Nghị quyết 72/2018/NQ-HĐND Sơn La Quy định phân cấp quản lý tài sản công
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72/2018/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 04 tháng 4 năm 2018 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 1 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 299/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La và Nghị quyết số 43/2013/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2013 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 299/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc phân cấp quản lý tài sản công
Điều 3. Nội dung phân cấp thẩm quyền
1. Mua sắm tài sản công;
2. Thuê tài sản công;
3. Thu hồi tài sản công;
4. Điều chuyển tài sản công;
5. Bán tài sản công;
6. Thanh lý tài sản công;
7. Tiêu hủy tài sản công;
8. Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại;
Chương II. QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công của các cơ quan nhà nước
1. Mua sắm phương tiện xe ô tô phục vụ công tác
2. Mua sắm tài sản công (ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này)
a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mua sắm đối với tài sản có giá trị trên 100 triệu đồng của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh.
b) Tài sản mua sắm có giá trị từ 2 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, UBND tỉnh xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định mua sắm tài sản theo quy định.
c) Giám đốc các sở, ban, ngành, Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản trong dự toán ngân sách đã được HĐND tỉnh, UBND tỉnh phê duyệt có giá trị đến 100 triệu đồng.
a) Căn cứ dự toán ngân sách về mua sắm tài sản đã được HĐND cấp huyện phê duyệt, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định mua sắm tài sản của các cơ quan nhà nước cấp huyện và cấp xã, có giá trị trên 100 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng.
b) Tài sản mua sắm có giá trị trên 1 tỷ đồng của các cơ quan nhà nước cấp huyện và cấp xã; UBND cấp huyện xin ý kiến Thường trực HĐND cấp huyện trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
c) Tài sản mua sắm có giá trị từ 02 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, UBND cấp huyện xây dựng phương án mua sắm, xin ý kiến Thường trực HĐND cấp huyện, trình UBND tỉnh, xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh. Căn cứ ý kiến Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mua sắm tài sản theo quy định.
d) Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp huyện quyết định mua sắm tài sản từ nguồn kinh phí trong dự toán ngân sách đã được HĐND, UBND huyện phê duyệt, có giá trị đến 100 triệu đồng.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản của các cơ quan nhà nước.
1. Thuê trụ sở làm việc
2. Thuê tài sản không phải là Trụ sở làm việc
Điều 6. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi tài sản công do mua sắm, tài sản được giao quản lý, sử dụng của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện quản lý.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chuyển:
2. Giám đốc các sở, ban, ngành có đơn vị trực thuộc quyết định điều chuyển tài sản trong nội bộ ngành có nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; tài sản điều chuyển có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, giữa các cơ quan nhà nước trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 8. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bán tài sản công là xe ô tô, trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, cụ thể:
2. Giám đốc các sở, ban, ngành, Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định bán tài sản công có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
3. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định bán tài sản công
Điều 9. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
1. Cấp tỉnh
a) Trụ sở nhà làm việc.
b) Phương tiện xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan nhà nước thực hiện thanh lý theo quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.
c) Tài sản có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
2. Cấp huyện
3. Cấp xã
Điều 10. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản công
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tiêu huỷ các tài sản thuộc cơ quan nhà nước cấp tỉnh có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản; các tài sản thuộc cấp huyện, cấp xã có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 100 triệu đồng trở lên /01 đơn vị tài sản.
2. Giám đốc các sở, ban, ngành, Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản công có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
3. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định tiêu huỷ tài sản thuộc cấp huyện, cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản thuộc thẩm quyền quyết định tiêu huỷ của Chủ tịch UBND cấp tỉnh) .
Điều 11 . Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại đối với các trường hợp sau:
2. Giám đốc các sở, ban, ngành, Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản thuộc thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công của Chủ tịch UBND cấp tỉnh) .
3. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản thuộc cấp huyện, cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản thuộc thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công của Chủ tịch UBND cấp tỉnh) .
Chương III. QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 12. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công của các đơn vị sự nghiệp công lập
1. Mua sắm tài sản công: Thẩm quyền mua sắm tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp công lập (ngoài quy định tại Khoản 2, Điều này) thực hiện theo quy định tại Điều 4, Quy định này.
