Nghị quyết 72/NQ-HĐND Sơn La điều chỉnh phân bổ kế hoạch đầu tư công 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH SƠN LA Độc lập - Tự do
- Hạnh phúc
Số: 72/NQ-HĐND Sơn La, ngày 19 tháng 10 năm 2026
NGHỊ QUYÉT Về việc điều chỉnh và phân bổ chỉ tiết kế hoạch đầu tư công năm 2026 (ngân sách cấp tỉnh quản lý) nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiều số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030 và Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025
- 2035 giai đoạn I từ năm 2025 đến năm 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHỎA XVI, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29/11/2024 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 10/8/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1039/QĐ-TTg ngày 11/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung dự toản ngân sách trung ương năm 2026 cho các bộ, cơ quan trung uong, Uy ban nhận dân tỉnh, thành phố thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tủy đến năm 2030 và Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035, giai đoạn I từ năm 2025 đến năm 2030; Quyết định số 1278/QĐ-TTg ngày 14/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung dụ toán ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vũng và phát triến kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 14/2026/NQ-HĐND ngày 21/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đổi úng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vũng và phát
SAO Y; Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La; Thời gian ký: 2026-10-22T10:41:04+07:00 triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND ngày 21/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tý lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thục hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh, giai đoạn I: từ 2025 đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-HĐND ngày 28/8/2026 của Hội đồng nhân dân tinh về việc phân bổ dự toán chi thường xuyên và kế hoạch đầu tư công năm 2026 nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vũng và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025
- 2035, giai đoạn I từ năm 2025 đến năm 2030;
Xét đề nghị của Uỷ ban nhận dân tỉnh tại Tờ trình số 787/TTY-UBND ngày 05/10/2026; Báo cáo thẩm tra số 153/BC-DT ngày 16/10/2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh và phận bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm 2026 (ngân sách cấp tỉnh quản lý) nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vũng và phất triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiều số và miền núi giai đoạn 2026
- 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030 và Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triến văn hóa giai đoạn 2025
- 2035, giai đoạn I từ năm 2025 đến năm 2030, với nội dung như sau:
1. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đển năm 2030, kế hoạch vốn phân bổ: 82.929 triệu đồng.
a) Kế hoạch phân bổ
Phân bổ cho các xã (Thuận Châu, Chiềng La, Muổi Nọi, Yên Châu, Chiềng Hặc, Mường Lầm, Mường Lạn, Mường Lèo) có nhu cầu bổ sung vốn năm 2026: 52.442 triệu đồng.
- Phân bổ cho các xã còn lại theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức: 30.487 triệu đồng.
b) Nguồn vốn: Vốn ngân sách trung ương 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triền kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 1278/QĐ-TTg ngày 14/7/2026.
2. Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I từ năm 2025 đến năm 2030, kể hoạch vốn phân bổ:
8.000 triệu đồng.
a) Kế hoạch phân bổ: Phân bổ 8.000 triệu đồng để thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư đối với 02 dự án.
b) Nguồn vốn: Vốn ngân sách trung ương 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 1039/QĐ-TTg ngày 11/6/2026.
(Chi tiết tại biểu kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, Kỳ họp chuyên để thứ 4 thông qua ngày 19 tháng 10 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
Nơi nhận: TullCHỦ TỊCH
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
Bộ: Tài chính; Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
DÂNTINA NHÂN
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
Thường trực: HĐND, UBND, Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh;z
- Đoàn ĐBQH tỉnh;a HO1Hing Đai biểu HĐND tỉnh:
A
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HÐND, UBND tỉnh;
Lồ Minh Hùng Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND, Uỷ ban MTTQ Việt Nam các xã, phường;
Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Lưu trữ, việc làm, người có công tỉnh;
- Trang thông tin đại biểu dân cử tỉnh Sơn La;
- Lưu: VT, DT, Kiên.
