Quyết định 3060/QĐ-UBND Hà Nội 2026 phê duyệt Đề án thu thập, tổng hợp chỉ tiêu Tổng giá trị sản phẩm cấp xã
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3060/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án “Thu thập, tổng hợp và công bố chỉ tiêu Tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn cấp xã theo quý”
_________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 23 tháng 4 năm 2026;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ Chính trị về “Xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới”;
Căn cứ Quyết định số 05/2023/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 29 tháng 11 năm 2025 của Thành ủy Hà Nội về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Thành phố lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2025-2030; Chương trình hành động số 07-CTr/TU ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Thành ủy Hà Nội về Chương trình hành động của BCH Đảng bộ thành phố Hà Nội thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Thành ủy Hà Nội về thực hiện Nghị quyết 02-NQ/TW ngày 17/3/2026 của Bộ Chính trị khóa XIV về xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới;
Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030; Chương trình hành động số 04/CTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030;
Căn cứ Công văn số 12067/BTC-CTK ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Bộ Tài chính về việc sử dụng hai bộ chỉ tiêu thống kê KTXH phục vụ xây dựng Nghị quyết Đại hội Đảng bộ cấp tỉnh, cấp xã;
Căn cứ Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố về phân cấp và quy định thẩm quyền quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Quyết định: Số 69/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2025; số 74/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 5969/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội về việc giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội; dự toán thu, chi ngân sách; biên chế hành chính, sự nghiệp; khoa học và công nghệ năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 6333/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội về việc giao bổ sung chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 Thành phố;
Căn cứ Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội về việc xây dựng chỉ tiêu kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030;
Căn cứ Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Theo đề nghị của Trưởng Thống kê, Thống kê thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 306/TTr-TKT ngày 15 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thu thập, tổng hợp và công bố chỉ tiêu Tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn cấp xã theo quý” (Đề án kèm theo).
Điều 2. Giao Thống kê Thành phố chủ trì, xây dựng kế hoạch chi tiết; phối hợp với các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan triển khai Đề án theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Trưởng Thống kê Thành phố, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục
HƯỚNG DẪN TÍNH CHỈ TIÊU TỔNG GIÁ TRỊ SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN CẤP XÃ
(Kèm theo Đề án "Thu thập, tổng hợp và công bố chỉ tiêu Tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn cấp xã theo quý" của UBND thành phố Hà Nội)
______________
I. Khái niệm, phạm vi và nguyên tắc biên soạn chỉ tiêu Tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn cấp xã
1. Khái niệm
Tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn cấp xã là giá trị của những sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong kỳ do các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc tất cả các ngành kinh tế, loại hình kinh tế, khu vực kinh tế tạo ra trên địa bàn cấp xã trong khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm).
Tốc độ tăng Tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn là tỷ lệ phần trăm tăng/giảm của tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn của kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước.
2. Phạm vi
Toàn bộ sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra của các đơn vị thường trú trên địa bàn cấp xã.
Một số quy định, quy ước như sau:
- Các đơn vị hạch toán độc lập/chi nhánh thuộc các ngành kinh tế, loại hình kinh tế có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã/phường nào thì tính cho xã/phường đó (Đối với bộ phận văn phòng của các Tổng công ty, công ty đóng ở đâu thì coi bộ phận văn phòng này là thường trú ở đó; Đối với đơn vị vận tải có nhiều bộ phận hoạt động ở nhiều địa bàn khác nhau, qui ước thường trú theo công ty mẹ).
- Cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể căn cứ vào nơi trực tiếp diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc nơi nộp thuế để xác định nơi thường trú.
- Hộ cá thể xây dựng xác định theo nguyên tắc công trình ở đâu là thường trú ở đó.
- Người bán rong, hành nghề xe ôm, buôn bán ở nơi giáp ranh địa giới các xã hoặc không có địa điểm kinh doanh cố định thì xác định thường trú theo nơi hộ gia đình mà người đó đang sinh sống.
- Người lao động tự do đến địa bàn xã làm việc có thời gian trên 1 năm được xác định là thường trú của xã.
- Một số ngành kinh tế do nguồn thông tin không đầy đủ nên Thống kê Thành phố tính toán và phân bổ.
Tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn cấp xã được tính theo 20 ngành kinh tế cấp I, phạm vi tính toán của các ngành như sau:
| Ngành kinh tế | Phạm vi tính toán | Loại trừ |
| 1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản | Các đơn vị trên địa bàn | |
| 2. Khai khoáng | Các đơn vị trên địa bàn | |
| 3. Công nghiệp chế biến, chế tạo | Các đơn vị trên địa bàn | |
| 4. Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí | Thống kê Thành phố tính toán và phân bổ | |
| 5. Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải | Thống kê Thành phố tính toán và phân bổ | |
| 6. Xây dựng | Các đơn vị trên địa bàn | |
| 7. Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác | Các đơn vị trên địa bàn | |
| 8. Vận tải kho bãi | Các đơn vị trên địa bàn | Vận tải hàng không và đường sắt |
| 9. Dịch vụ lưu trú và ăn uống | Các đơn vị trên địa bàn | |
| 10. Thông tin và truyền thông | Các đơn vị trên địa bàn | |
| 11. Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm | Thống kê Thành phố tính toán và phân bổ | |
| 12. Hoạt động kinh doanh bất động sản | Các đơn vị trên địa bàn | |
| 13. Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ | Các đơn vị trên địa bàn | |
| 14. Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ | Các đơn vị trên địa bàn | |
| 15. Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị- xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc | Các đơn vị trên địa bàn | |
| 16. Giáo dục và đào tạo | Các đơn vị trên địa bàn | |
| 17. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội | Các đơn vị trên địa bàn | |
| 18. Nghệ thuật, vui chơi và giải trí | Các đơn vị trên địa bàn | |
| 19. Hoạt động dịch vụ khác | Các đơn vị trên địa bàn | |
| 20. Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình | Các đơn vị trên địa bàn | |
| Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | Không tính | Không tính |
3. Nguyên tắc
Đảm bảo nguyên tắc thường trú trên địa bàn cấp xã. Đơn vị được gọi là thường trú trên địa bàn cấp xã nếu đơn vị đó có trung tâm lợi ích kinh tế trên địa bàn cấp xã và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trên 3 tháng.
Hoạt động xây dựng được xác định mức độ hoàn thành theo quy ước. Hộ cá thể xây dựng xác định theo nguyên tắc công trình ở đâu là thường trú ở đó.
Tính theo phương pháp trực tiếp đối với đơn vị kinh tế đơn địa điểm và phương pháp gián tiếp (phân bổ) đối với đơn vị kinh tế đa địa điểm.
Tổng giá trị sản phẩm theo ngành kinh tế của cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội không lớn hơn giá trị sản xuất ngành đó của Thành phố. Trường hợp Tổng giá trị sản phẩm theo ngành trên địa bàn cấp xã lớn hơn giá trị sản xuất trên địa bàn Thành phố, số liệu giá trị sản xuất của Thành phố được coi là kết quả chính thức, phần giá trị chênh lệch giữa kết quả chính thức và giá trị sản phẩm theo ngành trên địa bàn cấp xã được phân bổ tăng hoặc giảm theo các tiêu chí phù hợp với từng ngành (ví dụ: Tỷ trọng lao động, doanh thu,...).
II. Phương pháp tính
Giá trị sản phẩm của mỗi ngành được tính theo phương pháp phù hợp với đặc điểm ngành và mức độ khả thi của nguồn thông tin, cụ thể:
1. Hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Giá trị sản phẩm hoạt nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (nếu thống kê được số lượng sản phẩm sản xuất và xác định được đơn giá bình quân) được tính theo công thức sau:
| Giá trị sản phẩm theo giá hiện hành | = | Sản lượng sản phẩm sản xuất | x | Đơn giá sản xuất sản phẩm bình quân |
| Giá trị sản phẩm theo giá so sánh | = | Giá trị sản phẩm theo giá hiện hành |
| Chỉ số giá sản xuất sản phẩm kỳ báo cáo so kỳ gốc |
2. Hoạt động công nghiệp, xây dựng
2.1. Theo giá hiện hành
- Đối với hoạt động khai khoáng, hoạt động công nghiệp chế biến, chế tạo
+ Nếu thống kê được số lượng sản phẩm sản xuất và xác định được đơn giá bình quân thì giá trị sản phẩm sẽ được tính theo công thức sau:
| Giá trị sản phẩm theo giá hiện hành | = | Sản lượng sản phẩm sản xuất | x | Đơn giá sản xuất sản phẩm bình quân |
+ Nếu không thống kê được số lượng sản phẩm sản xuất và xác định được đơn giá bình quân thì giá trị sản phẩm sẽ được tính theo công thức sau:
| Giá trị sản phẩm theo giá hiện hành | = | Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | x | Chênh lệch tồn kho cuối kỳ - đầu kỳ |
Hoạt động phân phối điện:
| Giá trị sản phẩm theo giá hiện hành | = | Doanh thu thuần dịch vụ phân phối điện trong kỳ | - | Trị giá vốn dịch vụ phân phối điện |
Thống kê Thành phố tính toán và phân bổ theo dân số trung bình theo công thức sau:
| Giá trị sản phẩm theo giá hiện hành (của xã A) | = | Giá trị sản xuất hoạt động phân phối điện của thành phố (Giá HH) | x | Dân số trung bình (của xã A) |
| Dân số trung bình toàn Thành phố |
Hoặc phân bổ theo số KWh điện do Điện lực Thành phố cung cấp theo công thức sau:
| Giá trị sản phẩm theo giá hiện hành (của xã A) | = | Giá trị sản xuất hoạt động phân phối điện của thành phố (Giá HH) | x | Số Kwh điện thương phẩm của xã A |
| Số Kwh điện thương phẩm toàn Thành phố |
- Hoạt động cung cấp nước:
Căn cứ vào kết quả điều tra thu nhập bình quân đầu người 01 tháng cấp xã (ĐTTN) hằng năm, Thống kê tổng hợp chỉ tiêu chi tiền nước của hộ trong năm và phân bổ theo công thức sau:
| Giá trị sản phẩm theo giá hiện hành (của xã A) | = | Giá trị sản xuất hoạt động cung cấp nước của thành phố (Giá HH) | x | Số chi tiền nước của các hộ trong ĐTTN năm báo cáo (của xã A) |
| Số chi tiền nước của các hộ trong khảo sát mức sống dân cư trên địa bàn Thành phố năm báo cáo |
- Hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải:
Hiện nay, Thành phố thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo đầu người, căn cứ vào dân số trung bình, phân bổ theo công thức sau:
| Giá trị sản phẩm theo giá hiện hành (của xã A) | = | Giá trị sản xuất hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải của thành phố năm báo cáo (Giá HH) | x | Dân số trung bình (của xã A) |
| Dân số trung bình toàn Thành phố |
- Hoạt động xây dựng:
Tính theo công thức sau:
| Giá trị sản phẩm theo giá hiện hành | = | Tổng chi phí sản xuất | x | Lợi nhuận thuần (nếu có) |
Đối với các doanh nghiệp xây dựng có hoạt động xây dựng ở nhiều xã khác nhau mà không tính được trực tiếp cho từng công trình trên địa bàn xã, cần thống kê danh sách các công trình thi công trên địa bàn xã và chi phí xây dựng cơ bản trong tổng vốn đầu tư của từng công trình và thực hiện phân bổ như sau:
| Giá trị sản phẩm theo giá hiện hành (của xã A) | = | Giá trị sản xuất ngành xây dựng trên địa bàn Thành phố | x | Cơ cấu chi phí xây dựng cơ bản trên địa bàn (xã A) so với tổng số chi phí xây dựng cơ bản trên địa bàn Thành phố |
Hoặc
