Nghị quyết 97/2018/NQ-HĐND Vĩnh Long ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 97/2018/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 01 tháng 02 năm 2018 |
Nội dung đang được cập nhật.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa IX, kỳ họp thứ 07 (bất thường) thông qua ngày 01 tháng 02 năm 2018, có hiệu lực từ ngày 11 tháng 02 năm 2018.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về ban hành quy định thí điểm chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy định này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư) liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư được quy định tại Nghị quyết này.
Điều 3. Ngành, nghề - lĩnh vực, địa bàn hỗ trợ đầu tư
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư
1. Nhà đầu tư khi thực hiện các dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư từ ngân sách tỉnh theo Nghị quyết này.
2. Trong cùng một thời điểm và cùng một dự án, nếu nhà đầu tư được hưởng từ hai mức hỗ trợ khác nhau cho cùng một chính sách và từ nguồn kinh phí của tỉnh thì nhà đầu tư chỉ được lựa chọn một mức hỗ trợ có lợi nhất.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư
1. Quyền của nhà đầu tư:
a) Được các cơ quan chức năng của tỉnh tạo mọi điều kiện thuận lợi về môi trường pháp lý và cung cấp nhanh chóng, kịp thời các thông tin về quy hoạch, địa bàn, danh mục các dự án đầu tư và các thông tin, số liệu cần thiết khác theo yêu cầu của nhà đầu tư trong phạm vi pháp luật cho phép.
b) Nhà đầu tư căn cứ vào các mức hỗ trợ và điều kiện được hưởng hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này để xác định mức hỗ trợ và làm thủ tục hưởng hỗ trợ đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền tương ứng với từng loại hỗ trợ đầu tư.
2. Nghĩa vụ của nhà đầu tư:
Điều 6. Điều kiện để được hưởng hỗ trợ đầu tư
Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện hỗ trợ đầu tư được chi từ nguồn sự nghiệp kinh tế, nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và nguồn vốn đầu tư phát triển của tỉnh được bố trí trong dự toán ngân sách tỉnh hằng năm.
2. Căn cứ vào các mức hỗ trợ, hằng năm các ngành chức năng theo quy định lập kế hoạch theo khả năng cân đối ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Chương II. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ VÀ HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VẬN ĐỘNG THU HÖT ĐẦU TƯ VÀO TỈNH
Điều 8. Hỗ trợ kinh phí chuẩn bị đầu tư
Điều 9. Hỗ trợ chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (gồm đất đai và các tài sản, vật kiến trúc trên đất)
Điều 10. Hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà máy xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn
Điều 11. Hỗ trợ về tín dụng
Điều 12. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông đối với các dự án ở bên ngoài các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Điều 13. Hỗ trợ đầu tư về kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp
1. Hỗ trợ 100% kinh phí đầu tư xây dựng đường giao thông đến hàng rào các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng với mức hỗ trợ 50 tỷ đồng / 1 khu công nghiệp; 25 tỷ đồng/ 1 cụm công nghiệp.
Điều 14. Hỗ trợ, đầu tư đối với dự án đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao; vùng sản xuất rau an toàn theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP); phát triển vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến rau, củ, quả; xây dựng cánh đồng sản xuất lúa chất lượng cao
1. Hỗ trợ 50% chi phí để đầu tư xây dựng nhà xưởng; mua máy móc, thiết bị; lắp đặt hệ thống tưới nước tự động; đóng gói, bảo quản sản phẩm (không bao gồm chi phí xây dựng văn phòng) tổng mức hỗ trợ không quá 02 tỷ đồng/dự án.
2. Hỗ trợ (một lần) 100% chi phí, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/doanh nghiệp, thuê tổ chức tư vấn hướng dẫn, chứng nhận đánh giá để được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm an toàn. Nội dung kinh phí thuê tổ chức chứng nhận đánh giá để được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm an toàn phải phù hợp với các quy định hiện hành.
3. Hỗ trợ 100% chi phí đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật dẫn đến hàng rào doanh nghiệp của vùng sản xuất tập trung nhưng tối đa 03 tỷ đồng/dự án.
4. Các dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ, đầu tư này phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có quy mô sản xuất vùng nguyên liệu tập trung từ 30 ha trở lên đối với vùng cây ăn quả và quy mô 20 ha đối với vùng sản xuất rau màu. Riêng đối với dự án xây dựng cánh đồng sản xuất lúa chất lượng cao có quy mô sản xuất vùng nguyên liệu tập trung từ 50 ha trở lên;
b) Dự án nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận cho phép đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu chưa có quy hoạch được duyệt.
Điều 15. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực
Điều 16. Hỗ trợ chi phí quảng cáo
Điều 17. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư
Điều 18. Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ
1. Hỗ trợ 30% kinh phí đối với dự án đổi mới công nghệ, nhưng tối đa không quá 5 tỷ đồng/dự án.
2. Các dự án được hưởng hỗ trợ phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Các sản phẩm của doanh nghiệp sau khi đổi mới công nghệ phải được công bố tiêu chuẩn theo quy định .
b) Có ý kiến thẩm định của Sở Khoa học và Công nghệ để chi cho các nội dung theo đúng quy định của lĩnh vực chuyên ngành.
