Thông tư 33/2026/TT-BCT Danh mục sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình và cao
BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 33/2026/TT-BCT | Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao kèm theo mã số HS, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa quy định tại Điều 1 Thông tư này tại Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại Điều 1 Thông tư này tại Việt Nam.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Quản lý chất lượng
1. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao được thực hiện theo quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
2. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa không thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao quy định tại Điều 1 Thông tư này được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các văn bản pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có quy định khác về biện pháp quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
4. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn các đơn vị chức năng trong Bộ và các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Thông tư này.
b) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý nhà nước, chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị chức năng trong Bộ, căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu quản lý bao gồm cả việc phát sinh sản phẩm, công nghệ mới, cảnh báo trong nước và quốc tế về rủi ro sản phẩm, hàng hóa để rà soát, đề xuất cập nhật, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao; tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét phê duyệt cập nhật, bổ sung sản phẩm, hàng hóa vào Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao.
2. Các đơn vị chức năng trong Bộ có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ được phân công quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo Kế hoạch sửa đổi, bổ sung, thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt nhằm đáp ứng quy định về biện pháp quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý nhà nước, rà soát, đánh giá mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý; gửi đề xuất cập nhật, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao và kèm theo hồ sơ ban hành được quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét phê duyệt cập nhật, bổ sung vào Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Tổ chức, cá nhân đã thực hiện đánh giá phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, công bố hợp quy trước ngày Thông tư này có hiệu lực, tiếp tục được sử dụng giấy chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy đến hết thời hạn hiệu lực và không phải thực hiện đăng ký lại bản công bố hợp quy.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư số 41/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Sinh Nhật Tân |
