Quyết định 2127/QĐ-UBND Điện Biên 2026 Chương trình hợp tác viện trợ phi chính phủ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN 2127 Số: /QĐ-UBND | Ký bởi: UBND tỉnh Điện Biên CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 22 Điện Biên, ngày tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Chƣơng trình tăng cƣờng hợp tác và vận động viện trợ phi chính
phủ nƣớc ngoài tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2026-2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025; Căn cứ Chỉ thị số 12-CT/TW ngày 05/01/2022 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu quả đối ngoại nhân dân trong tình hình mới; Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 28/6/2025 của Ban Bí thư về công tác phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 58/2022/NĐ-CP ngày 31/8/2022 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 100/NQ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 28/6/2025 của Ban Bí thư về công tác phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quy định số 37-QĐ/TU ngày 01/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Điện Biên về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Căn cứ Nghị quyết số 272/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh 5 năm giai đoạn 2026-2030; Căn cứ Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND ngày 17/4/2026 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Thực hiện Đề án số 04-ĐA/TU ngày 20/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc mở rộng, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ.
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình tăng cường hợp tác và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài tỉnh Điện Biên, gi ai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Ngoại vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Ngoại giao; - Ủy ban Công tác về các tổ chức PCPNN; - Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Lãnh đạo UBND tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh; - UBND các xã, phường; - Lưu: VT, NC. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Đoạt |
3 CHƢƠNG TRÌNH
Tăng cƣờng hợp tác và vận động viện trợ phi chính phủ nƣớc ngoài
tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ Chương trình tăng cường hợp tác và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình) được xây dựng trên cơ sở các văn bản sau:
1. Chỉ thị số 12-CT/TW ngày 05/01/2022 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu quả đối ngoại nhân dân trong tình hình mới.
2. Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 28/6/2025 của Ban Bí thư về công tác phi chính phủ nước ngoài.
3. Nghị định số 58/2022/NĐ-CP ngày 31/8/2022 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
4. Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
5. Nghị quyết số 100/NQ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 28/6/2025 của Ban Bí thư về công tác phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2026- 2030.
6. Quy định số 37-QĐ/TU ngày 01/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Điện Biên về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
7. Nghị quyết số 272/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh 5 năm giai đoạn 2026-2030.
8. Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND ngày 17/4/2026 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
9. Đề án số 04-ĐA/TU ngày 20/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc mở rộng, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035.
II. NGUYÊN TẮC VẬN ĐỘNG
1. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các đối tác phát triển khác triển khai các hoạt động vì mục đích
4
nhân đạo, viện trợ và phát triển tại Việt Nam; qua đó góp phần tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và đóng góp vào việc củng cố hoà bình, ổn định trên thế giới.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình của các bên và sự tham gia của người dân trong quá trình triển khai các hoạt động hợp tác với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
3. Xây dựng và tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các đối tác phát triển khác trên cơ sở đường lối và chính sách đối ngoại của Việt Nam.
4. Công tác vận động và tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài phải phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam; định hướng phát tr iển của tỉnh; định hướng và ưu tiên của các sở, ban, ngành, địa phương trong từng lĩnh vực cụ thể.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát Tăng cường hợp tác và huy động, sử dụng hiệu quả nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài góp phần cải thiện nâng cao đời sống người dân và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; mở rộng quan hệ hợp tác giữa tỉnh Điện Biên và các tổ chức, địa phương trên thế giới.
2. Mục tiêu cụ thể
- Củng cố, phát triển quan hệ, nâng cao hiệu quả hợp tác với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã hoạt động trên địa bàn tỉnh. Tìm kiếm, thiết lập quan hệ, vận động viện trợ với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài mới, có mục đích hoạt động, tiềm lực phù hợp với định hướng phát triển và điều kiện thực tế của tỉnh Điện Biên.
- Nâng cao giá trị, hiệu quả viện trợ phi chính phủ nước ngoài thông qua việc xây dựng các chương trình, dự án khả thi, đáp ứng nhu cầu thực tế tại địa phương gắn với việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá các chương trình, dự án viện trợ.
- Nâng cao tính chuyên nghiệp, chủ động và hiệu quả phối hợp giữa các cấp, các ngành, địa phương trong công tác vận động, quản lý và sử dụng các khoản viện trợ; đảm bảo sự thống nhất, kịp thời trong giải quyết các thủ tục liên quan để hỗ trợ cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
- Xây dựng môi trường thuận lợi cho hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài song song với đảm bảo bí mật nhà nước, an ninh, quốc phòng.
IV. NỘI DUNG ƢU TIÊN HỢP TÁC
1. Định hƣớng ƣu tiên theo lĩnh vực (có các biểu nhu cầu vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài kèm theo)
5
1.1. Lĩnh vực Giáo dục và đào tạo
- Hỗ trợ đào tạo giáo viên các cấp, ưu tiên giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở ở các vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số…
- Xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục: Hỗ trợ xây dựng trường học và cải thiện cơ sở vật chất tại các cơ sở giáo dục các cấp; xây dựng hệ thống các trường dân tộc nội trú, hệ thống nhà nội trú, bán trú; phát triển hệ thống thư viện phù hợp với yêu cầu của từng cấp.
- Trao đổi giáo dục, hỗ trợ dạy và học ngoại ngữ, cung cấp giáo viên tình nguyện các chuyên ngành cho các trường đào tạo chuyên sâu, các trường phổ thông.
- Cấp học bổng cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt học sinh dân tộc thiểu số.
- Hỗ trợ đào tạo công nghệ thông tin cho các trường phổ thông, nhất là ở vùng nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.
- Hỗ trợ xây dựng các chương trình đào tạo tiên tiến, hỗ trợ tăng cường hệ thống kiểm định, đánh giá chất lượng, cung cấp học bổng, tăng cường hoạt động trao đổi, liên kết, hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, tăng cường gắn kết giữa đào tạo và thực hành, giữa nhà trường và doanh nghiệp.
1.2. Lĩnh vực Y tế và chăm sóc sức khoẻ
- Đào tạo cán bộ y tế: Hỗ trợ đào tạo cán bộ y tế thông qua chia sẻ kinh nghiệm, bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn, cấp học bổng đào tạo cán bộ y tế trong và ngoài nước.
- Phát triển hạ tầng cơ sở y tế: Nâng cấp, sửa chữa cơ sở vật chất, bổ sung các trang thiết bị, chuyển giao kỹ thuật… cho các cơ sở y tế tuyến tỉnh và xã.
- Hỗ trợ nâng cao tỷ lệ tiêm chủng mở rộng và phòng, chống các bệnh truyền nhiễm, phòng chống HIV/AIDS và các bệnh không lây nhiễm, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, đặc biệt là suy dinh dưỡng bà mẹ và trẻ em, hỗ trợ người khuyết tật.
- Hỗ trợ các hoạt động để ngăn chặn tình trạng mua bán người qua biên giới, xâm hại trẻ em.
- Hỗ trợ y tế học đường để giảm cận thị học đường ở trẻ em, cải thiện bữa ăn cho trẻ tại trường học, cải thiện chất lượng nước sinh hoạt và an toàn vệ sinh thực phẩm.
1.3. Lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
- Hỗ trợ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh.
- Phát triển mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm; đào tạo, tập huấn, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm cho cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.
- Hỗ trợ nuôi trồng thủy sản, quản lý môi trường, dịch bệnh thủy sản.
6
- Hạ tầng cơ sở nông thôn: Phát triển hạ tầng sản xuất như các công trình thủy lợi, đường liên bản, liên xã, công trình nước sạch, nhà vệ sinh cho đồng bào vùng sâu, vùng xa.
- Hỗ trợ xây dựng nông thôn mới; phát triển kinh tế nông thôn, ngành nghề, thủ công mỹ nghệ, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ phù hợp với điều kiện địa phương; đa dạng hóa sinh kế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, kết nối thị trường và phát triển đầu ra cho các sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm OCOP và sản phẩm đặc trưng của địa phương.
- Phòng chống và kiểm soát dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi.
- Nghiên cứu khoa học trong nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn; hỗ trợ nghiên cứu và ứng dụng sản xuất vật nuôi, cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Bảo vệ và cải thiện môi trường sống, môi trường thiên nhiên, bảo tồn động vật hoang dã và đa dạng sinh học, ứng phó, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu; bảo vệ nguồn nước, an ninh nguồn nước; các dự án hỗ trợ quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững.
- Phòng ngừa, giảm nhẹ thiên tai, trồng và bảo vệ rừng, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm, đào tạo kỹ năng ứng phó khi xảy ra thiên tai…
- Sử dụng hiệu quả và bền vững các tài nguyên đất, nước, không khí, rừng; thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển công nghệ xanh.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và phòng chống buôn bán, nuôi nhốt, giết hại các loài động vật hoang dã.
- Hỗ trợ xây dựng các mô hình xử lý ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi; hỗ trợ xây dựng các bãi xử lý rác thải tập trung và mô hình xử lý rác hộ gia đình nông thôn.
- Hỗ trợ các mô hình nâng cao năng lực ứng phó biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng, xây dựng mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Cứu trợ khẩn cấp khi xảy ra thiên tai, tái thiết cơ sở hạ tầng và phục hồi sản xuất.
1.4. Lĩnh vực đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, việc làm và sinh kế, an sinh xã hội, phát triển cộng đồng và khắc phục hậu quả chiến tranh
- Ưu tiên hợp tác nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, đào tạo kỹ năng nghề, kỹ năng số và kỹ năng thích ứng với chuyển đổi xanh, chuyển đổi số; tăng cường kết nối đào tạo với như cầu của thị trường lao động.
- Hỗ trợ đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, chú trọng các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.
7
- Xây dựng chương trình đào tạo, giáo dục nghề nghiệp phù hợp với định hướng phát triển ngành nghề, chia sẻ k inh nghiệm về các mô hình dạy nghề hiệu quả.
- Phát triển cơ sở vật chất cho đào tạo và giáo dục nghề nghiệp: Xây dựng cơ sở và cung cấp trang thiết bị cho dạy nghề của hệ thống các trường, các trung tâm dạy nghề.
- Cung cấp bổ sung chuyên gia và giáo viên dạy nghề có chuyên môn cao.
- Hỗ trợ thanh niên, phụ nữ, người khuyết tật, lao động di cư và các đối tượng yếu thế trong xã hội, người dân tộc thiểu số tiếp cận việc làm bền vững, phát triển sinh kế và nâng cao năng lực thích ứng.
- Hỗ trợ phát triển các mô hình sinh kế bền vững, phát triển kinh tế cộng đồng, nâng cao giá trị sản phẩm địa phương, phát triển chuỗi giá trị và tăng cường khả năng chống chịu của cộng đồng trước thiên tai, dịch bệnh và các rủi ro khác.
- Giáo dục và giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn (trẻ mồ côi, khuyết tật…).
- Hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật, người có hoàn cảnh khó khăn.
- Xây dựng nhà ở cho người nghèo, đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, nhất là ở các vùng sâu, vùng xa, nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các v ùng dễ bị ảnh hưởng của thiên tai.
- Hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và tài chính cho các cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi, người có hoàn cảnh khó khăn và các đối tượng yếu thế trong xã hội.
- Phòng chống bạo lực gia đình, buôn bán, xâm hại phụ nữ, trẻ em và hỗ trợ nạn nhân tái hòa nhập cộng đồng; tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.
- Tuyên truyền, phòng ngừa và giảm thiểu tai nạn giao thông và tai nạn do thiên tai.
- Giảm thiểu số lượng phụ nữ và trẻ em gái bị mua bán và bạo lực.
- Hỗ trợ các mô hình giảm nghèo bền vững; triển khai các chương trình tài chính vi mô.
- Hỗ trợ khắc phục hậu quả chiến tranh, bao gồm rà phá bom mìn, xử lý vật liệu chưa nổ, khắc phục hậu quả chất độc hoá học, phục hồi môi trường, hỗ trợ nạn nhân và phục hồi kinh tế - xã hội tại các địa phương bị ảnh hưởng, phù hợp với quy định của pháp luật và các chương trình quốc gia có liên quan.
1.5. Lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
- Hỗ trợ bảo tồn, nghiên cứu và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hóa và văn hóa phi vật thể, văn hóa dân gian, văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số.
8
- Tăng cường, phát triển phong trào, hoạt động thể thao của toàn dân, thể dục thể thao trường học, hỗ trợ đào tạo huấn luyện viên, vận động viên, hỗ trợ trang thiết bị cho thể thao cộng đồng, thể thao người khuyết tật ở các khu vực khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi; hỗ trợ xây dựng sân chơi, trang thiết bị thể thao, đặc biệt tại vùng khó khăn.
- Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao, đặc biệt trong các lĩnh vực: quản lý điểm đến, kỹ năng phục vụ khách quốc tế, ngoại ngữ, chuyển đổi số trong du lịch và phát triển sản phẩm du lịch bền vững.
- Hỗ trợ phát triển du lịch bền vững, du lịch xanh, du lịch nông nghiệp, du lịch cộng đồng, gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa bản địa.
1.6. Lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và làm chủ công nghệ phù hợp với nhu cầu phát triển của tỉnh.
- Thúc đẩy kết nối giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương, các trường chuyên nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các đối tác phát triển trong nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực chuyển đổi số, quản trị dữ liệu, bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
- Khuyến khích ứng dụng các công nghệ số và công nghệ mới phù hợp trong các lĩnh vực ưu tiên của Chương trình.
- Tăng cường hợp tác quốc tế về nghiên cứu, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
- Hỗ trợ điện thoại thông minh, máy tính và phổ cập kỹ năng số cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng yếu thế để thu hẹp khoảng cách số.
2. Định hƣớng ƣu tiên theo địa bàn
2.1. Khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số
- Phát triển khuyến nông, khuyến lâm, hỗ trợ phát triển hạ tầng sản xuất quy mô nhỏ như các công trình thủy lợi đường liên bản, liên xã… Xây dựng các mô hình phát triển nông thôn tổng hợp, phát triển nông thôn theo vùng, phát huy đặc điểm lợi thế từng vùng.
- Đào tạo cán bộ y tế thông qua chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi phương pháp và nghiệp vụ; phát triển hạ tầng cơ sở y tế như nâng cấp, xây dựng, cung cấp trang thiết bị cho các bệnh viện từ cấp tỉnh đến cấp xã; cung cấp hệ thống nước sạch, nâng cao vệ sinh môi trường.
- Đào tạo nghề, phát triển các ngành nghề thủ công, tạo cơ hội việc làm và thu nhập phi nông nghiệp, hỗ trợ các chương trình tín dụng và tiết kiệm dựa vào cộng đồng (tài chính vi mô).
- Phòng chống HIV/AIDS và phòng chống ma túy: Hỗ trợ và điều trị, tuyên truyền về nguy cơ và hiểm họa của HIV/AIDS và ma túy.
9
- Tuyên truyền sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn… Hỗ trợ các hoạt động kế hoạch hóa gia đình, kiểm soát tỷ lệ sinh, chăm sóc sức khỏe sinh sản.
- Hỗ trợ đào tạo giáo viên các cấp, ưu tiên giáo viên tiểu học, mẫu giáo vùng sâu, vùng xa; Xây dựng hạ tầng các cơ sở giáo dục, kiên cố hóa hệ thống các trường học, phân hiệu vùng sâu, vùng xa đặc biệt là trường tiểu học và mẫu giáo, trường dân tộc nội trú, hệ thống nhà nội trú, bán trú cho học sinh dân tộc thiểu số.
- Trợ giúp các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.
- Bảo vệ và cải thiện môi trường.
- Phát triển mô hình phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.
2.2. Khu vực đô thị
- Đào tạo, dậy nghề gắn với tạo việc làm.
- Phát triển ngành, nghề thủ công; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phòng, chống HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm.
- Bảo vệ cải thiện môi trường, giao thông đô thị.
- Trợ giúp các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn (trẻ em mồ côi, không nơi nương tựa, người khuyết tật, người cao tuổi…), người bị xâm hại, bị mua bán, bạo lực gia đình…
- Chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ các cơ sở y tế chuyên sâu, các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, đào tạo cán bộ y tế thôn, bản.
- Chăm sóc sức khỏe cộng đồng, chú trọng các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, hỗ trợ các cơ sở y tế về trang thiết bị, cơ sở hạ tầng; đào tạo lại cán bộ y tế.
V. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm về hợp tác với các tổ chức phi chính phủ nƣớc ngoài
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, địa phương, tổ chức và người dân về vai trò của hợp tác với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong công tác đối ngoại nhân dân, hợp tác phát triển và huy động nguồn lực phục vụ phát triển đất nước.
- Xác định rõ công tác phi chính phủ nước ngoài là một hoạt động đối ngoại góp phần xây dựng, quảng bá hình ảnh của đất nước, của địa phương, thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa tỉnh Điện Biên với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các đối tác phát triển khác; viện trợ phi chính phủ nước ngoài là một nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, cải thiện an sinh xã hội. Qua đó, thống nhất, nâng cao nhận thức trong thực hiện tăng cường hợp tác, vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
10
- Đổi mới phương thức thông tin, tuyên truyền và đối thoại phù hợp với từng nhóm đối tác, từng lĩnh vực và từng địa bàn.
2. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Rà soát các quy định, cơ chế và quy trình liên quan đến hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng viện trợ, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn để đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và đối tác phát triển khác triển khai các c hương trình, dự án trên địa bàn tỉnh.
3. Tăng cƣờng phối hợp, trao đổi thông tin
- Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp, trao đổi thông tin giữa các cơ quan, đơn vị trong tỉnh, đặc biệt là giữa cơ quan đầu mối trong công tác phi chính phủ nước ngoài với các đơn vị là đối tác địa phương trong các chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài. Kịp thời nắm bắt tình hình, kết quả triển khai các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài, các vấn đề cần xử lý, cũng như nhu cầu vận động viện trợ trên các lĩnh vực, địa bàn để tổng hợp, xây dựng tài liệu vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
- Thực hiện đầy đủ công tác báo cáo, trao đổi thông tin định kỳ, đột xuất với Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, Ban Điều phối viện trợ nhân dân, các Bộ ngành có liên quan về tình hình công tác phi chính phủ nước ngoài và nhu cầu vận động viện trợ của địa phương. Thông qua sự giới thiệu và thông tin của các cơ quan Trung ương, xây dựng kế hoạch, phương án phát triển quan hệ hợp tác với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và đối tác phát triển khác.
- Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các tỉnh, thành phố về công tác vận động, quản lý viện trợ phi chính phủ nước ngoài; chia sẻ thông tin, tìm kiếm các dự án, tổ chức phi chính phủ nước ngoài phù hợp để vận động triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, các quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của tỉnh trong công tác phi chính phủ nước ngoài hướng dẫn các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các đối tác thực hiện đúng, đầy đủ. Thường xuyên trao đổi, phối hợp với đối tác xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai các chương trình, dự án. Cung cấp thông tin tổng hợp và chi tiết về định hướng, nhu cầu vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài của tỉnh phù hợp với lĩnh vực, tiêu chí hoạt động của các đối tác.
- Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng công tác truyền thông về đối ngoại nhân dân, hiệu quả hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh qua cổng thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị có hoạt động hợp tác với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Cung cấp và thường xuyên cập nhật danh
11
mục các chương trình, dự án có nhu cầu vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên cổng thông tin điện tử của Sở Ngoại vụ. Kết nối, khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác phi chính phủ nước ngoài.
- Các cơ quan là thành viên Ban Công tác vận động, viện trợ nước ngoài tỉnh gồm Sở Ngoại vụ, Sở Nội vụ, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị có liên quan theo tính chất từng chương trình, dự án, phi dự án, khoản viện trợ, khi được lấy ý kiến đối với hồ sơ, văn kiện có trách nhiệm nghiên cứu, tham gia ý kiến bằng văn bản đối với những nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. Nội dung tham gia ý kiến phải làm rõ những nội dung phù hợp, chưa phù hợp, nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc điều kiện cần hoàn thiện; đồng thời kết luận rõ việc đồng ý, đồng ý có điều kiện hoặc không đồng ý với việc tiếp nhận khoản viện trợ; ý kiến tham gia phải cụ thể, rõ ràng, tránh nêu ý kiến chung chung.
4. Đổi mới và đa dạng phƣơng thức, đối tƣợng quan hệ hợp tác, vận động viện trợ phi chính phủ nƣớc ngoài
- Tăng cường tính chủ động của các cơ quan, tổ chức, địa phương trong việc xây dựng, duy trì quan hệ hợp tác, vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài; chú trọng việc thiết lập quan hệ với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chưa có địa bàn hoạt động tại tỉnh nhưng có lĩnh vực hoạt động phù hợp với nhu cầu, lĩnh vực ưu tiên vận động viện trợ của tỉnh.
- Tăng cường tham dự các hoạt động xúc tiến, kết nối, gặp gỡ; thường xuyên tổ chức hoạt động thăm đối ngoại hằng năm nhằm tranh thủ vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài thông qua các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các đối tác phát triển khác, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.
- Chủ động tham gia các diễn đàn hợp tác quốc tế đa phương, mạng lưới của các tổ chức phi chính phủ, các đối tác phát triển khác để thu hút, vận động các chương trình, dự án, các khoản tài trợ cho tỉnh; kết hợp vận động viện trợ trong các chương trình đối ngoại, ngoại giao kinh tế, giao lưu nhân dân của tỉnh.
- Thực hiện nghiêm túc cam kết với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong tiếp nhận, triển khai các khoản viện trợ; đảm bảo các chương trình, dự án đạt được mục tiêu, chất lượng, tiến độ đề ra, đem lại lợi ích thiết thực cho đối tượng thụ hưởng, làm cơ sở để vận động các tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động lâu dài trên địa bàn tỉnh; tăng cường sự tin cậy giữa các bên, tạo điều kiện thuận lợi trong kêu gọi, vận động các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
5. Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá để nâng cao hiệu quả sử dụng viện trợ phi chính phủ nƣớc ngoài
- Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động, hiệu quả của các chương trình, dự án.
12
- Công khai, minh bạch thông tin về các chương trình, dự án, các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài, tạo điều kiện tham gia hoạt động giám sát của các bên liên quan.
- Phát huy vai trò của cộng đồng, người dân trong công tác giám sát; tiếp nhận, giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình triển khai các chương trình, dự án, các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Trung ương trong kiểm tra, đánh giá công tác phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh khi có yêu cầu.
- Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích trong vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài; ghi nhận, khen thưởng đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các cá nhân đóng góp tích cực cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
6. Nâng cao năng lực cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác phi chính phủ nƣớc ngoài
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn; kỹ năng vận động, triển khai các chương trình, dự án, sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài cho đội ngũ chuyên trách về công tác viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác phi chính phủ nước ngoài tham gia các khóa tập huấn, khóa đào tạo học tập, bồi dưỡng kiến thức và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn do các cơ quan Trung ương tổ chức.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí tổ chức triển khai Chương trình được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách, khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; đồng thời được huy động từ các nguồn hợp pháp khác trong và ngoài nước. Việc lập, phân bổ, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và quy định pháp luật hiện hành.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Ngoại vụ
- Là cơ quan thường trực Ban Công tác vận động, viện trợ nước ngoài tỉnh có trách nhiệm quản lý các hoạt động quan hệ hợp tác và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
- Chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi và tổng hợp và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình; kịp thời báo cáo UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện và tham mưu điều chỉnh Chương trình cho phù hợp.
13
- Chủ động nghiên cứu, tiếp xúc, vận động, hỗ trợ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đủ điều kiện theo quy định đến tìm hiểu, khảo sát, triển khai thực hiện các chương trình, dự án, các khoản viện trợ trên địa bàn tỉnh; cung cấp, chia sẻ thông tin về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài triển khai các chương trình, dự án, khoản viện trợ tới các cơ quan, đơn vị, địa phương của tỉnh; cung cấp thông tin nhu cầu, lĩnh vực và đối tượng ưu tiên kêu gọi viện trợ tới các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
- Phối hợp hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, địa phương của tỉnh trong vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
- Phối hợp thẩm định các chương trình, dự án, khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho tỉnh Điện Biên; phối hợp tham gia ý kiến đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan Trung ương theo quy định.
- Phối hợp tham gia giám sát việc thực hiện các khoản viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo cam kết viện trợ và thực hiện đúng hoạt động đã đăng ký của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức và nhân viên làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về việc cấp, gia hạn, sửa đổi bổ sung và thu hồi Giấy đăng ký và các hoạt động khác của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh. Thẩm định tư cách pháp nhân đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài có Giấy đăng ký hoạt động trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng dự toán kinh phí hằng năm phục vụ cho công tác vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài, dự toán kinh phí phục vụ cho hoạt động của Ban Công tác vận động, viện trợ nước ngoài tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Báo cáo, tham mưu UBND tỉnh có các hình thức khen thưởng đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích trong vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài; ghi nhận, khen thưởng đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các cá nhân đóng góp tích cực cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Là cơ quan đầu mối về quản lý các khoản viện trợ và tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định văn kiện, chương trình, dự án và các khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho tỉnh Điện Biên trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu cho
14
Ủy ban nhân dân tỉnh tham gia ý kiến đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan Trung ương theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chương trình, dự án, khoản viện trợ theo quy định; đồng thời, kiểm tra tình hình quản lý tài chính và tuân thủ quy định tài chính theo thẩm quyền đối với các tổ chức, đơn vị tiếp nhận viện trợ theo quy định; kịp thời phát hiện các vướng mắc, khó khăn, những vi phạm trong quá trình triển khai tiếp nhận và sử dụng viện trợ và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý theo thẩm quyền.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn chủ khoản viện trợ công tác quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ, các thủ tục quyết toán sau khi chương trình, dự án kết thúc.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định khả năng đóng góp vốn đối ứng (nguồn vốn chi thường xuyên ngân sách tỉnh, chi thường xuyên của đơn vị tiếp nhận tài trợ); các nội dung về cơ chế tài chính trong nư ớc đối với khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các chương trình, dự án, khoản viện trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo tình hình quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ, tài sản hình thành từ nguồn viện trợ không hoàn lại theo quy định; thẩm định báo cáo quyết toán thu chi nguồn vốn viện trợ theo quy định.
- Thực hiện quản lý thu, chi ngân sách nhà nước đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quản lý tài chính quy định tại Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo đột xuất hoặc định kỳ (06 tháng/hằng năm) về tình hình tiếp nhận viện trợ, giải ngân, sử dụng viện trợ và tình hình thực hiện, giám sát, đánh giá các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Công an tỉnh
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác đảm bảo an ninh chính trị, an ninh kinh tế và trật tự an toàn xã hội trong quản lý và sử dụng các khoản viện trợ nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp thẩm định các chương trình, dự án, khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho tỉnh Điện Biên; phối hợp tham gia ý kiến đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan Trung ương theo quy định.
15
- Chủ động phòng ngừa, phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân trong việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ trên địa bàn tỉnh.
- Bảo đảm an ninh trật tự cho các cơ quan, tổ chức, cá nhâ n nước ngoài vào triển khai các chương trình, dự án, khoản viện trợ có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh, kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.
4. Sở Nội vụ Phối hợp thẩm định các chương trình, dự án, phi dự án, khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho tỉnh Điện Biên; phối hợp tham gia ý kiến đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan Trung ương theo quy định đối với các nội dung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ.
5. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp thẩm định các chương trình, dự án, khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho tỉnh Điện Biên; phối hợp tham gia ý kiến đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan Trung ương theo quy định.
- Chủ trì, hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan chấp hành thực hiện đường lối, chính sách dân tộc và tôn giáo của Nhà nước trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ có liên quan đến dân tộc và tôn giáo theo quy định hiện hành.
6. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh
- Trao đổi thông tin với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam để tìm hiểu các tổ chức phi chính phủ nước ngoài phù hợp, thực hiện xúc tiến kêu gọi viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
- Phối hợp với Sở Ngoại vụ, các đơn vị liên quan trong việc thúc đẩy hợp tác, xúc tiến, vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
- Lồng ghép nội dung công tác phi chính phủ nước ngoài trong các buổi tập huấn, tọa đàm, hội nghị về đối ngoại nhân dân.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổng hợp về tình hình quản lý và sử dụng viện trợ của các tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện. Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ có liên quan đến các tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện theo quy định hiện hành.
16
8. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phƣờng
- Căn cứ Chương trình này để xây dựng kế hoạch cụ thể hóa các ưu tiên trong vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài, trên cơ sở nhu cầu thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương mình; thực hiện đúng, đầy đủ thủ tục tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo quy định; quan tâm quản lý các chương trình, dự án, khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách.
- Phối hợp với Sở Ngoại vụ trong công tác khảo sát, lập dự án và chủ động thiết lập quan hệ với đối tác mới; kết nối, vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài tài trợ các khoản viện trợ cho địa phương.
- Tạo điều kiện về mặt bằng (nếu có) để thực hiện các chương trình, dự án, khoản viện trợ theo nội dung văn kiện đã được phê duyệt, ký kết; giao đơn vị chuyên môn làm đầu mối trong quản lý, sử dụng các khoản viện trợ trên địa bàn.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ có nội dung liên quan đến lĩnh vực được phân công theo dõi, phụ trách; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh khi phát hiện những dấu hiệu, hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình tiếp nhận và sử dụng viện trợ.
- Tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật và cam kết với nhà tài trợ trong quá trình tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài. Các cơ quan, đơn vị, địa phương và chủ khoản viện trợ có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo về tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng, giải ngân và quyết toán viện trợ theo đúng nội dung, biểu mẫu, thời hạn và đầu mối tiếp nhận quy định tại Nghị định số 313/2025/NĐ-CP, Thông tư số 23/2022/TT-BTC đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Báo cáo số liệu về quản lý tài chính, giải ngân, quyết toán và tài sản hình thành từ nguồn viện trợ gửi Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo các cơ quan Trung ương; đồng thời gửi Sở Ngoại vụ thông tin về tình hình triển khai chương trình, dự án, khoản viện trợ để theo dõi. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương và chủ khoản viện trợ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn chế độ báo cáo và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của số liệu, nội dung báo cáo; trường hợp không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc không đúng thời hạn chế độ báo cáo thì phải nêu rõ nguyên nhân và chịu trách nhiệm theo quy định. Báo cáo tình hình tiếp nhận viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân khoản viện trợ 06 tháng (chậm nhất vào ngày 20 tháng 6) và hằng năm (chậm nhất vào ngày 01 tháng 12 của năm) gửi Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính để tổng hợp. Báo cáo kết thúc khoản viện trợ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính (chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện) và thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu./.
| Biểu số 1: Nhu cầu vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trong lĩnh vực y tế | ||||||
| (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) | ||||||
| Chỉ tiêu qua các năm (theo đơn vị tính) | Nhu cầu viện trợ PCPNN (triệu đồng) | |||||
| STT | Tên dự án/phi dự án | Đơn vị tính | Đơn giá (triệu đồng) | Địa bàn | ||
2026 2027 2028 2029 2030 2026 2027 2028 2029 2030
| Hỗ trợ, cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người dân trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2027-2030 (Sở Y tế đề xuất) | ||
| 45 xã, phường trên địa bàn tỉnh |
700 700 700 700 1 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 2,561 2,566 2,571 2,576 2 2.1 2.2 2.3 2.4
| Hội nghị, hội thảo, vận động chính sách cuộc 80 1 1 1 1 0 80 80 80 80 | ||
| Tập huấn lớp 100 2 2 2 2 0 200 200 200 200 | ||
| Truyền thông vận động buổi 70 1 1 1 1 0 70 70 70 70 | ||
| Giám sát đợt 50 1 1 1 1 0 50 50 50 50 | ||
| Mua sắm thuốc, vật tư, trang thiết bị gói 10 30 30 30 30 0 300 300 300 300 | ||
| Nâng cao tỷ lệ tiêm chủng mở rộng, giảm tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2027-2030 (Sở Y tế đề xuất) | ||
| Tập huấn nâng cao năng lực Lớp 90.6 0 7 7 7 7 0 634 634 634 634 Tại 36 xã, phường | ||
| Giám sát hỗ trợ Đợt 19.7 0 10 10 10 10 0 197 197 197 197 Tại 43 xã, phường | ||
| Công tiêm Mũi tiêm 0.007 0 73,658 74,395 75,139 75,890 0 516 521 526 531 Tại 43 xã, phường | ||
| Hỗ trợ điểm tiêm ngoại trạm Điểm tiêm 2.4 0 506 506 506 506 0 1,214 1,214 1,214 1,214 Tại 43 xã, phường | ||
| Chấm dứt tình trạng mua bán người và bóc lột sức lao động tại tỉnh Điện Biên” giai đoạn 2029-2030 (Sở Y tế đề xuất) | ||
2,500 2,500 3 3.1 Dự án 2,500 1 1 2500 2500 4 4.1 Công trình
| Dự án "An toàn và lành mạnh: Chấm dứt tình trạng mua bán người và bóc lột sức lao động tại tỉnh Điện Biên” giai đoạn 2029-2030 | 45 xã, phường trên địa bàn tỉnh | ||
| Phát triển cơ sở hạ tầng y tế tại xã Mường Mùn (UBND Xã Mường Mùn đề xuất) | |||
| 45 1 45 | |||
| Máy tính xách tay Bộ 18 1 18 | |
| Xã Mường Mùn | |
| Máy tính Cây Bộ 20 1 20 | |||
| Máy in Canon 2900 Bộ 3 2 6 | |||
| Camera phục vụ cấp phát Methadone Bộ 2 1 2 | |||
| Truyền thông vận động thay đổi hành vi về dinh dưỡng Lớp 5 1 5 | |||
| 2721 | |||
| 1453 Trang thiết bị Y tế | |||
| 5.1 Máy xét nghiệm huyết học Cái 300 1 1 | |||
| 5.2 Máy sinh hóa Cái 100 1 1 | |||
| 5.3 Máy xét nghiệm nước tiểu Cái 8 1 1 | |||
| 5.4 Máy điện tim Cái 50 1 1 | |||
| 5.5 Máy siêu âm Cái 300 1 1 | |||
| 5.6 Máy Xquang đầu gường Cái 500 1 1 | |||
| 5.7 Máy thở Cái 50 1 1 | |||
| 5.8 Máy khí dung Cái 2 1 1 | |||
| 5.9 Máy điện châm Cái 2 1 1 | |||
| 5.10 Máy theo dõi bệnh nhân trên 5 thông số Cái 50 1 | |||
| 5.11 Đèn hồng ngoại Cái 2 1 1 | |||
| 5.12 Bóp bóng ambu qua mặt nạ Cái 2 1 1 | |||
| 5.13 Bộ mởi khí quản (người lớn và trẻ em) Bộ 10 2 2 | |||
| 5.14 Bộ rửa dạ dày (bao gồm bơm điện) Bộ 35 1 1 | |||
| 5.15 Bộ soi đáy mắt Bộ 15 1 1 | |||
| 5.16 Bộ khám ngũ quan Bộ 5 1 1 | |||
| 5.17 Bình ô xy + Bộ làm ẩm có đồng hồ + Mask thở ô xy Bộ 5 1 1 | |||
| 5.18 Kẹp lấy dị vật (người lớn và trẻ em) Cái 1 2 2 | |||
| 5.19 Đèn khám đặt sàn Bộ 1 1 1 | |||
| 5.20 Tủ sấy Cái 15 1 1 | |||
| 288 Trang thiết bị khác + văn phòng | |||
| 5.21 Tủ thuốc cấp cứu Cái 10 2 1 1 | |||
| 5.22 Giá để thuốc Cái 8 2 2 2 2 | |||
| 5.23 Tivi Cái 40 2 2 2 2 | |||
| 5.24 Máy vi tính Bộ 160 8 8 | |||
| 5.25 Máy in Cái 50 10 10 | |||
| 5.26 Bàn vi tính Cái 20 8 8 | |||
| 980 Nâng cấp, sửa chữa, xây mới cơ sở y tế | |||
| 5.27 Sửa chữa khu nhà khám bệnh Công trình 200 1 1 | |||
| 5.28 Xây mới phòng xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, cấp cứu Công trình 500 1 1 | |||
| 5.29 Sửa chữa, cải tạo khu nhà hành chính Công trình 200 1 1 | |||
| 5.30 Sửa chữa, cải tạo khu nhà vệ sinh ngoài trời Công trình 80 1 1 | |||
| 200 | |||
| 6.1 Truyền thông vận động thay đổi hành vi về dinh dưỡng Lớp 200 1 1 1 1 1 200 200 200 200 200 | |||
| Lượt 200 1 1 1 1 1 200 200 200 200 200 | |||
| 1240 | |||
| Người 200 2 2 2 400 400 400 | |||
| 7.2 Hỗ trợ tập huấn về các chương trình Y tế - Dân số Lớp 20 2 40 | |||
| 336 | |||
| Lớp 10 6 6 6 6 60 60 60 60 | |||
| Cuộc 2 12 12 12 12 24 24 24 24 | |||
| 600 | |||
| Đợt 150 1 1 1 1 150 150 150 150 | |||
| Phát triển cơ sở hạ tầng y tế tại Xã Quài Tở (UBND Xã Quài Tở đề xuất) | |||
| Hỗ trợ nâng cấp, sửa chữa cơ sở y tế tại Trạm Y tế xã Quài Tở, Điểm trạm Tỏa Tình, Điểm trạm Tênh Phông | Xã Quài Tở | ||
| Chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em tại Xã Quài Tở (UBND Xã Quài Tở đề xuất) | |||
| Truyền thông vận động thay đổi hành vi về dinh dưỡng tại Trạm Y tế xã Quài Tở, Điểm trạm Tỏa Tình, Điểm trạm Tênh Phông | Xã Quài Tở | ||
| 12 | |||
| 12.1 Hỗ trợ nâng cấp, sửa chữa cơ sở y tế Công trình 6,000 1 1 6,000 6,000 | |||
| 12.2 Hỗ trợ mua trang thiết bị y tế Bộ 5,000 1 5,000 | |||
| Dự án 500 1 500 Xã Sáng Nhè | |||
| Biểu số 2: Nhu cầu vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục | ||||||
| (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) | ||||||
| Chỉ tiêu qua các năm (theo đơn vị tính) | Nhu cầu viện trợ PCPNN (triệu đồng) | |||||
| STT | Tên dự án/phi dự án | Đơn vị tính | Đơn giá (triệu đồng) | Địa bàn | ||
2026 2027 2028 2029 2030 2026 2027 2028 2029 2030 1 2.1 Công trình 1,750 1 1 1,750 1,750 2.2 Công trình 750 1 1 750 750 2.3 Công trình 600 1 1 600 600
| Xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục tại xã Mường Mùn (UBND Xã Mường Mùn đề xuất) | ||||
| 1.1 Trang thiết bị, đồ dùng dạy học Bộ 10 50 50 500 500 | ||||
| 1.2 Xây nhà ở cho HS nội trú Công trình 2,000 1 2,000 | ||||
| 1.3 Xây nhà ăn cho HS nội trú Công trình 500 1 500 | ||||
| 1.4 Trang thiết bị, đồ dùng dạy học, ăn ở cho HS Gói 500 200 300 200 300 | ||||
| 1.5 Xây khu vệ sinh công trình 200 1 1 200 200 | ||||
| 1.6 Nhà Công vụ công trình 300 1 1 300 300 | ||||
| 1.7 Nhà Thi đấu đa năng công trình 1,000 1 1 1000 1000 | ||||
| 1.8 Sân bóng đá công trình 500 1 1 500 500 | ||||
| 1.9 Xây khu vệ sinh công trình 300 1 300 | ||||
| 1.10 Sân bóng đá công trình 500 1 500 | ||||
| 1.11 Trang thiết bị, đồ dùng dạy học Bộ 10 50 50 500 500 | ||||
| 2 | ||||
| Trường Mầm non Huổi Lèng, Xã Mường Tùng | ||||
| Xây nhà công vụ cho giáo viên: Huổi Toóng, Trung Dình 2, Huổi Lèng 2, Huổi Lèng 3, Nậm Chua, Ca Dính Nhè | ||||
| Xây bếp nấu ăn tại các điểm trường: Huổi Lèng 1, Huổi Lèng 2, Huổi Lèng 3, Nậm chua, Ca Dính Nhè | ||||
| Xây nhà vệ sinh tại các điểm Trường: Huổi Toóng, Trung Dình 1, Trung Dình 2, Huổi Lèng 2, Nậm Chua, Ca Dính Nhè | Xã Mường Tùng | |||
| Xây mới tường bao kiên cố tại các điểm trường: Huổi Toóng, Trung Dình 1, Trung Dình 2, Huổi Lèng,Huổi Lèng 1, Huổi Lèng 2, Huổi Lèng 3, Nậm Chua, Ca Dính Nhè | ||
| Xã Mường Tùng |
2.4
Công trình 600 1 1 600 600 2.5 Công trình 500 1 1 500 500 2.6 2.7 2.8 2.9 2.10 2.11 Bộ 1,500 1 1,500 2.12 Công trình 5,000 5 5,000 2.13 Công trình 3,000 3 3,000 2.14 2.15 2.16 2.17 2.18 2.19 Công trình 1,500 1 1 1,500 1,500 2.20 Công trình 900 1 1 900 900 2.21 Công trình 600 1 1 600 600 2.22 Công trình 2,000 1 1 2,000 2,000
| Xin làm sân bê tông tại các điểm trường: Trung Dình 1, Trung Dình 2, Huổi Lèng, Huổi Lèng 1, Huổi Lèng 2, Huổi Lèng 3, Nậm Chua, Ca Dính Nhè | ||||
| Trường PTDTBT TH Huổi Lèng, Xã Mường Tùng | ||||
| Công trình 2,000 1 2,000 Xây nhà công vụ | ||||
| Công trình 3,000 1 3,000 Xây nhà ăn, nhà bếp bán trú | ||||
| Công trình 1,500 1 1,500 Mở rộng sân trường | ||||
| Công trình 4,000 1 4,000 Kè khu bán trú | ||||
| Công trình 1,000 1 1,000 Làm mái sân bán trú | ||||
| Trang, thiết bị phục vụ dạy và học, bán trú ... (Ti vi, bếp điện, giường tấng, bàn ăn, ghế ăn, khay ăn, bếp ga công nghiệp…) | ||||
| Xây nhà hiệu bộ (01 phòng hội đồng, 01 phòng hiệu trưởng; 01 phòng hiệu phó; 01 phòng thư viện; 01 phòng thiết bị; 01 phòng văn thư - thủ quỹ - kế toán; …) | ||||
| Xây phòng học (02 phòng Tiếng Anh, 01 phòng Âm nhạc …) | Xã Mường Tùng | |||
| Trường PTDTBT THCS Huổi Lèng , Xã Mường Tùng | ||||
| Công trình 650 1 650 Xây nhà vệ sinh chung cho học sinh | ||||
| Công trình 1,500 1 1,500 Xây nhà ăn cho học sinh bán trú | ||||
| Công trình 1,200 1 1,200 Lát gạch sân trường | ||||
| Công trình 700 1 700 Xây bếp nấu ăn cho học sinh bán trú | ||||
| Thiết bị 500 1 500 Máy vi tính học tập cho học sinh | ||||
| Trường Mầm non Mường Tùng | ||||
| Xây nhà công vụ cho giáo viên: Nậm Cang 1, Nậm Cang 3, Nậm Piền 1, Nậm Piền 2, Đán Đanh 1, Púng Trạng | ||||
| Xây bếp nấu ăn tại các điểm trường: Nậm Cang 1, Nậm Cang 3, Púng Trạng, Đán Đanh 1, Nậm Piền 1 và Nậm Piền 2 | ||||
| Xây nhà vệ sinh tại các điểm Trường: Nậm Cang 2, Huổi Điết, Nậm Cang 1, Nậm Cang 3, Púng Trạng, Đán Đanh 1 | ||||
| Xây mới tường bao kiên cố tại các điểm trường: Huổi Chá 1, Nậm Cang 2, Huổi Điết, Nậm Cang 1, Nậm Cang 2, Nậm Cang 3, Púng Trạng, Đán Đanh 1, Nậm Piền 1 và Nậm Piền 2 | Xã Mường Tùng | |||
| Xin làm sân chơi bê tông tại các điểm trường: Huổi Chá 1, Nậm Cang 2, Huổi Điết, Nậm Cang 1, Nậm Cang 2, Nậm Cang 3, Púng Trạng, Đán Đanh 1, Nậm Piền 1 và Nậm Piền 2 | Xã Mường Tùng |
2.23
Công trình 1,000 1 1 1,000 1,000 Trường PTDTBT TH&THCS Mường Tùng 2.24 2.25 2.26 2.27 2.28 2.29 Kè Taluy
| Công trình 500 1 500 Xây nhà vệ sinh chung cho học sinh | |
| Công trình 2,000 1 2,000 Xây nhà ăn cho học sinh bán trú | |
| Công trình 1,500 1 1,500 Lát gạch sân trường | |
| Công trình 800 1 800 Xây bếp nấu ăn cho học sinh bán trú | |
| Gói 500 1 500 Máy vi tính học tập cho học sinh | |
| Công trình 1,500 1,500 Xây dựng tường bao quanh trường | |
| Xã Mường Tùng | |
500 2.30 Công trình
1 500
Xây phòng ngủ HSBT
5,000 2.31 Công trình
1 5000
| Phát triển cơ sở hạ tầng giáo dục tại xã Nậm Kè (UBND Xã Nậm Kè đề xuất) | ||
| xã Nậm Kè |
3 3.1
Công trình 1,800 1 1,800 9
| Công trình 15,000 1 15,000 Xã Pu Nhi | |||
| 4,000 1 4,000 | |||
| 5.1 Nhà nội trú và công trình nước sạch Công trình 1,800 1 1,800 | |||
| 5.2 Máy tính cho phòng tin học Bộ 30 20 600 | |||
| 5.3 Máy chiếu, màn hình tivi thông minh Bộ 15 60 900 | |||
| Gói 700 1 700 | |||
| Công trình 10,500 1 1 10,500 10,500 Xã Pu Nhi | |||
| Bộ 110 8 7 880 770 Xã Pu Nhi | |||
| Bộ 100 3 6 300 600 Xã Pu Nhi | |||
| Công 10,000 1 10,000 Xã Pu Nhi trình |
| Công 500 1 500 Xã Pu Nhi trình | ||
| Xã Pu Nhi |
Bộ 1,000 1 1,000 Bộ 12 30 360 12 Bộ 60 10 600 13 Bộ 100 4 6 400 600 Xã Pu Nhi Công trình 1,000 1 1.5 1 1,000 1,500 1,000 15
| Xã Pu Nhi | ||
| 14 | ||
| Xây dựng phòng ở và khuôn viên vui chơi, tương bao bảo vệ cho học sinh nội trú tại Trường PTDTBT THCS Ta Ma (UBND Xã Pú Nhung đề xuất) | ||
Xã Pú Nhung Bộ 90 5 5 450 450 16 Xã Pú Nhung Bộ 15 25 375 Xã Pú Nhung 18 19 21 21.1 Phòng 500 10 5 5,000 2,500 21.2 bộ 300 5 5 1,500 1,500
| Trang bị màn hình tương tác lắp đặt cho 10 phòng học tại Trường PTDTBT THCS Ta Ma (UBND Xã Pú Nhung đề xuất) | ||
| 17 | ||
| Dự án 700 1 700 Xã Pú Nhung | ||
| Dự án 500 1 500 Xã Pú Nhung | ||
| Dự án 800 1 800 Xã Pú Nhung | ||
| Xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục tại xã Quài Tở (UBND Xã Quài Tở đề xuất) | ||
| Xã Quài Tở | ||
| Xã Quài Tở | ||
| 22 | ||
| 2500 22.1 Xây dựng phòng học Công trình 1 1 2500 2500 Xã Sáng Nhè | ||
| 22.2 Trang thiết bị, đồ dùng dạy học Bộ 5 400 200 2,000 1000 Xã Sáng Nhè | ||
| Biểu số 3: Nhu cầu vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường | ||||||
| (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) | ||||||
| Chỉ tiêu qua các năm (theo đơn vị tính) | Nhu cầu viện trợ PCPNN (triệu đồng) | |||||
| STT | Tên dự án/phi dự án | Đơn vị tính | Đơn giá (triệu đồng) | Địa bàn | ||
2026 2027 2028 2029 2030 2026 2027 2028 2029 2030 Dự án 1250 1
| 1.00 1.00 1250 1250 | |||
| 2 | |||
| Công trình 2,000 1 2,000 | |||
| Công trình 500 1 500 | |||
| Công trình 1,500 1 1,500 | |||
| Công trình 1,100 1 1,100 | |||
| Dự án 250 1 250 Xã Pú Nhung | |||
| Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tại Xã Sam Mứn (UBND Xã Sam Mứn đề xuất) | |||
| Kênh tiêu thoát nước ruộng thôn Tam Vạn, Sam Mứn, xã Sam Mứn | |||
| Nâng cấp nước sinh hoạt bản Con Cang, xã Sam Mứn | |||
| Nước sinh hoạt bản Púng Bửa, xã Sam Mứn Công trình 8,000 1 8,000 | |||
| Ứng dụng hệ thống tưới thông minh tích hợp công nghệ cảm biến IoT, AI trong trồng cà phê, mắc ca (Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất) | |||
| Mô hình 80 5 5 400 400 | |||
| Biểu số 4: Nhu cầu vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trong lĩnh vực việc làm và sinh kế, an sinh xã hội và khắc phục hậu quả chiến tranh | ||||||
| (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) | ||||||
| Địa bàn | ||||||
| STT | Tên dự án/phi dự án | Đơn vị tính | Đơn giá (Triệu đồng) | |||
| Cải tạo, Nước sinh hoạt bản Huổi Lụ 2 (UBND xã Nậm Kè đề xuất) | ||||||
| Dự án 100 1 100 Xã Pú Nhung | ||||||
| Người 100 10 100 Xã Quài Tở | ||||||
| Xã Sáng Nhè | ||||||
| Biểu số 5: Nhu cầu vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trong lĩnh vực văn hoá | ||||||
| (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) | ||||||
| Địa bàn | ||||||
| STT | Tên dự án/phi dự án | Đơn vị tính | Đơn giá (Triệu đồng) | |||
| Xã Mường Mùn | ||||||
| 5,000 1 1 1 1 1 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 | ||||||
| Dự án 1000 1 1000 | ||||||
| Dự án 50,000 0.4 0.3 0.3 ###### 15,000 15,000 Xã Nà Bủng | ||||||
| Dự án 2,000 1 2,000 Xã Pu Nhi | ||||||
| Dự án | ||||||
| 6.1 Xây dựng thiết kế tổng quan điểm du lịch Dự án 500 1 500 | ||||||
| Dự án 200 1 1 200 200 | |||
| 6.3 Xây dựng mới nhà vệ sinh công cộng Dự án 100 3 2 1 300 200 100 | |||
| 6.4 Hỗ trợ đào tạo nghề du lịch Người 15 2 2 2 2 2 30 30 30 30 30 | |||
| Dự án 2,500 1 1 2,500 2500 Xã Sam Mứn | |||
| 10,000 1 1 1 1 1 10,000 10,000 10,000 10,000 10,000 Xã Sáng Nhè |
| 2,000 2 1 1 1 4,000 2000 2000 2000 Xã Sáng Nhè | ||
| Nhà 12,000 1 1 1 1 12000 12000 12000 12000 Xã Xa Dung | ||
| cái 50 7 7 7 7 350 350 350 350 Xã Xa Dung |
| Biểu số 6: Nhu cầu vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số | ||||||
| (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) | ||||||
| Địa bàn | ||||||
| STT | Tên dự án/phi dự án | Đơn vị tính | Đơn giá (Triệu đồng) | |||
| Phường Điện Biên Phủ | ||||||
| Mô hình 200 1 1 1 1 1 200 200 200 200 200 | ||||||
| Mô hình 50 1 1 1 1 1 50 50 50 50 50 | ||||||
| Mô hình 100 1 1 1 1 1 100 100 100 100 100 | ||||||
| Gói 3,000 1 1 1 1 1 3,000 3,000 3,000 3,000 3,000 | ||||||
| Gói 1,000 1 1 1 1 1 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 | ||||||
| Dự án 1,000 1 1 1 1 1 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 | ||||||
| 8 | ||||||
| Lớp 250 1 1 250 250 | |||
| 9 | |||
| Lớp 250 2 500 | |||
| Lớp 250 2 500 | |||
| 9.3 Phầm mềm bản quyền Win Bộ 5 372 1,860 | |||
| 9.4 Phầm mềm bản quyền Office Bộ 5 372 1,860 | |||
| Lớp 100 2 200 Xã Quài Tở | |||
| Lớp 100 2 200 Xã Quài Tở | |||
| 500 2 2 1,000 1000 |
| 500 2 2 1,000 1000 | |||
| Lớp 12 3 3 3 3 3 36 36 36 36 36 | |||
| 15 | |||
| Cái 15 7 105 | |||
| 15.2 Máy tính bàn Tại trung tâm PVHCC Cái 15 7 105 | |||
| 15.3 Máy in Tại trung tâm PVHCC Cái 12 7 84 | |||
| 15.4 Máy Scan Tại trung tâm PVHCC Cái 15 7 105 | |||
| 15.5 Máy photocopy Tại trung tâm PVHCC Cái 100 2 200 | |||
| 15.6 Máy lấy số tự động Tại trung tâm PVHCC Cái 80 1 80 | |||
| Cái 15 2 30 | |||
| Cái 15 7 105 | |||
| 15.9 Miclo, loa Tại trung tâm PVHCC Cái 9 7 63 | |||
| Dự án | |||
| Bộ 1050 1 1050 | |||
| Bộ 350 1 350 | |||
| Bộ 250 1 250 | |||
| Hệ thống 250 1 250 | |||
| Phòng 200 1 200 | |||
| Hệ thống 400 0,5 0,5 200 200 | |||
| Năm 50 1 1 1 1 1 50 50 50 50 50 | |||
| Đợt 50 1 1 1 1 50 50 50 50 | |||
| Lớp 15 4 6 6 4 60 90 90 60 | |||
| Gói 250 0,5 0,5 125 125 | |||
| Sự kiện 30 1 1 1 1 1 30 30 30 30 30 | |||
| Gói 150 1 150 |