Điều 13. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản của các đơn vị sự nghiệp công lập
1. Thuê tài sản công: Thẩm quyền thuê tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp công lập (ngoài quy định tại Khoản 2, Điều này) thực hiện theo quy định tại Điều 5, Quy định này.
2. Thuê tài sản công từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
Điều 14. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập: Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Quy định này.
Điều 15. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập: Thực hiện theo quy định tại Điều 7, Quy định này.
Điều 16. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Bán tài sản công: Thẩm quyền quyết định bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập (ngoài quy định tại Khoản 2, Điều này) thực hiện theo quy định tại Điều 8, Quy định này.
Điều 17. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập.
1. Việc thanh lý tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập là nhà làm việc, công trình sự nghiệp, xe ô tô, tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản: Thực hiện theo quy định tại Điều 9, Quy định này.
2. Thanh lý tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập (ngoài quy định tại Khoản 1, Điều này).
Điều 18. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập: Thực hiện theo quy định tại Điều 10, Quy định này.
Điều 19 . Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại đơn vị sự nghiệp công lập: Thực hiện theo quy định tại Điều 11, Quy định này.
Chương IV. QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI; TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP; TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC KHÁC
Điều 20. Thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh.
1. Việc phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định tại Chương II, Quy định này.
2. Việc phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định tại Chương III, Quy định này.
Điều 21. Thẩm quyền xử lý tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội trên địa bàn tỉnh: Thực hiện theo quy định tại Điều 6, 7, 8, 9, 10 và 11, Chương II, Quy định này.
Chương V. QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI DOANH NGHIỆP, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
Điều 22. Thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản công phục vụ hoạt động của doanh nghiệp, dự án sử dụng vốn nhà nước : Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 90, Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ.
Điều 23. Thẩm quyền quyết định điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý (trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại) tài sản phục vụ hoạt động của doanh nghiệp, dự án sử dụng vốn nhà nước cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý của tỉnh : Thực hiện theo quy tại Điều 6, 7, 8, 9, 10 và 11, Chương II, Quy định này.
Chương VI. QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI VĂN PHÒNG HUYỆN ỦY, THÀNH ỦY
Điều 24. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động của Văn phòng huyện ủy, thành ủy
1. Mua sắm phương tiện xe ô tô: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 4, Quy định này.
2. Mua sắm tài sản công ngoài nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này
Điều 25. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản công của Văn phòng huyện ủy từ nguồn ngân sách nhà nước
1. Thuê trụ sở làm việc
a) Thuê trụ sở làm việc có giá trị thuê trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng/năm; Văn phòng huyện ủy xây dựng phương án thuê trụ sở làm việc báo cáo xin ý kiến Ban Thường vụ huyện ủy, thành ủy trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
b) Thuê trụ sở làm việc có giá trị thuê trên 500 triệu đồng/năm; Văn phòng huyện ủy xây dựng phương án thuê trụ sở làm việc báo cáo xin ý kiến Ban Thường vụ huyện ủy, thành ủy trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; Chủ tịch UBND tỉnh trình xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định.
2. Thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc
a) Thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc có giá trị thuê trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng/năm; Văn phòng huyện ủy xây dựng phương án thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc báo cáo xin ý kiến Ban Thường vụ huyện ủy, thành ủy trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
b) Thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc có giá trị tài sản thuê trên 500 triệu đồng/năm, Văn phòng huyện ủy xây dựng phương án thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc báo cáo xin ý kiến Ban Thường vụ huyện ủy, thành ủy trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; Chủ tịch UBND tỉnh trình xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định.
Điều 26. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi tài sản công được nhà nước giao bằng hiện vật và tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước tại Văn phòng huyện ủy.
Điều 27. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định:
2. Chủ tịch UBND huyện quyết định điều chuyển tài sản công (trừ trụ sở làm việc, xe ô tô, tài sản có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản) từ Văn phòng huyện ủy sang cơ quan, đơn vị cấp huyện (cùng huyện).
Điều 28. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công.