MAN DA HA ĐIỀU CHỈNH VÀ PHÂN BỘ CHI TIẾT KÉ HOẠCH ĐÀU TƯ CÔNG NĂM 2026 (NGÂN SÁCH CÁP TỈNH QUẢN LÝ) NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỤNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BẺN VŨNG VÀ PHÁT TRIẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIẾU SỐ VÀ MIỄN NÚI GIAI ĐOẠN 2026- 2035, GIAI ĐỘẠN I TỪ NĂM 2026 ĐÉN NĂM 2030 VÀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỄN VĂN HOA GIAI ĐOẠN 2025 - 2035, GIAI ĐOẠN I TỪ NĂM 2025 ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 19/10/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: Triệu đồng
Kế hoạch vốn |năm 2026 đã giao Kế hoạch đầuKế hoạch vốn tại Nghị quyết số tư công trungnăm 2026 phân TTXã/Dự ánChủ đầu tu59/NQ-HĐNDGhi chú hạn giai đoạnbổ chi tiết đợt ngày 28/8/2026 2026-2030này của Hội đồng nhân dân tỉnh
TỔNG SỐ1.820.364193.50190.929
Chương trình mục tiêu quốc |gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát A1.820.364193.50182.929 triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Phân bổ theo đề xuất của các I217.71923.14252.442 xã 1Xã Thuận Châu27.3802.91010.000
229.1473.09810.000 Xã Muổi Nọi 3Xã Chiềng La27.3812.9104.548
4Xã Yên Châu25.6142.7233.500
5Xã Chiềng Hặc28.2643.0045.500
6Lầm26.4972.8176.500 Xã Mường 7Xã27.8222.9575.000 Mường Lạn 8Xã Mường Lèo25.6142.7237.394
Phân bổ theo nguyên tắc, tiêu II1.602.645170.35930.487 chí định mức 1Xã Mai Sơn13.2491.408253 2Xã Đoàn Kết27.8222.957529 3Xã Lóng Sập26.0562.770496 4Xã Chiềng Sơn25.6142.723487 5Xã Tân Yên23.8482.535455 6Xã Phù Yên24.2892.582463 7Xã Gia Phù26.0562.770496 8Xã Tường Hạ27.8222.957529 Kế hoạch vốn năm 2026 đã giao Kế hoạch đầuKế hoạch vốn |tại Nghị quyết số tư công trungnăm 2026 phân TTXã/Dự ánChủ đầu tu59/NQ-HĐNDGhi chú hạn giai đoạnbổ chi tiết đợt ngày 28/8/2026 2026-2030này của Hội đồng nhân dân tỉnh 924.7312.629471 Xã Mường Cơi 10Xã Mường Bang26.9392.864512 11Xã Tân Phong25.1722.676479 12Xã Kim Bon26.0562.770496 13Xã Suối Tọ25.6142.723487 14Xã Chiềng Mai27.3812.910521 15Xã Phiêng Pằn31.7973.380605 16Xã Chiềng Mung22.5232.394429 17Xã Phiêng Cằm28.7053.051546 18Xã Mường Chanh22.5232.394429 19| Xã Tà Hộc25.6142.723487 20Xã Chiềng Sung25.1722.676479 21|Xã Nậm Lầu33.1223.521630 22|Xã Mường É28.7053.051546 23Xã Bình Thuận22.5232.394429 2426.9392.864512 Xã Mường Bám 25Xã Long Hẹ26.0562.770496 26Xã36.2133.849689 Mường Khiêng 27Xã Co Mа32.2383.427613 28Xã Bó Sinh30.9133.286588 29Xã Chiềng Khương29.1473.098554 30Xã Mường Hung31.3553.333596 31Xã Chiềng Khoong31.3553.333596 3228.7053.051546 Xã Nậm Ty 33| Xã Sông Mã25.1722.676479 34|Xã Huổi Một29.1473.098554 35|Xã Chiềng Sơ25.6142.723487 36| Xã Vân HỒ30.4723.239580 37Xã Tô Múa26.9392.863512 38Xã Song Khůa29.1473.098554 39Xã Xuân Nha26.9392.864512 40Xã Sốp Cộp32.2383.427613 41Xã Púng Bánh28.7053.051546 42Xã Bắc Yên28.2643.004538 Kế hoạch vốn
|năm 2026 đã giao Kế hoạch đầuKế hoạch vốn |tại Nghị quyết số TTtư công trung| năm 2026 phân Xã/Dự ánChủ đầu tu59/NQ-HĐNDGhi chú hạn giai đoạnbỗ chi tiết đọt ngày 28/8/2026 2026-2030 này của Hội đồng
nhân dân tỉnh
43Xã Tạ Khoa25.614487 2.723
44| Xã Pắc Ngà26.9392.864512
45| Xã Chiềng Sại25.1722.676 479
46Xã Tà Xùa26.9392.863 512
47Xã Xím Vàng25.614 2.723487
48 Xã Ngọc Chiến23.4062.488446
49Xã Mường La26.0562.770 496
50Xã Chiềng Lao27.8222.957 529
51Xã Mường Bú31.355 3.333596
5230.472 Xã Chiềng Hoa3.239580
53Xã Mường Chiên26.9392.863 512
5426.9392.864 Xã Mường Giôn512
55Xã Quỳnh Nhai26.9392.864512
5626.0562.770496 Xã Mường Sại
57Xã Yên Sơn26.0562.770496
58Xã26.939 Lóng Phiêng2.863512
59Xã Phiêng Khoài 26.4972.817504
Thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc IIcông tác 8.000 gia về phát triển văn hóachuẩn bị
đầu tư
Uỷ ban nhân Tu bổ, tôn tạo khu di tích lịch sử dân xã Thuận1.000 Quốc gia Kỳ đài Thuận Châu Châu
Sở Văn hoá Dự án đầu tư xây dựng Nhà hát 2Thể thao và 7.000 tỉnh Sơn La Du lịch