| Giá trị sản phẩm theo giá hiện hành (của xã A) | = | Giá trị sản xuất ngành xây dựng trên địa bàn Thành phố | x | Cơ cấu doanh thu xây dựng của các DN trên địa bàn (xã A) so với tổng doanh thu xây dựng của các DN trên địa bàn Thành phố |
2.2. Theo giá so sánh
| Giá trị sản phẩm theo giá so sánh | = | Giá trị sản phẩm theo giá hiện hành |
| Chỉ số giảm phát chung toàn thành phố quý (năm) báo cáo |
3. Hoạt động dịch vụ
3.1. Theo giá hiện hành
- Hoạt động bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy; dịch vụ lưu trú, ăn uống; kinh doanh bất động sản; dịch vụ du lịch; dịch vụ xổ số:
| Giá trị sản phẩm theo giá hiện hành | = | Doanh thu thuần bán sản phẩm/dịch vụ trong kỳ | - | Trị giá vốn hàng bán ra/Trị giá vốn hàng chuyển bán/Chi trả hộ khách hàng/Chi trả thưởng |
- Hoạt động tài chính, ngân hàng:
Tính toán và phân bổ theo số dư huy động vốn trên địa bàn theo công thức sau:
| Giá trị sản phẩm theo giá hiện hành (của xã A) | = | Giá trị sản xuất hoạt động tài chính, ngân hàng trên địa bàn Thành phố | x | Cơ cấu số dư huy động vốn trên địa bàn (xã A) so với tổng số dư huy động vốn trên địa bàn TP |
- Hoạt động bảo hiểm:
Căn cứ vào kết quả điều tra doanh nghiệp hàng năm để tính toán và phân bổ theo công thức sau:
| Giá trị sản phẩm theo giá hiện hành (của xã A) | = | Giá trị sản xuất hoạt động bảo hiểm trên địa bàn Thành phố | x | Cơ cấu doanh thu của các DN hoạt động bảo hiểm trên X địa bàn (xã A) so với tổng doanh thu của các DN hoạt động bảo hiểm trên địa bàn Thành phố |
Hoặc
| Giá trị sản phẩm theo giá hiện hành (của xã A) | = | Giá trị sản xuất hoạt động bảo hiểm trên địa bàn Thành phố | x | Cơ cấu lao động của các đơn vị Bảo hiểm trên địa bàn (xã A) so với tổng số lao động của các đơn vị Bảo hiểm trên địa bàn Thành phố |
- Hoạt động viễn thông (Phân bổ đơn vị hạch toán toàn ngành):
Căn cứ vào kết quả ĐTTN hằng năm để tính toán và phân bổ theo công thức sau:
| Giá trị sản phẩm theo giá hiện hành (của xã A) | = | Giá trị sản xuất hoạt động viễn thông được phân bổ trên địa bàn Thành phố | x | Cơ cấu chi tiền điện thoại, internet trên địa bàn (xã A) so với tổng số chi tiền điện thoại, internet trên địa bàn Thành phố |
Trong đó:
| Chi tiền điện thoại, internet trong ĐTTN (của xã A) | = | Chi tiền điện thoại của hộ dân cư | x | Chi tiền internet của hộ dân cư |
Suy rộng số tiền chi điện thoại và internet trên địa bàn xã:
| Suy rộng có chi tiền điện thoại, internet (trên địa bàn xã A) | = | Số hộ có chi tiền điện thoại, internet | x | Số hộ trên địa bàn của xã A |
| Số hộ khảo sát trên địa bàn |
| Chi tiền điện thoại, internet (trên địa bàn xã A) | = | Suy rộng số hộ chi tiền điện thoại, internet trên địa bàn xã A | x | Số tiền chi điện thoại, internet bình quân 1 hộ |
| Suy rộng tổng số hộ chi tiền điện thoại, internet trên địa bàn thành phố |
- Một số ngành dịch vụ khác:
+ Đối với các đơn vị kinh doanh, dịch vụ (Khối doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể):
| Giá trị sản phẩm theo giá hiện hành | = | Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ |
+ Đối với các đơn vị hưởng ngân sách nhà nước (Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; báo đảm xã hội bắt buộc; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; giáo dục và đào tạo; nghệ thuật vui chơi và giải trí…):
| Giá trị sản phẩm theo giá hiện hành | = | Chi thường xuyên thuộc lĩnh vực |
3.2. Theo giá so sánh
| Giá trị sản phẩm theo giá so sánh | = | Giá trị sản phẩm theo giá hiện hành |
| Chỉ số giảm phát chung toàn thành phố quý (năm) báo cáo |
III. Nguồn số liệu
- Kết quả điều tra các lĩnh vực tháng, quý; Điều tra doanh nghiệp và điều tra cá thể hàng năm..;
- Điều tra bổ sung hằng quý;
- Chế độ báo cáo thống kê;
- Dữ liệu hành chính.
