quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Pháp lệnh
Pháp lệnh 05/2026/UBTVQH16 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
Cơ quanỦy ban Thường vụ Quốc hội
Ngày BH08/07/2026
2 điều
Pháp lệnh

Pháp lệnh 05/2026/UBTVQH16 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng

Cơ quan ban hành
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Người ký
Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành
08/07/2026
Tình trạng
Chưa xác định

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
_______

Pháp lệnh số: 05/2026/UBTVQH16

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________

PHÁP LỆNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA PHÁP LỆNH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

1. Người có công với cách mạng là người có công lao, cống hiến trong sự nghiệp cách mạng, đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và thực hiện nghĩa vụ quốc tế, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

2. Người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi theo Pháp lệnh này bao gồm:

3. Thân nhân của người có công với cách mạng quy định tại khoản 2 Điều này được hưởng chế độ ưu đãi bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sĩ.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 5 như sau:

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 6 như sau:

“2. Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được xác định và điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ; bảo đảm người có công với cách mạng và gia đình người có công với cách mạng có mức sống từ trung bình khá trở lên so với mức sống của cộng đồng dân cư nơi cư trú.

3. Người có công với cách mạng thuộc nhiều đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 3 của Pháp lệnh này thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp của nhiều đối tượng; đối với trợ cấp người phục vụ và chế độ ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này thì chỉ hưởng mức cao nhất của chế độ ưu đãi.”.

4. Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 Điều 9 như sau:

“8. Trợ cấp người phục vụ đối với người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 sống ở gia đình.”.

5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Bảo hiểm y tế đối với vợ hoặc chồng, con từ đủ 06 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng, người phục vụ người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh này thì chế độ ưu đãi được thực hiện như sau:

6. Bổ sung điểm h vào sau điểm g khoản 1 Điều 12 như sau:

7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Bảo hiểm y tế đối với vợ hoặc chồng, con từ đủ 06 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng, người phục vụ người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh này thì chế độ ưu đãi được thực hiện như sau:

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:

“1. Người đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của Nhân dân thì được cơ quan có thẩm quyền xem xét công nhận là liệt sĩ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 10 Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Được cấp ''Giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ''.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:

“10. Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác mà vẫn nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống hoặc vì hoạt động cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống thì hưởng chế độ ưu đãi như sau:

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên thì được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét công nhận là thương binh, cấp “Giấy chứng nhận thương binh” và “Huy hiệu thương binh” khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

2. Người không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét công nhận là người hưởng chính sách như thương binh và cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh”.

3. Thương binh loại B là quân nhân, công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên trong khi tập luyện, công tác đã được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993.

4. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, người bị thương đã được khám giám định, thuộc các trường hợp sau đây thì được khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể:

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 24 như sau:

“3. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần; trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên thì được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm.”..

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 27 như sau:

“3. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần; trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên thì được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm.”..

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:

1. Người đã công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 8 năm 1961 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 tại vùng mà quân đội Mỹ đã sử dụng chất độc hóa học ở chiến trường B, C, K và một số địa danh thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị theo địa giới hành chính trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 bị nhiễm chất độc hóa học dẫn đến một trong các trường hợp sau thì được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học”:

2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và Danh mục bệnh, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học quy định tại Điều này.”.

14. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 và khoản 5 Điều 30 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần; trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm.”.

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

1. Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế là người tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và được Nhà nước khen tặng Huân chương Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Kháng chiến, Huy chương Chiến thắng hoặc là người làm nhiệm vụ ở biên giới, hải đảo, người làm nghĩa vụ quốc tế ở Lào, Cam-pu-chia và được Nhà nước khen tặng Huân chương Chiến công.

2. Chính phủ quy định chi tiết về thời gian làm nhiệm vụ ở biên giới, hải đảo và làm nghĩa vụ quốc tế ở Lào, Cam-pu-chia.”.

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ưu đãi người có công với cách mạng và thực hiện các nội dung sau đây:

2. Quyết định công nhận hoặc giao cơ quan, người có thẩm quyền công nhận người có công với cách mạng quy định tại khoản 2 Điều 3 của Pháp lệnh này trong trường hợp còn thiếu hồ sơ nhưng có căn cứ thực tiễn và lịch sử rõ ràng hoặc trong trường hợp đặc biệt khác.

3. Chính phủ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.”.

17. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 3 Điều 51 như sau:

18. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 55 như sau:

“5. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.”.

19. Bãi bỏ một số điều, khoản và cụm từ sau đây:

a) Bãi bỏ khoản 3 Điều 42, Điều 49, Điều 50 và khoản 2 Điều 51;

b) Bãi bỏ cụm từ “cấp huyện,” tại khoản 1 Điều 47.

20. Thay thế một số cụm từ tại các khoản, điểm sau đây:

a) Thay thế cụm từ “ngành lao động - thương binh và xã hội” bằng cụm từ “ngành nội vụ” tại điểm g khoản 1 Điều 45;

b) Thay thế từ “thân nhân” bằng cụm từ “đại diện thân nhân” tại khoản 11 Điều 16; khoản 1, khoản 2 Điều 19; khoản 3, khoản 4 Điều 22; khoản 4 Điều 25; khoản 4 Điều 28; khoản 6 Điều 31; khoản 1, khoản 2 Điều 34; khoản 1 Điều 37; khoản 1, khoản 2 Điều 40;

c) Thay thế cụm từ “khoản 1 Điều 3” bằng cụm từ “khoản 2 Điều 3” tại khoản 4 Điều 39.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

2. Người hy sinh, người bị thương, người bị bệnh trước ngày 01 tháng 01 năm 2027 nếu không đủ điều kiện, tiêu chuẩn công nhận người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 đã được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh này thì được áp dụng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 04/2012/PL-UBTVQH13.

________________________________

Pháp lệnh này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XVI, Phiên họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2026.

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Chủ tịch




Đã ký: Trần Thanh Mẫn

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều2
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị quyết 262/NQ-CP 2026 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 (262/NQ-CP) · 05/09/2026
  2. 02Kế hoạch 341/KH-UBND Hưng Yên 2026 thực hiện Kết luận 56-KL/TW về phòng chống tội phạm · 04/09/2026
  3. 03Thông tư 130/2026/TT-BTC hướng dẫn chi kinh phí tái hòa nhập cộng đồng theo Nghị định 247/2026/NĐ-CP (130/2026/TT-BTC) · 03/09/2026
  4. 04Nghị định 338/2026/NĐ-CP sửa đổi chế độ trợ cấp khi thôi phục vụ trong Quân đội (338/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  5. 05Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND Quảng Ninh phân bổ vốn ngân sách phòng chống ma túy 2030 (30/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  6. 06Nghị quyết 46/2026/QH16 phê duyệt đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia 2026-2035 (46/2026/QH16) · 24/08/2026
  7. 07Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội (335/2026/NĐ-CP) · 21/08/2026
  8. 08Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định trợ cấp, phụ cấp và ưu đãi người có công (321/2026/NĐ-CP) · 15/08/2026
  9. 09Kế hoạch 301/KH-UBND Thanh Hóa 2026 tăng cường bình đẳng phụ nữ lãnh đạo quản lý · 13/08/2026
  10. 10Nghị định 312/2026/NĐ-CP về kết hợp an ninh với kinh tế - xã hội (312/2026/NĐ-CP) · 07/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 07Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 08Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 361/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đại học (361/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026