Quy chuẩn Việt Nam QCVN 07:2015/BCT
QCVN 07 : 2015/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THUỐC NỔ AMONIT AD1
National Technical Regulation on Amonite Explosive AD1
Lời nói đầu
QCVN 07 : 2015/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2015.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THUỐC NỔ AMONIT AD1
National Technical Regulation on Amonite Explosive AD1
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý đối với thuốc nổ Amonit AD1 (thuốc nổ Amonit phá đá số 1) sản xuất trong nước, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan tới thuốc nổ Amonit AD1 trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Thuốc nổ là hóa chất hoặc hỗn hợp hóa chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện.
1.3.2. Lô sản phẩm là khối lượng sản phẩm có chất lượng đạt yêu cầu theo quy định và được sản xuất trong một ca hoặc một đợt sản xuất hoặc một khoảng thời gian xác định, từ cùng một nguồn nguyên liệu giống nhau về chỉ tiêu kỹ thuật.
1.3.3. Lô hàng nhập khẩu là tập hợp một chủng loại hàng hóa được xác định về số lượng, có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, của cùng một cơ sở sản xuất và thuộc cùng một bộ hồ sơ nhập khẩu.
1.4. Tài liệu viện dẫn
1.4.1. QCVN 02 : 2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp.
1.4.2. QCVN 01 : 2012/BCT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu vật liệu nổ công nghiệp.
1.4.3. TCVN 6421 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ trì.
1.4.4. TCVN 6422 :1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định tốc độ nổ.
1.4.5. TCVN 6424 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật.
1.4.6. TCVN 6425 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khoảng cách truyền nổ.
1.4.7. TCVN 4851 : 1989 Nước cất sử dụng cho phòng thí nghiệm.
1.5. Quy định về lô sản phẩm và mẫu thử nghiệm
1.5.1. Quy định về lô sản phẩm: Khối lượng một lô sản phẩm theo quy định của nhà sản xuất.
1.5.2. Quy định khối lượng sản phẩm định kỳ lấy mẫu kiểm tra tại phòng thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định: Tuân theo quy định tại phụ lục 2, QCVN 01 : 2012/BCT.
1.5.3. Mẫu thử nghiệm định kỳ là mẫu lấy ngẫu nhiên trong các lô sản phẩm.
2. Quy định kỹ thuật
2.1. Thành phần
Thuốc nổ Amonit AD1 được phối trộn từ các thành phần nguyên liệu theo tỷ lệ ghi trong Bảng 1.
Bảng 1: Thành phần thuốc nổ Amonit AD1
| TT | Tên nguyên liệu | Tỷ lệ phối trộn |
| 1 | Trinitrotoluen (C7H5O6N3) | 14 ± 0,5 |
| 2 | Amoni nitrat (NH4NO3) | 82 ± 1,0 |
| 3 | Bột gỗ | 4 ± 0,5 |
2.2. Chỉ tiêu kỹ thuật
Thuốc nổ Amonit AD1 phải đạt các chỉ tiêu kỹ thuật quy định trong Bảng 2.
Bảng 2: Chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ Amonit AD1
| TT | Chỉ tiêu | Trị số | Phương pháp thử |
| 1 | Khối lượng riêng dạng thỏi, g/cm3 | 0,95 ÷ 1,05 | Theo quy định tại Mục 3.1 |
| 2 | Độ ẩm, % | ≤ 0,5 | Theo quy định tại Mục 3.2 |
| 3 | Khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật, so sánh với thuốc nổ TNT chuẩn, % | 120 ÷ 130 | TCVN 6424 : 1998 |
| 4 | Sức nén trụ chì, mm | 14 ÷ 16 | TCVN 6421 : 1998 |
| 5 | Tốc độ nổ, m/s | 3.600 ÷ 4.200 | TCVN 6422 : 1998 |
| 6 | Khoảng cách truyền nổ, cm | ≥ 4 | TCVN 6425 : 1998 |
| 7 | Độ nhạy nổ với kíp số 8 | Nổ hết thuốc | Dùng kíp số 8 kích nổ thỏi thuốc nổ AD1 |
| 8 | Thời hạn đảm bảo, tháng | 6 |
|
2.3. Đóng thỏi
2.3.1. Thuốc nổ Amonit AD1 sau khi phối trộn được đóng thành thỏi. Quy cách thỏi thuốc được quy định trong Bảng 3 và Bảng 4.
Bảng 3: Quy cách thỏi thuốc nổ Amonit AD1 vỏ giấy tráng parafin
| Đường kính (mm) | Chiều dài (mm) | Khối lượng (g) |
| 32 ± 1 60 ± 2 90 ± 2 120 ± 3 140 ± 3 160 ± 3 | 250 ± 5 370 ± 5 345 ± 5 265 ± 5 200 ± 5 250 ± 5 | 200 ± 5 1000 ± 20 2000 ± 20 3000 ± 50 3000 ± 50 5000 ± 50 |
Bảng 4: Quy cách thỏi thuốc nổ Amonit AD1 vỏ nhựa
| Đường kính (mm) | Chiều dài (mm) | Khối lượng (g) |
| 50 ± 2 60 ± 2 70 ± 2 80 ± 2 90 ± 2 100 ± 2 120 ± 2 | 256 ± 5 370 ± 5 401 ± 5 424 ± 5 410 ± 5 409 ± 5 456 ± 5 | 500 ± 10 1000 ± 20 1500 ± 20 2000 ± 20 2500 ± 50 3000 ± 50 5000 ± 50 |
2.3.2. Cho phép thuốc nổ Amonit AD1 được đóng thỏi theo các quy cách khác về đường kính, chiều dài, khối lượng hoặc đóng túi theo yêu cầu đặt hàng của người sử dụng. Tuy nhiên, phải làm thủ tục đăng ký bổ sung quy cách theo quy định.
2.4. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
2.4.1. Bao gói
Thuốc nổ Amonit AD1 được đóng thành thỏi, vỏ bằng giấy chống ẩm (tráng parafin) hoặc vỏ nhựa. Các thỏi thuốc được bảo quản trong các túi PE, các túi PE bảo quản trong thùng cacton.
2.4.2. Ghi nhãn
Việc ghi nhãn trên phiếu đóng thùng và trên bao gói chứa đựng thuốc nổ Amonit AD1 thực hiện theo các quy định tại Điều 19, Chương II của QCVN 01 : 2012/BCT; Phụ lục A của QCVN 02 : 2008/BCT và Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
2.4.3. Vận chuyển, bảo quản
Việc vận chuyển, bảo quản thuốc nổ Amonit AD1 thực hiện theo quy định tại Mục 1 và Mục 2, Chương II của QCVN 02 : 2008/BCT.
2.5. Quy định về các thiết bị sử dụng trong thử nghiệm
Các thiết bị sử dụng trong các phép thử phải được kiểm định theo quy định tại Thông tư 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 và các quy định hiện hành có liên quan.
3. Phương pháp thử
3.1. Xác định khối lượng riêng
3.1.1. Nguyên tắc
Cân, đo khối lượng và thể tích của thỏi thuốc nổ, tính toán khối lượng riêng (r) của thỏi thuốc theo công thức:
