Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2015/BCT Ban hành ngày 22/06/2015
QCVN 08 : 2015/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MỒI NỔ DÙNG CHO THUỐC NỔ CÔNG NGHIỆP
National Technical Regulations on primer for industrial explosives
Lời nói đầu
QCVN 08 : 2015/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Công thương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2015/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2015.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MỒI NỔ DÙNG CHO THUỐC NỔ CÔNG NGHIỆP
National Technical Regulations on primer for industrial explosives
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý, đối với mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế Việt Nam là thành viên có quy định khác.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Thuốc nổ là hóa chất hoặc hỗn hợp hóa chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện.
1.3.2. Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp (sau đây gọi là Mồi nổ) là lượng thuốc nổ trung gian có tác dụng tăng cường công nổ truyền từ kíp hoặc dây nổ.
1.4. Tài liệu viện dẫn
1.4.1. QCVN 02 : 2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp.
1.4.2. TCVN 6421 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì.
1.4.3. TCVN 6422 :1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định tốc độ nổ.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Kích thước hình học
Mồi nổ hình trụ (Hình 1), có kích thước theo quy định ghi ở bảng 1.
Bảng 1 - Kích thước mồi nổ
| Chỉ tiêu | Loại 175 g | Loại 400 g |
| - Thỏi mồi nổ |
|
|
| + Đường kính, d, mm (không kể vỏ giấy) | 34 | 50 |
| + Đường kính, D, mm (kể cả vỏ giấy) | 37 | 54 |
| + Chiều dài, mm | 122 | 122 |
| - Lỗ xuyên dây nổ |
|
|
| + Đường kính, d1, mm | 9 | 9 |
| + Đường kính, d2, mm | 8 | 8 |
| + Đường kính, d3, mm | 7 | 7 |
Hình 1 - Mồi nổ
2.2. Chỉ tiêu chất lượng
Mồi nổ phải đạt các chỉ tiêu chất lượng ghi trong bảng 2.
Bảng 2 - Các chỉ tiêu chất lượng mồi nổ
| TT | Tên chỉ tiêu | ĐVT | Mức | Phương pháp thử |
| 1 | Tỷ trọng thỏi mồi nổ, không nhỏ hơn | g/cm3 | 1,6 | Theo quy định tại mục 3.1 |
| 2 | Tốc độ nổ, không nhỏ hơn | m/s | 7200 | - Chuẩn bị mẫu thử theo mục 3.2.2 - Đo tốc độ nổ theo TCVN 6422 : 1998 |
| 3 | Khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì, không nhỏ hơn | mm | 20 | TCVN 6421 : 1998 |
| 4 | Độ nhạy va đập theo phương pháp KAST, không lớn hơn | % | 24 | Theo quy định tại mục 3.4 |
| 5 | Khả năng bị kích nổ bởi kíp nổ số 8 | - | 100% số thỏi nổ hết thuốc | - |
| 6 | Khả năng chịu nước (thời gian 48 giờ, chiều sâu cột nước 1m) | - | 100% số thỏi nổ hết thuốc sau khi ngâm | - |
| 7 | Thời hạn sử dụng | năm | 5 | - |
2.3. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển và tiêu hủy
2.3.1. Thỏi mồi nổ được bọc ngoài bằng giấy craph và bảo quản trong túi PE hàn kín hoặc buộc kín. Việc ghi nhãn thực hiện theo quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa, trên mỗi thỏi mồi nổ có ghi:
2.3.1.1. Tên cơ sở sản xuất.
2.3.1.2. Tên sản phẩm.
2.3.1.3. Khối lượng.
2.3.1.4. Ngày sản xuất.
2.3.1.5. Hạn sử dụng.
2.3.2. Mồi nổ được đặt trong thùng carton được ghi cảnh báo nguy hiểm cháy nổ. Trên mỗi thùng mồi nổ phải có nhãn hiệu của nhà máy sản xuất, tên mồi nổ, khối lượng mỗi thùng, lô và ngày tháng năm sản xuất, hạn sử dụng. Khối lượng mồi nổ trong mỗi thùng không lớn hơn 25 kg.
2.3.3. Việc bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy mồi nổ phải thực hiện theo đúng quy định của QCVN 02 : 2008/BCT.
3. Phương pháp thử
3.1. Xác định tỉ trọng thỏi mồi nổ theo phương pháp khối lượng
3.1.1. Thiết bị, dụng cụ:
3.1.1.1. Cân kỹ thuật, có độ chính xác 0,01g.
3.1.1.2. Ống đong dung tích từ 1000 cm3 đến 2000 cm3.
3.1.1.3. Nước cất, theo TCVN 2117:2009.
3.1.2. Tiến hành:
3.1.2.1. Bóc hết lớp vỏ ngoài của thỏi mồi nổ. Tiến hành cân thỏi mồi nổ trên cân kỹ thuật, chính xác đến 10-2 g, ghi lại khối lượng m (g).
3.1.2.2. Cho khoảng 500 cm3 nước cất vào ống đong 1000 cm3 (hoặc 2000 cm3) và xác định chính xác thể tích của nước cho vào là V1 (cm3) ở nhiệt độ 20°C.
3.1.2.3. Cho thỏi mồi nổ đã bóc hết lớp vỏ giấy và biết trọng lượng trên vào ống đong đã có chứa V1 (cm3) nước cất; Ghi lại thể tích nước dâng lên trong ống đong V2 (cm3) ở nhiệt độ 20°C.
3.1.3. Tính kết quả:
Tỉ trọng của thỏi mồi nổ d tính theo công thức:
