 ngày kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ; thời hạn giải quyết được hiểu là thời gian tối đa thực hiện và không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định, thời gian kiểm tra thực địa, thời gian lấy ý kiến.
2. Cục BHĐ là đơn vị thường trực thẩm định hồ sơ đề nghị trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển, chịu trách nhiệm toàn diện về pháp lý của Hồ sơ và nội dung Quyết định trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển.
3. Chuyên viên trực tiếp xử lý Hồ sơ chịu trách nhiệm trước LĐ các cấp trong tham mưu các nội dung chuyên môn để giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật và quy trình này; có trách nhiệm dự thảo văn bản hành chính theo đúng mẫu và thể thức văn bản theo quy định.
4. LĐ PKSMTB chịu trách nhiệm trước LĐ Cục BHĐ về tính pháp lý, khoa học thực tiễn và toàn diện về nội dung Quyết định cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển.
5. LĐ VP Cục BHĐ chịu trách nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản theo Quy chế làm việc của Cục BHĐ.
6. LĐ Cục BHĐ chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ NNMT về tính pháp lý, khoa học thực tiễn và toàn diện về nội dung Quyết định trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển.
7. LĐ VP Bộ NNMT chịu trách nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản của Bộ NNMT theo Quy chế làm việc của Bộ NNMT.
8. Chuyên viên thực hiện TTHC tại Quy trình này phải cập nhật toàn bộ văn bản giải quyết TTHC trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến Bộ NNMT ngay tại thời điểm thực hiện; Kết quả giải quyết TTHC được công khai trên Cổng thông tin Bộ NNMT.
9. Đối với hồ sơ chậm tiến độ, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, Chuyên viên xử lý dự thảo văn bản thông báo của Cục BHĐ gửi tới BPMC kèm theo Văn bản xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả gửi tổ chức, cá nhân theo mẫu. LĐ Cục BHĐ ký thừa lệnh Văn bản xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả gửi tổ chức, cá nhân theo quy định.
