Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND Hà Nội quy định mức chi chính sách đầu tư lâm nghiệp
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 54/2025/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung Luật số 87/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ;
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ
1. Cơ quan nhà nước được giao quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng
a) Mức kinh phí:
b) Nội dung chi:
c) Trình tự thực hiện
2. Các đối tượng theo quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều 5 và điểm c, d, đ, e khoản 1 Điều 9 Nghị định 58/2024/NĐ-CP của Chính phủ
a) Mức kinh phí:
b) Nội dung chi, trình tự thực hiện: thực hiện theo quy định tại điểm c, d khoản 3, điểm b,c khoản 4 Điều 5; điểm c, d, đ,e khoản 3, điểm b, c, d khoản 4 Điều 9 Nghị định 58/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 4. Mức khoán bảo vệ rừng
1. Mức kinh phí:
a) Mức khoán bảo vệ rừng phòng hộ: 1.386.000 đồng/ha/năm.
b) Mức khoán bảo vệ rừng đặc dụng: 1.296.000 đồng/ha/năm.
c) Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho khoán bảo vệ rừng là 50.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.
2. Đối tượng, điều kiện, hạn mức khoán bảo vệ rừng thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 19 Nghị định 58/2024/NĐ-CP của Chính phủ
3. Nguồn kinh phí khoán bảo vệ rừng được sử dụng từ nguồn kinh phí được cấp theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
4. Phương thức khoán bảo vệ rừng, trách nhiệm nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện khoán bảo vệ rừng thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 19 Nghị định 58/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 5. Mức chi hỗ trợ đầu tư các hoạt động khác
1. Cấp kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng đặc dụng
2. Đầu tư trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng đặc dụng
3. Cấp kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng phòng hộ
4. Đầu tư trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng phòng hộ:
5. Hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng:
6. Hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên:
7. Hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ:
8. Hỗ trợ kinh phí xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững:
9. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp:
10. Hỗ trợ trồng cây phân tán:
Điều 6. Nguồn kinh phí
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát thực hiện Nghị quyết.
4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dân tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản khác thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 12 năm 2025.
2. Đối với các tổ chức, cá nhân đã nhận khoán bảo vệ rừng năm 2025 nhưng chưa nhận được kinh phí hỗ trợ thì được hưởng mức kinh phí khoán bảo vệ rừng quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp”.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