Điều 19. Hỗ trợ kinh phí vận động thu hút đầu tư
1. Các tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc cần thiết vận động thu hút đầu tư thành công để dự án của các nhà đầu tư được triển khai xây dựng và hoàn thành cơ bản đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được tỉnh hỗ trợ kinh phí vận động thu hút đầu tư.
2. Các tổ chức hoặc cá nhân phải có văn bản xác nhận của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc đăng ký tham gia công tác vận động mời gọi đầu tư trước khi tiến hành vận động mời gọi đầu tư. Hồ sơ phải nộp gồm: 01 Bản đăng ký thực hiện công tác vận động mời gọi đầu tư (Theo mẫu 3, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này) gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận Bản đăng ký thực hiện công tác vận động mời gọi đầu tư của tổ chức hoặc cá nhân. Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản xác nhận gửi theo đường bưu điện hoặc trao trực tiếp cho đối tượng đã đăng ký thực hiện công tác vận động mời gọi đầu tư.
3. Khi dự án của các nhà đầu tư được triển khai xây dựng và hoàn thành cơ bản đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được tỉnh hỗ trợ kinh phí vận động thu hút đầu tư bằng 0,2% trên tổng vốn xây dựng (gồm chi phí xây lắp và thiết bị) của dự án khi được quyết toán nhưng không vượt quá 300 triệu đồng/dự án.
Chương III. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ VÀ HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VẬN ĐỘNG THU HÖT ĐẦU TƯ VÀO TỈNH
Điều 20. Hồ sơ đề nghị được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư. (Theo mẫu 1, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này).
b) Báo cáo tóm tắt tình hình và kết quả triển khai thực hiện dự án đầu tư khi bắt đầu triển khai xây dựng đến thời điểm đề nghị hỗ trợ đầu tư.
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
d) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư (nếu có).
e) Các tài liệu khác kèm theo:
2. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung, thông tin ghi trong hồ sơ đề nghị được hưởng hỗ trợ đầu tư.
3. Giải quyết chế độ chính sách hỗ trợ đầu tư
a) Nhà đầu tư thuộc đối tượng hỗ trợ đầu tư theo quy định này nộp 03 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) gửi theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Sở Kế hoạch và Đầu tư.
b) Trong thời hạn 16 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ gửi kết quả theo đường bưu điện hoặc trao trực tiếp kết quả được hưởng hỗ trợ đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh cho nhà đầu tư
c) Trường hợp có ý kiến khác nhau, trong thời hạn 05 ngày làm việc Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức họp thẩm tra trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 21. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí cho tổ chức, cá nhân vận động thu hút đầu tư
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí (theo mẫu 2, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này).
b) Báo cáo tóm tắt tình hình và kết quả triển khai thực hiện dự án đầu tư khi bắt đầu triển khai xây dựng đến thời điểm đề nghị.
2. Việc hỗ trợ kinh phí này chỉ thực hiện đối với tổ chức, cá nhân có đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải lập 02 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Trong thời hạn 19 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ gửi kết quả theo đường bưu điện hoặc trao trực tiếp kết quả hỗ trợ kinh phí cho tổ chức, cá nhân vận động thu hút đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 22. Thanh toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ đầu tư
Điều 23. Xử lý chuyển tiếp
Mẫu 1: Văn bản đề nghị được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư
| Kính gửi: | - Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long; |
| TT | Nội dung | Số tiền |
|
| 1 | |||
| 2 | |||
| ... |
| Nơi nhận: | …….., ngày ... tháng … năm….. |
Mẫu 2: Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí cho tổ chức và cá nhân vận động thu hút đầu tư
| Kính gửi: | - Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long; |
|
| …….., ngày ... tháng … năm |
Mẫu 3: Bản đăng ký thực hiện công tác vận động mời gọi đầu tư đối với các dự án đầu tư
| Kính gửi: | - Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long; |
| XÁC NHẬN CỦA DOANH NGHIỆP | …….., ngày ... tháng … năm |
Mẫu 4: Quyết định hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày … tháng … năm … |
QUYẾT ĐỊNH
Hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Nghị quyết số 97/2018/NQ-HĐND ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thực hiện dự án đầu tư:
Điều 2. Các khoản hỗ trợ đầu tư (Chỉ ghi các hỗ trợ Doanh nghiệp được hưởng)
| TT | Nội dung | Số tiền |
|
| 1 | |||
| 2 | |||
| ... |
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Nhà đầu tư (tên doanh nghiệp), các cơ quan đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
Điều 4. Quyết định hỗ trợ đầu tư được cấp cho doanh nghiệp 02 bản chính, các cơ quan liên quan mỗi cơ quan giữ 01 bản./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
