Quyết định 2505/QĐ-UBND Thái Nguyên 2026 ủy quyền Giám đốc Sở KHCN thực hiện nhiệm vụ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Số: /QĐ-UBND 2505 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thái Nguyên, ngày tháng 8 năm 2026 07 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, thủ tục hành chính về lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 10/12/2025; Căn cứ Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao;
Căn cứ Thông tư số 38/2026/TT-BKHCN ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chí, điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược;
Căn cứ Thông tư số 40/2026/TT-BKHCN ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản công nhận, xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược; tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục xác nhận, mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược; quy định trường hợp thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược;
Căn cứ Quyết định số 3110/QĐ-BKHCN ngày 13/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 2354/QĐ-UBND ngày 23/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 189/TTr-SKHCN ngày 28/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, thủ tục hành chính về lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Thời hạn ủy quyền kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2028, trừ trường hợp quy định của pháp luật về nội dung liên quan có thay đổi.
Điều 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thực hiện các nội dung được ủy quyền nêu tại Điều 1 Quyết định này đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh, về nội dung được ủy quyền; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện theo quy định. Trường hợp có quy định mới của Trung ương sửa đổi, bổ sung mà thay đổi thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh đang được ủy quyền tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định mới của Trung ương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ các nội dung ủy quyền tại các nhiệm vụ, thủ tục hành chính từ số thứ tự 11 đến 24 mục VI tại Danh mục được ban hành kèm theo Quyết định số 579/QĐ-UBND ngày 20/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực: Viễn thông; tần số vô tuyến điện; sở hữu trí tuệ; năng lượng nguyên tử; tiêu chuẩn, đo lường chất lượng; khoa học và công nghệ; công nghệ thông tin, chuyển đổi số thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Bộ Khoa học và Công nghệ; - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường; - LĐVP UBND tỉnh: đ/c Tuấn; - Trung tâm Thông tin tỉnh; - Trung tâm PVHCC tỉnh; - Lưu: VT, KGVX. Thaidh/QĐ31 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thị Loan |
PHỤ LỤC
Một số nhiệm vụ, thủ tục hành chính về lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thái Nguyên ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /8/2026 của UBND tỉnh Thái Nguyên)
| 2505 | 07 | |||||
| STT | Nội dung ủy quyền | Căn cứ pháp lý | ||||
| I | NHIỆM VỤ | |||||
| 1 | Thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược | Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ | ||||
| 2 | Thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược | Điểm i Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ | ||||
| 3 | Thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao | Điểm đ Khoản 6 Điều 17 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ | ||||
| 4 | Thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược | - Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ - Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 38/2026/TT-BKHCN ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ | ||||
| 5 | Thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược | - Điểm d Khoản 1 Điều 40 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ - Khoản 3 Điều 8 Thông tư số 40/2026/TT-BKHCN ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ | ||||
| 6 | Tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược thuộc phạm vi quản lý | Khoản 2 Điều 42 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ | ||||
| 7 | Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về công nghệ cao, công nghệ chiến lược thuộc ngành, lĩnh vực quản lý | Khoản 2 Điều 43 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ | ||||
| STT | Nội dung ủy quyền | Căn cứ pháp lý |
| II | THỦ TỤC HÀNH CHÍNH | |
| 1 | Công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược | Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ |
| 2 | Xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược | Điểm a Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ |
| 3 | Xác nhận đối với Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao | Điểm b Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ |
| 4 | Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược | - Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ - Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 38/2026/TT-BKHCN ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ |
| 5 | Xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược | - Điểm d Khoản 1 Điều 40 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ - Khoản 2 và Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 40/2026/TT-BKHCN ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ |
