Quyết định 1744/2008/QĐ-BKH Của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ SỐ 1744/2008/QĐ-BKH
NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2008
BAN HÀNH MẪU HỒ SƠ MỜI THẦU GÓI THẦU XÂY LẮP QUY MÔ NHỎ
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội;
Căn cứ Điều 67 và khoản 3 Điều 76 của Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Đấu thầu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
BIỂU TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU
Chương IV
GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU
Chương này cần giới thiệu khái quát về dự án và nêu thông tin về gói thầu như phạm vi công việc của gói thầu, thời hạn hoàn thành, địa điểm xây dựng và những thông tin khác tùy theo tính chất và yêu cầu của gói thầu.
| STT | Hạng mục, nội dung công việc | Đơn vị tính | Khối lượng | Ghi chú |
| 1 | (Có thể nêu yêu cầu kỹ thuật tham chiếu) | |||
| 2 | ||||
| … |
Chương VI
YÊU CẦU VỀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Trong Chương này nêu yêu cầu về thời gian từ khi khởi công tới khi hoàn thành hợp đồng theo ngày/tuần/tháng và tiến độ hoàn thành cho từng hạng mục công trình (nếu cần).
Chương VII
YÊU CẦU VỀ MẶT KỸ THUẬT
Để đảm bảo mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu, toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ sở quyết định đầu tư kèm theo các tài liệu hình thành quyết định đầu tư, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ thiết kế và các tài liệu hướng dẫn kèm theo, các quy định pháp luật về đấu thầu.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;
2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;
3. Các yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);
4. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;
5. Các yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;
6. Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);
7. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường;
8. Các yêu cầu về an toàn lao động;
9. Các yêu cầu về quản lý chất lượng công trình;
10. Các yêu cầu khác tùy theo đặc thù của gói thầu.
Trong yêu cầu về mặt kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng, đồng thời cũng không đưa ra các yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng giá dự thầu, không được nêu các yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của vật tư, thiết bị hoặc nguồn gốc cụ thể của vật tư, thiết bị làm giảm tính cạnh tranh trong đấu thầu.
Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nêu nhãn hiệu, catalô của một nhà sản xuất nào đó, hoặc vật tư, thiết bị từ một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào đó để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về mặt kỹ thuật của vật tư, thiết bị thì phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô hoặc xuất xứ nêu ra và quy định rõ khái niệm tương đương nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng là tương đương với các vật tư, thiết bị đã nêu để không tạo định hướng cho một sản phẩm hoặc cho một nhà thầu nào đó.
| STT | Ký hiệu | Tên bản vẽ | Phiên bản/ ngày phát hành |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
| … |
|
|
|
Chương IX
ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG
Điều 1. Giải thích từ ngữ
Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Hợp đồng” là sự thỏa thuận giữa chủ đầu tư và nhà thầu, thể hiện bằng văn bản, được hai bên ký kết, bao gồm cả phụ lục và tài liệu kèm theo.
2. “Giá hợp đồng” là tổng số tiền mà chủ đầu tư đã thỏa thuận với nhà thầu theo hợp đồng.
3. “Chủ đầu tư” là___________ (ghi tên chủ đầu tư).
4. “Nhà thầu” là___________ (ghi tên nhà thầu trúng thầu).
5. “Tư vấn giám sát” là nhà thầu tư vấn được chủ đầu tư lựa chọn để hoạt động thường xuyên và liên tục tại hiện trường nhằm giám sát việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình. Nhà thầu tư vấn giám sát là __________(ghi tên tư vấn giám sát).
6. “Ngày” là ngày dương lịch, được tính liên tục, kể cả ngày lễ và ngày nghỉ cuối tuần.
7. “Thời gian bảo hành công trình xây dựng” là thời gian nhà thầu chịu trách nhiệm pháp lý về sửa chữa các sai sót đối với công trình do lỗi của nhà thầu.
8. “Công trường” là địa điểm mà chủ đầu tư quy định cho nhà thầu sử dụng để thi công công trình:_____________(ghi địa điểm công trường).
Điều 2. Ngôn ngữ sử dụng và Luật áp dụng
Ngôn ngữ của hợp đồng là tiếng Việt. Luật điều chỉnh hợp đồng là pháp luật của Việt Nam.
Điều 3. Bảo đảm thực hiện hợp đồng
1. Nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng để đảm bảo nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng theo các yêu cầu sau:
- Thời hạn nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng: ___________
(Tùy theo tính chất của gói thầu mà nêu cụ thể thời hạn yêu cầu, ví dụ: Thời hạn nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng là___ ngày trước khi ký hợp đồng, hoặc sau khi ký hợp đồng nhưng trước ngày hợp đồng có hiệu lực.)
- Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng: ___________
(Nêu cụ thể biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng. Tùy theo yêu cầu của gói thầu mà quy định việc áp dụng một hoặc các biện pháp bảo đảm như: đặt cọc, ký quỹ hoặc thư bảo lãnh của ngân hàng, tổ chức tài chính. Trường hợp nhà thầu phải nộp bảo lãnh thì phải do một ngân hàng, tổ chức tài chính hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành, theo Mẫu số 12 Chương X hoặc một mẫu khác được chủ đầu tư chấp thuận.)
- Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: ____ (nêu số tiền cụ thể với giá trị tuyệt đối bằng 3% giá hợp đồng, được làm tròn số đến đơn vị trăm nghìn đồng).
- Hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng: Bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến hết ngày ____ tháng ____ năm ____.
(Tùy theo tính chất, yêu cầu của gói thầu mà quy định thời hạn này, ví dụ: Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải có hiệu lực cho đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao và nhà thầu chuyển sang nghĩa vụ bảo hành theo quy định).
2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng sẽ được trả cho chủ đầu tư trong trường hợp nhà thầu vi phạm trách nhiệm thực hiện hợp đồng, từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực.
3. Trường hợp biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng là đặt cọc hoặc ký quỹ, chủ đầu tư phải hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà thầu trong thời hạn___________ (Ghi cụ thể thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng. Ví dụ: Chủ đầu tư phải hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà thầu ngay sau khi hoặc không chậm hơn ____ ngày kể từ khi công trình được bàn giao, nghiệm thu, đồng thời nhà thầu đã chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo quy định).
Điều 4. Hình thức hợp đồng
Hình thức hợp đồng là _____________ (Nêu hình thức hợp đồng theo kế hoạch đấu thầu được duyệt, đồng thời nêu các nguyên tắc thanh toán tương ứng với từng hình thức. Ví dụ:
a) Đối với phần công việc (ghi phần công việc phù hợp) áp dụng hình thức hợp đồng trọn gói, giá không được điều chỉnh trong quá trình thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.
b) Đối với phần công việc (ghi phần công việc phù hợp) áp dụng hình thức hợp đồng theo đơn giá, nhà thầu được thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc thực tế đã thực hiện để hoàn thành theo đúng thiết kế.)
Điều 5. Nhà thầu phụ
1. Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ để thực hiện một phần công việc nêu trong HSDT. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các nghĩa vụ khác đối với phần việc do nhà thầu phụ thực hiện.
Danh sách các nhà thầu phụ bao gồm:___________(Nêu danh sách nhà thầu phụ phù hợp với danh sách nhà thầu phụ nêu trong HSDT. Trường hợp HSDT chưa nêu danh sách nhà thầu phụ thì trước khi ký hợp đồng nhà thầu chính phải đăng ký với chủ đầu tư và ghi cụ thể danh sách nhà thầu phụ trong hợp đồng).
Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách các nhà thầu phụ chỉ được thực hiện khi chủ đầu tư chấp thuận.
2. Giá trị công việc mà các nhà thầu phụ quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện không được vượt quá__________giá hợp đồng (Tùy theo tính chất, quy mô của gói thầu mà ghi phần trăm cho phù hợp).
3. Nhà thầu không được sử dụng thầu phụ cho các công việc khác ngoài công việc kê khai sử dụng nhà thầu phụ trong HSDT.
4. Yêu cầu khác về nhà thầu phụ:________ (Nêu yêu cầu khác về thầu phụ nếu có).
Điều 6. Nhân sự của nhà thầu
Nhà thầu phải sử dụng các cán bộ chủ chốt có tên trong Danh sách cán bộ chủ chốt để thực hiện các công việc nêu trong danh sách này hoặc sử dụng các cán bộ khác được chủ đầu tư chấp thuận. Chủ đầu tư sẽ chỉ chấp thuận việc đề xuất thay thế cán bộ chủ chốt trong trường hợp năng lực và trình độ của những người thay thế về cơ bản tương đương hoặc cao hơn các cán bộ được liệt kê trong danh sách. Danh sách cán bộ chủ chốt bao gồm:_________ (Nêu danh sách cán bộ chủ chốt phù hợp với Danh sách cán bộ chủ chốt điều hành thi công tại công trường như kê khai tại Mẫu số 5 Chương III).
Điều 7. Bồi thường thiệt hại
1. Nhà thầu phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho chủ đầu tư, nhân viên của chủ đầu tư và những cá nhân khác không thuộc chủ đầu tư đối với các thiệt hại, mất mát và các chi phí có liên quan đến:
a) Tổn hại thân thể, bệnh tật, ốm đau hay cái chết của bất cứ người nào xảy ra trong hoặc ngoài quá trình thi công hoặc do nguyên nhân từ bản vẽ của nhà thầu, từ việc thi công, hoàn thành công trình, sửa chữa sai sót, trừ trường hợp có thể quy cho chủ đầu tư, các nhân viên của chủ đầu tư cẩu thả, cố ý phạm lỗi hoặc vi phạm hợp đồng;
b) Hỏng hóc hay mất mát của bất cứ tài sản nào (không phải là công trình) xảy ra trong hoặc ngoài quá trình thi công hoặc do nguyên nhân từ bản vẽ của nhà thầu, từ việc thi công, hoàn thành công trình, sửa chữa sai sót, trừ trường hợp có thể quy cho chủ đầu tư, các nhân viên của chủ đầu tư cẩu thả, cố ý phạm lỗi hoặc vi phạm hợp đồng.
2. Chủ đầu tư phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho nhà thầu, các nhân viên của nhà thầu và những cá nhân khác không thuộc nhà thầu đối với các thiệt hại, mất mát và chi phí liên quan đến tổn hại thân thể, bệnh tật, ốm đau hay cái chết được quy cho sự cẩu thả, cố ý phạm lỗi hoặc vi phạm hợp đồng bởi chủ đầu tư, các nhân viên của chủ đầu tư.
Điều 8. Trường hợp bất khả kháng
1. Trong hợp đồng này, bất khả kháng được hiểu là những tình huống thực tiễn xảy ra nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lường trước của các bên, chẳng hạn như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hoả hoạn, thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch.
2. Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho bên kia về sự kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện. Đồng thời, chuyển cho bên kia giấy xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được cấp bởi một tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
Trong khoảng thời gian không thể thi công công trình do điều kiện bất khả kháng, nhà thầu theo hướng dẫn của chủ đầu tư vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng của mình theo hoàn cảnh thực tế cho phép và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần việc không bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng. Trong trường hợp này, chủ đầu tư phải xem xét để bồi hoàn cho nhà thầu các khoản phụ phí cần thiết và hợp lý mà họ phải gánh chịu.
3. Một bên không hoàn thành nhiệm vụ của mình sẽ không phải bồi thường thiệt hại hay bị phạt, bị chấm dứt hợp đồng trong những trường hợp bất khả kháng.
Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên do sự kiện bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều 12 ĐKHĐ.
Điều 9. Bảo hiểm
Yêu cầu về bảo hiểm như sau:___________ (Tùy theo tính chất, quy mô của gói thầu để nêu yêu cầu về bảo hiểm, bao gồm cả bảo hiểm công trình phù hợp với pháp luật xây dựng đối với cả chủ đầu tư và nhà thầu. Ví dụ, kể từ ngày khởi công cho đến hết thời hạn bảo hành công trình, nhà thầu phải mua bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba cho rủi ro của nhà thầu…).
Điều 10. An toàn
Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho tất cả các hoạt động tại công trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 11. Tư vấn giám sát
1. Tư vấn giám sát có trách nhiệm thực hiện các công việc nêu trong hợp đồng với chủ đầu tư.
2. Tư vấn giám sát có thể đưa ra chỉ dẫn cho nhà thầu về việc thi công xây dựng công trình và sửa chữa sai sót vào bất kỳ lúc nào. Nhà thầu phải tuân theo các chỉ dẫn của tư vấn giám sát.
3. Trường hợp chủ đầu tư thay đổi tư vấn giám sát, chủ đầu tư cần thông báo bằng văn bản cho nhà thầu.
Điều 12. Giải quyết tranh chấp
1. Chủ đầu tư và nhà thầu có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa hai bên thông qua thương lượng, hòa giải.
2. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng thương lượng, hòa giải trong thời gian__________(nêu số ngày) kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc tranh chấp ra giải quyết theo cơ chế sau:___________ (Nêu cụ thể thời gian và cơ chế xử lý tranh chấp tùy theo tính chất và yêu cầu của gói thầu. Trong đó cần nêu rõ thời gian gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp, cơ quan xử lý tranh chấp, chi phí cho việc giải quyết tranh chấp...).
Điều 13. Tiến độ thực hiện
1. Chủ đầu tư phải giao quyền sử dụng công trường cho nhà thầu vào ngày___________(nêu ngày tháng giao công trường).
2. Nhà thầu có thể bắt đầu thực hiện công trình vào ngày khởi công________(nêu ngày dự kiến khởi công). Nhà thầu phải hoàn thành công trình vào ngày hoàn thành dự kiến____________(nêu ngày hoàn thành dự kiến).
Điều 14. Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng
1. Chủ đầu tư và nhà thầu sẽ thương thảo về việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng trong những trường hợp sau đây:
a) Chủ đầu tư không giao quyền sử dụng công trường cho nhà thầu vào thời gian quy định tại Điều 13;
b) Chủ đầu tư không chấp thuận nhà thầu phụ ngoài danh sách nhà thầu phụ nêu tại khoản 1 Điều 5 mà không có lý do chính đáng;
c) Chủ đầu tư chậm trễ không có lý do trong việc cấp Biên bản nghiệm thu công trình.
d) Các trường hợp khác như sau___________(nêu các trường hợp khác nếu có).
2. Chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu hoãn việc khởi công hay làm chậm lại tiến độ của bất kỳ hoạt động nào trong công trình.
3. Trường hợp cần rút ngắn thời gian thực hiện hợp đồng, chủ đầu tư phải tiến hành thương thảo với nhà thầu về các nội dung liên quan.
Điều 15. Chất lượng vật tư, thiết bị
Nhà thầu phải đảm bảo tất cả vật tư và thiết bị theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Điều 16. Xử lý sai sót
Tư vấn giám sát phải chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá chất lượng các công việc của nhà thầu. Trường hợp phát hiện sai sót, tư vấn giám sát yêu cầu nhà thầu xem xét tìm hiểu nguyên nhân và có biện pháp khắc phục. Việc kiểm tra nói trên không ảnh hưởng tới nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu.
Điều 17. Biểu giá hợp đồng
Biểu giá hợp đồng nêu tại Phụ lục là một bộ phận không tách rời của hợp đồng này, bao gồm các hạng mục công việc mà nhà thầu phải thực hiện và đơn giá của các hạng mục đó.([2])
Điều 18. Điều chỉnh giá hợp đồng
Điều chỉnh giá hợp đồng được áp dụng cho phần công việc áp dụng hình thức hợp đồng theo đơn giá. Nội dung điều chỉnh, phương pháp và thời gian tính điều chỉnh, cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh giá được thực hiện như sau:___________ (Cần quy định rõ nội dung điều chỉnh, phương pháp và thời gian tính điều chỉnh, cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh giá. Có thể áp dụng công thức điều chỉnh giá hợp đồng do trượt giá).
Điều 19. Điều chỉnh hợp đồng
1. Việc điều chỉnh hợp đồng có thể được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Bổ sung hạng mục công việc, vật tư, thiết bị hoặc dịch vụ cần thiết ngoài khối lượng công việc phải thực hiện theo thiết kế (đối với phần công việc áp dụng hình thức hợp đồng trọn gói) và ngoài phạm vi công việc quy định trong hợp đồng (đối với phần công việc áp dụng hình thức hợp đồng theo đơn giá);
b) Thay đổi về chất lượng và các thông số của hạng mục công việc nào đó;
c) Thay đổi về thiết kế;
d) Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng.
2. Chủ đầu tư và nhà thầu sẽ tiến hành thương thảo để làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp điều chỉnh hợp đồng.
3. Trường hợp điều chỉnh hợp đồng, nhà thầu phải đưa khối lượng công việc được bổ sung vào Bảng tiến độ thi công chi tiết.
Điều 20. Tạm ứng
Chủ đầu tư tạm ứng cho nhà thầu như sau:__________ (Nêu số tiền tạm ứng, phương thức tạm ứng, cách thức thu hồi dần tiền tạm ứng qua các lần thanh toán bắt đầu ngay khi thanh toán lần đầu và kết thúc khi khối lượng đã thanh toán đạt 80% giá hợp đồng … phù hợp quy định của pháp luật về xây dựng. Trong trường hợp cần thiết, có thể yêu cầu nhà thầu nộp bảo lãnh tiền tạm ứng theo Mẫu số 13 Chương X).
Điều 21. Thanh toán
Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu như sau:
1. Hình thức thanh toán (tùy theo điều kiện cụ thể mà quy định thanh toán bằng tiền mặt, hoặc séc, hoặc chuyển khoản ...)
2. Thời hạn thanh toán (tùy theo điều kiện cụ thể mà quy định thời hạn thanh toán ngay hoặc trong vòng một số ngày nhất định kể từ khi nhà thầu xuất trình đầy đủ hồ sơ thanh toán theo yêu cầu).
3. Phương thức thanh toán:
(Căn cứ hình thức hợp đồng quy định tại Điều 4 ĐKHĐ mà quy định cụ thể nội dung này, đồng thời, cần quy định cụ thể về hồ sơ thanh toán)
a) Đối với phần công việc (ghi tên phần công việc phù hợp) áp dụng hình thức hợp đồng trọn gói
Việc thanh toán được thực hiện như sau: (tùy từng gói thầu cụ thể mà ghi: thanh toán một lần khi hoàn thành hợp đồng hoặc thanh toán lần tương ứng với việc hoàn thành công việc của công trình, hạng mục công trình, công trình).
Hồ sơ thanh toán cho phần công việc áp dụng hình thức hợp đồng trọn gói gồm:
+ Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám sát (nếu có) về việc hoàn thành công việc của công trình, hạng mục công trình, công trình phù hợp với thiết kế, không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết
+ Bảng tính giá đề nghị thanh toán trên cơ sở công việc của công trình, hạng mục công trình, công trình đã hoàn thành
+ Đề nghị thanh toán của nhà thầu nêu rõ công việc, hạng mục công việc, công trình đã hoàn thành, giá trị hoàn thành, giá trị đã tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn thanh toán.
Việc thanh toán cho phần công việc áp dụng hình thức hợp đồng trọn gói không căn cứ theo dự toán cũng như các quy định, hướng dẫn hiện hành của Nhà nước về định mức, đơn giá; không căn cứ vào đơn giá trong hóa đơn tài chính đối với các yếu tố đầu vào của nhà thầu như vật tư, máy móc, thiết bị và các yếu tố đầu vào khác.
b) Đối với phần công việc (ghi tên phần công việc phù hợp) áp dụng hình thức hợp đồng theo đơn giá
Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá trong Biểu giá hoặc đơn giá điều chỉnh theo quy định tại Điều 18 ĐKHĐ nhân với khối lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện. Việc thanh toán được thực hiện theo (ghi số lần thanh toán phù hợp với yêu cầu của gói thầu).
Hồ sơ thanh toán cho phần công việc áp dụng hình thức hợp đồng theo đơn giá gồm:
+ Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám sát (nếu có)
+ Bản xác nhận khối lượng điều chỉnh tăng hoặc giảm so với hợp đồng có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám sát (nếu có)
+ Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành đã được xác nhận và đơn giá ghi trong Biểu giá hoặc đơn giá điều chỉnh theo quy định tại Điều 18 ĐKHĐ
+ Đề nghị thanh toán của nhà thầu, trong đó nêu rõ khối lượng đã hoàn thành và giá trị hoàn thành, giá trị tăng (giảm) so với hợp đồng, giá trị đã tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn thanh toán.
Điều 22. Phạt vi phạm hợp đồng
1. Nhà thầu bị phạt theo mức phạt là___________(nêu mức phạt) cho mỗi ngày chậm hoàn thành công trình so với ngày hoàn thành dự kiến hoặc ngày hoàn thành dự kiến được gia hạn. Tổng số tiền phạt không vượt quá___________(nêu tổng giá trị bồi thường thiệt hại tối đa cho toàn bộ công trình). Chủ đầu tư có thể khấu trừ khoản tiền phạt từ các khoản thanh toán đến hạn của nhà thầu.
2. Việc phạt vi phạm hợp đồng đối với chủ đầu tư khi chủ đầu tư không thanh toán cho nhà thầu theo thời gian quy định trong hợp đồng được thực hiện như sau:___________(nêu yêu cầu về phạt hợp đồng trong trường hợp này nếu có).
3. Các yêu cầu khác về phạt vi phạm hợp đồng:__________(nêu yêu cầu khác về phạt vi phạm hợp đồng, chẳng hạn phạt khi nhà thầu không đảm bảo chất lượng…).
Điều 23. Nghiệm thu
Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy định của pháp luật xây dựng hiện hành. Biên bản nghiệm thu phải được đại diện chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu ký xác nhận.
Chủ đầu tư cần tiếp nhận công trường và công trình trong vòng___________ngày (nêu số ngày) kể từ khi nhà thầu được cấp Biên bản nghiệm thu công trình.
Điều 24. Bảo hành công trình
1. Thời gian bảo hành công trình là ___________ (ghi số ngày, tháng, năm theo quy định của pháp luật về xây dựng, thông thường không ít hơn 12 tháng) được tính từ ngày chủ đầu tư ký Biên bản nghiệm thu công trình xây dựng đã hoàn thành để đưa vào sử dụng. Thời gian bảo hành công trình phải được gia hạn cho đến khi khắc phục xong các sai sót do lỗi của nhà thầu.
2. Mức tiền bảo hành công trình là (nêu số tiền cụ thể theo quy định của pháp luật về xây dựng, thông thường bằng 5% giá hợp đồng)
3. Biện pháp bảo đảm nghĩa vụ bảo hành
(Tùy điều kiện cụ thể của gói thầu, chủ đầu tư chọn một trong các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ bảo hành của nhà thầu dưới đây):
a) Chủ đầu tư giữ lại mức tiền bảo hành quy định tại khoản 2 Điều này, trong giai đoạn thanh toán cuối cùng. Nhà thầu chỉ được thanh toán khoản tiền giữ lại khi kết thúc thời gian bảo hành công trình theo khoản 1 Điều này và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ bảo hành.
b) Nhà thầu nộp tiền bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo hành vào tài khoản của chủ đầu tư với mức tiền bảo hành quy định tại khoản 2 Điều này. Nhà thầu chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình khi kết thúc thời gian bảo hành công trình theo khoản 1 Điều này và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ bảo hành.
- Thời hạn nộp tiền bảo hành công trình: ___________
(Tùy theo tính chất của gói thầu mà nêu cụ thể thời hạn yêu cầu, ví dụ: Thời hạn nộp tiền bảo hành công trình là___ ngày trước khi ký Biên bản nghiệm thu).
c) Nhà thầu nộp thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng (theo Mẫu số 14 Chương X) cho chủ đầu tư với mức tiền bảo hành quy định tại khoản 2 Điều này.
- Thời hạn nộp bảo lãnh bảo hành công trình: ___________
(Tùy theo tính chất của gói thầu mà nêu cụ thể thời hạn yêu cầu, ví dụ: Thời hạn nộp bảo lãnh bảo hành công trình là___ ngày trước khi ký Biên bản nghiệm thu).
4. Trong thời gian bảo hành, chủ đầu tư cần thông báo cho nhà thầu về những hư hỏng liên quan tới công trình do lỗi của nhà thầu gây ra. Nhà thầu có trách nhiệm khắc phục các sai sót bằng chi phí của nhà thầu trong khoảng thời gian (ghi thời gian theo giờ hoặc ngày tùy điều kiện cụ thể của gói thầu) kể từ khi có thông báo của chủ đầu tư.
5. Trường hợp nhà thầu không khắc phục sai sót trong khoảng thời gian được chủ đầu tư quy định, chủ đầu tư sẽ xác định chi phí khắc phục sai sót và trừ vào mức tiền bảo hành công trình.
Điều 25. Chấm dứt hợp đồng
1. Chủ đầu tư hoặc nhà thầu có thể chấm dứt hợp đồng nếu một trong hai bên có vi phạm cơ bản về hợp đồng như sau:
a) Nhà thầu ngừng thi công trong_________(nêu số ngày) khi chưa được chủ đầu tư cho phép;
b) Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu kéo dài tiến độ công trình vượt quá_________ngày (nêu số ngày);
c) Nhà thầu bị phá sản, giải thể;
d) Các hành vi khác____________(nêu hành vi khác nếu có).
2. Trường hợp chấm dứt hợp đồng, nhà thầu phải ngừng ngay công việc, giữ công trường an toàn và rời công trường theo yêu cầu của chủ đầu tư.
Chương X
MẪU HỢP ĐỒNG
Mẫu số 11
HỢP ĐỒNG (1)
(Văn bản hợp đồng xây lắp quy mô nhỏ)
____, ngày ____ tháng ____ năm ____
Hợp đồng số: _________
Gói thầu: ____________ [ghi tên gói thầu]
Thuộc dự án: _________ [ghi tên dự án]
- Căn cứ (2)____(Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11)
- Căn cứ (2)____(Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11);
- Căn cứ (2)____(Luật Xây dựng số 16/2003/QH11);
- Căn cứ (2) ____ (Nghị định số 58/2008/NĐ-CP);
- Căn cứ Quyết định số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____ của ____ về việc phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu ____ và thông báo trúng thầu số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____ của bên mời thầu;
- Căn cứ biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng đã được bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu ký ngày ____ tháng ____ năm ____;
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký hợp đồng, gồm có:
Chủ đầu tư (sau đây gọi là Bên A)
Tên chủ đầu tư (ghi tên chủ đầu tư)_______________________________________
Địa chỉ:_____________________________________________________________
Điện thoại:__________________________________________________________
Fax:_______________________________________________________________
E-mail:_____________________________________________________________
Tài khoản:___________________________________________________________
Mã số thuế:__________________________________________________________
Đại diện là ông/bà:____________________________________________________
Chức vụ:____________________________________________________________
Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____ (trường hợp được ủy quyền).
_____________
:
(1) Tùy theo tính chất và yêu cầu của gói thầu, nội dung hợp đồng theo mẫu này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, đặc biệt là đối với các nội dung khi thương thảo có sự khác biệt so với ĐKHĐ.
(2) Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành. Đối với gói thầu ODA ghi theo quy định của nhà tài trợ.
Nhà thầu (sau đây gọi là Bên B)
Tên nhà thầu [ghi tên nhà thầu trúng thầu]:________________________________
Địa chỉ:_____________________________________________________________
Điện thoại:__________________________________________________________
Fax:_______________________________________________________________
E-mail:_____________________________________________________________
Tài khoản:___________________________________________________________
Mã số thuế:__________________________________________________________
Đại diện là ông/bà:____________________________________________________
Chức vụ:____________________________________________________________
Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____ (trường hợp được ủy quyền).
Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng xây lắp với các nội dung sau:
Điều 1. Đối tượng hợp đồng
Bên A giao cho bên B thực hiện việc thi công xây dựng, lắp đặt công trình theo đúng thiết kế.
Điều 2. Thành phần hợp đồng
Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:
1. Văn bản hợp đồng (kèm theo Phụ lục gồm biểu giá và các nội dung khác nếu có);
2. Biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
3. Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu;
4. ĐKHĐ;
5. HSDT và các văn bản làm rõ HSDT của nhà thầu trúng thầu (nếu có);
6. HSMT và các tài liệu bổ sung HSMT (nếu có);
7. Các tài liệu kèm theo khác (nếu có).
Điều 3. Trách nhiệm của nhà thầu
Nhà thầu cam kết thi công công trình theo thiết kế đồng thời cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm được nêu trong ĐKHĐ.
Điều 4. Trách nhiệm của chủ đầu tư
Chủ đầu tư cam kết thanh toán cho nhà thầu theo giá hợp đồng nêu tại Điều 5 của hợp đồng này theo phương thức được quy định trong ĐKHĐ cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm khác được quy định trong ĐKHĐ.
Điều 5. Giá hợp đồng và phương thức thanh toán
1. Giá hợp đồng: _______________ (ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền ký hợp đồng).
2. Phương thức thanh toán: Thanh toán theo phương thức nêu trong ĐKHĐ (Điều 21 ĐKHĐ).
Điều 6. Hình thức hợp đồng: ____________________________
(Nêu các hình thức hợp đồng phù hợp với Mục 4 ĐKHĐ).
Điều 7. Thời gian thực hiện hợp đồng: ___________________
(Ghi thời gian thực hiện hợp đồng phù hợp với khoản 2 Mục 1 Chương I HSMT, HSDT và kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa hai bên).
Điều 8. Hiệu lực hợp đồng
1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ _____ (ghi cụ thể ngày có hiệu lực của hợp đồng).
| ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ THẦU (Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu) | ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ (Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu) |
| STT | Nội dung yêu cầu | Mức độ đáp ứng | ||
| 1 | Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công | |||
| (a) Giải pháp thi công đối với nền đất, thi công mố M1, T1, T2, T3 | Có giải pháp khả thi | Đạt | ||
| Không có giải pháp khả thi | Không đạt | |||
| (b) Biện pháp thi công đắp đê quai | Thực hiện trước khi thi công | Đạt | ||
| Không thực hiện trước khi thi công | Không đạt | |||
| (c) Giải pháp thi công bê tông vòm (kèm bản vẽ) | Có giải pháp khả thi | Đạt | ||
| Không có giải pháp khả thi | Không đạt | |||
| (d) Giải pháp thi công các kết cấu bê tông cốt thép khác, bê tông mặt đường, nền đường, bảo dưỡng kết cấu bê tông cốt thép | Có giải pháp khả thi | Đạt | ||
| Không có giải pháp khả thi | Không đạt | |||
| (đ) Giải pháp chống sạt lở, mái taluy, giải phóng mặt bằng thi công | Có giải pháp khả thi | Đạt | ||
| Không có giải pháp khả thi | Không đạt | |||
| (e) Bản vẽ mặt bằng bố trí thi công, tổ chức thi công | Có bản vẽ đầy đủ, khả thi, phù hợp với đề xuất về tiến độ | Đạt | ||
| Không có bản vẽ đầy đủ, hoặc biện pháp tổ chức thi công không khả thi, không phù hợp với đề xuất về tiến độ | Không đạt | |||
| (g) Có sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhân sự trên công trường và thuyết minh sơ đồ, ghi rõ trách nhiệm của từng người | Có sơ đồ, ghi rõ trách nhiệm của từng người, đặc biệt là các vị trí Chỉ huy trưởng công trường và cán bộ kỹ thuật | Đạt | ||
| Không có sơ đồ, hoặc sơ đồ không thể hiện rõ trách nhiệm của từng cán bộ chủ chốt | Không đạt | |||
| (h) Biện pháp thi công, phòng chống của nhà thầu trong mùa mưa lũ | Có biện pháp khả thi | Đạt | ||
| Không có biện pháp khả thi | Không đạt | |||
| 2 | Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động, bảo hành | |||
| (a) Giải pháp chống ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công, vận chuyển vật tư và vật liệu, chống ngập úng các khu lân cận, chống ồn | Có giải pháp khả thi | Đạt | ||
| Không có giải pháp khả thi | Không đạt | |||
| (b) An toàn lao động | Có biện pháp bảo đảm an toàn lao động rõ ràng | Đạt | ||
| Không có biện pháp bảo đảm an toàn lao động rõ ràng | Không đạt | |||
| (c) Giải pháp phòng cháy nổ, chữa cháy | Có giải pháp khả thi | Đạt | ||
| Không có giải pháp khả thi | Không đạt | |||
| (d) Thuyết minh chế độ bảo hành công trình, nhiệm vụ nhà thầu trong quá trình bảo hành | Có thuyết minh bảo hành theo đúng yêu cầu của HSMT | Đạt | ||
| Không có thuyết minh bảo hành theo đúng yêu cầu của HSMT | Không đạt | |||
| 3 | Biện pháp bảo đảm chất lượng | |||
| Có thuyết minh hợp lý về biện pháp bảo đảm chất lượng, gồm những nội dung như sơ đồ bố tí tổ chức giám sát, kiểm tra các khâu thi công, thực hiện các thí nghiệm phục vụ thi công, ghi nhật ký thi công, ... | Đạt | |||
| Không có thuyết minh hoặc thuyết minh không đầy đủ, không đạt yêu cầu đối với các nội dung nêu trên | Không đạt | |||
| 4 | Tiến độ thi công | |||
| Ngắn hơn hoặc bằng số ngày quy định | Đạt | |||
| Dài hơn số ngày quy định | Không đạt | |||
| 5 | Hướng dẫn về vận hành, bảo trì cho nhóm quản lý, duy tu bảo dưỡng | |||
| Có hướng dẫn kèm theo thuyết minh biện pháp thi công công trình | Đạt | |||
| Có cam kết hướng dẫn sau khi hoàn thành công trình | Chấp nhận được | |||
| Không có hướng dẫn kèm theo thuyết minh biện pháp thi công công trình hoặc không có cam kết hướng dẫn sau khi hoàn thành công trình | Không đạt | |||
| Kết luận | Các tiêu chuẩn 1, 2, 3, 4 được xác định là đạt, tiêu chuẩn 5 được xác định là đạt hoặc chấp nhận được | Đạt | ||
| Không thuộc các trường hợp nêu trên | Không đạt | |||
| TT | Hạng mục công việc | Đơn vị tính | Khối lượng |
| 1/ San nền | |||
| 1 | Đắp cát công trình | m3 | 8.335.36 |
| 2/ Nền mặt đường | |||
| 1 | Đào nền đường | m3 | 518,16 |
| 2 | Đắp cát nền đường | m3 | 503,74 |
| 3 | Đệm móng nền đường bằng 50% cát+50% sạn | m3 | 305,2 |
| 4 | Bê tông nền đường đá 2x4 mác 200, xi măng PC30 | m3 | 557,56 |
| 3/ Cống vuông tại Km0+927,9 | |||
| 1 | Đào móng rộng <> | m3 | 8,00 |
| 2 | Đệm móng cống bằng 50% cát+50% sạn | m3 | 1,58 |
| 3 | Bê tông lót móng mác 100, sỏi 4x6 xi măng PC30 | m3 | 0,92 |
| 4 | Xây móng cống bằng đá hộc VXM mác 75 | m3 | 7,66 |
| 5 | Đắp đất 2 bên cống | 100m3 | 0,065 |
| 6 | Bê tông cống mác 250, đá 1x2, xi măng PC30 | m3 | 1,75 |
| 7 | Cốt thép cống d <=> | Tấn | 0,163 |
| 8 | Cốt thép cống 10mm < d=""><=> | Tấn | 0,111 |
| 9 | Quét nhựa bi tum cống | ẩng | 5,00 |
| 10 | Lắp đặt ống cống | ẩng | 5,00 |
| 4/ Điện hạ thế | |||
| 1 | SXLD cột điện, cột BTLT – 10,5A | Cột | 10,00 |
| 2 | Móng MT1 | Móng | 10,00 |
| 3 | SXLD xà đỡ | Bộ | 10,00 |
| 4 | SXLD dây AC-A70 (bọc mở) | Km | 1,03 |