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bán tài sản công là trụ sở làm việc, xe ô tô, tài sản có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại các Điểm a, b, c và d, Khoản 2, Điều 26, Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ) .
2. Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định bán tài sản có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại các Điểm a, b, c và d, Khoản 2, Điều 26, Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ), trên cơ sở đề nghị của Văn phòng huyện ủy, thành ủy.
Điều 29. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công (các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại các Điểm a, b và c, Khoản 3, Điều 27, Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ).
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thanh lý tài sản là Trụ sở nhà làm việc; xe ô tô; tài sản có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
2. Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định thanh lý tài sản có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản , trên cơ sở đề nghị của Văn phòng huyện ủy (trừ trụ sở nhà làm việc, phương tiện xe ô tô phục vụ công tác) .
3. Chánh Văn phòng huyện ủy quyết định thanh lý tài sản có giá trị đến 100 triệu đồng (trừ trụ sở nhà làm việc, phương tiện xe ô tô phục vụ công tác) .
Điều 30. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản công
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tiêu huỷ tài sản có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại các Điểm a, b và c, Khoản 2, Điều 28, Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ).
2. Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định tiêu huỷ tài sản có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại các Điểm a, b và c, Khoản 2, Điều 28, Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ), trên cơ sở đề nghị của Văn phòng huyện ủy.
Điều 31 . Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản ( các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại các Điểm a, b và c, Khoản 2, Điều 29, Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ).
2. Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại các điểm a, b và c, Khoản 2, Điều 29, Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ), trên cơ sở đề nghị của Văn phòng huyện ủy.
Chương VII. QUẢN LÝ TÀI SẢN HẠ TẦNG THỦY LỢI
Điều 32. Thẩm quyền quyết định cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
1. Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện bằng hình thức đấu giá.
2. Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định.
Điều 33. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
Điều 34. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
Điều 35. Thẩm quyền quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý có giá trị đến 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
2. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý có giá trị trên 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản, UBND tỉnh xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh. Căn cứ ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bán tài sản theo quy định.
Điều 36. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Điều 37. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
Chương VIII. THẨM QUYỀN XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN VỀ TÀI SẢN VÀ XỬ LÝ ĐỐI VỚI TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN
Điều 38. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản (đối với trường hợp quy định tại khoản 6, Điều 7, Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ).
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với:
2. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với:
3. Giám đốc Sở Tài chính quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với:
Điều 39. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc tỉnh quyết định tịch thu
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là nhà, đất, xe ô tô và các tài sản khác có giá trị t rên 1 00 triệu đồng /01 đơn vị tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc tỉnh quyết định tịch thu; điều chuyển tài sản từ cấp tỉnh về cấp huyện và ngược lại ; hoặc giữa các huyện với nhau.
2. Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt phương án xử lý đối với c ác tài sản còn lại do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp huyện ra quyết định tịch thu không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1, Điều này.
3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều này).
Điều 40. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án tịch thu (trừ trường hợp quy định tại Điểm a và b, Khoản 2, Điều 19, Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ) .
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là nhà, đất, xe ô tô và các tài sản khác có giá trị trên 5 00 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; điều chuyển tài sản từ cấp tỉnh về cấp huyện và ngược lại ; hoặc giữa các huyện với nhau.
2. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với c ác tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp huyện ra quyết định kết án, tịch thu (trừ t ài sản là nhà, đất, xe ô tô và các tài sản khác có giá trị trên 5 00 triệu đồng/01 đơn vị tài sản ) ;
3. Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp tỉnh ra quyết định kết án, tịch thu (trừ t ài sản là nhà, đất, xe ô tô và các tài sản khác có giá trị t rên 5 00 triệu đồng/01 đơn vị tài sản ) ;
Điều 41. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, di sản không có người nhận thừa kế, hàng hóa tồn đọng (trừ trường hợp quy định tại Điểm a, b và d, Khoản 3, Điều 19, Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ) .
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là nhà, đất, xe ô tô và các tài sản khác có giá trị t rên 5 00 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; điều chuyển tài sản từ cấp tỉnh về cấp huyện và ngược lại ; hoặc giữa các huyện với nhau.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt Phương án xử lý đối với c ác tài sản còn lại do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp huyện ra quyết định tịch thu không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1, Điều này./.
