quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Nghị quyết
Nghị quyết 68/NQ-HĐND TP.HCM 2026 đầu tư dự án Xây dựng đường vượt biển Cần Giờ - Vũng Tàu
Cơ quanHội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày BH19/06/2026
3 điều
Nghị quyết

Nghị quyết 68/NQ-HĐND TP.HCM 2026 đầu tư dự án Xây dựng đường vượt biển Cần Giờ - Vũng Tàu

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký
Võ Văn Minh
Ngày ban hành
19/06/2026
Tình trạng
Chưa xác định

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______

Số: 68/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
#x200e
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 6 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Về chủ trương đầu tư dự án Xây dựng đường vượt biển kết nối khu vực
Cần Giờ - Vũng Tàu (cũ) theo phương thức đối tác công tư (Hợp đồng BT)

_______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024 (được hợp nhất theo Văn bản số 133/VBHN-VPQH ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Quốc hội);

Căn cứ Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị quyết số 98/2023/QH15 về cơ chế phát triển TP.HCM">260/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

Căn cứ Nghị định số 257/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao;

Căn cứ Nghị quyết số 312/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT;

Xét Tờ trình số 777/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Nghị quyết chủ trương đầu tư dự án Xây dựng đường vượt biển kết nối khu vực Cần Giờ - Vũng Tàu (cũ) theo phương thức đối tác công tư (Hợp đồng BT); Báo cáo thẩm tra số 239/BC-BKTNS ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Xây dựng đường vượt biển kết nối khu vực Cần Giờ - Vũng Tàu (cũ) theo phương thức đối tác công tư (Hợp đồng BT), với các nội dung sau:

1. Mục tiêu dự án:

Hình thành tuyến đường bộ kết nối trực tiếp giữa khu vực Cần Giờ với khu vực Vũng Tàu qua vịnh Gành Rái, tạo phương thức kết nối ổn định, thông suốt, từng bước thay thế hình thức vận tải bằng phà biển hiện hữu, nâng cao năng lực vận tải và bảo đảm an toàn giao thông.

Tạo trục giao thông ngắn nhất kết nối khu vực trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh, cầu Cần Giờ, đường Rừng Sác với khu vực Vũng Tàu, hệ thống cảng biển Cái Mép - Thị Vải và các khu công nghiệp, khu dịch vụ hậu cần logistics; góp phần hoàn chỉnh mạng lưới giao thông khu vực và phát huy hiệu quả khai thác các công trình hạ tầng đã và đang đầu tư.

Tăng cường khả năng kết nối liên vùng giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Đông Nam Bộ, giảm áp lực giao thông cho Quốc lộ 51, cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh và các tuyến đường hiện hữu, đặc biệt trong các dịp cao điểm, lễ, Tết.

Rút ngắn thời gian vận chuyển hành khách và hàng hóa; giảm chi phí logistics, nâng cao hiệu quả khai thác hệ thống cảng biển, khu công nghiệp và các trung tâm dịch vụ của khu vực.

Khai thác hiệu quả quỹ đất, tạo không gian phát triển đô thị, dịch vụ, du lịch, công nghiệp và logistics tại khu vực Cần Giờ và khu vực phía Đông Nam Thành phố Hồ Chí Minh; thúc đẩy hình thành các cực tăng trưởng mới gắn với định hướng phát triển kinh tế biển.

Xây dựng công trình cầu, hầm vượt biển hiện đại có quy mô lớn, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật và phát triển bền vững; tạo điểm nhấn kiến trúc đặc sắc trên vịnh Gành Rái, góp phần nâng cao hình ảnh đô thị biển, thu hút đầu tư, phát triển du lịch và quảng bá hình ảnh Thành phố Hồ Chí Minh.

Bảo đảm phương án thiết kế hầm dìm không ảnh hưởng đến luồng hàng hải hiện trạng và quy hoạch tại khu vực vịnh Gành Rái. Phương án hầm được tính toán về cao độ, chiều dài, vị trí cửa hầm, khoảng cách đảo nhân tạo và hành lang an toàn để duy trì hoạt động tàu thuyền ổn định.

2. Dự kiến quy mô, địa điểm thực hiện dự án

2.1. Quy mô dự án:

- Tổng chiều dài tuyến khoảng 14,052 km.

+ Phần đường dài khoảng 1.898 m, gồm phía xã Cần Giờ dài khoảng 739 m, phía Vũng Tàu dài khoảng 1.159 m.

+ Phần cầu vượt biển dài khoảng 8.010 m, gồm phía xã Cần Giờ dài khoảng 5.070 m, phía Vũng Tàu dài khoảng 2.940 m. Xây dựng đắp 02 phạm vi cửa hầm.

+ Phần đường kết nối từ cầu vào hầm dài khoảng 295 m, gồm phía xã Cần Giờ dài khoảng 163 m, phía Vũng Tàu dài khoảng 132 m.

+ Phần hầm vượt biển dài khoảng 3.850 m.

- Tuyến đường đảm bảo quy mô 06 làn xe cơ giới.

- Loại, cấp công trình: công trình giao thông, cấp đặc biệt.

2.2. Địa điểm thực hiện: xã Cần Giờ, Vịnh Gành Rái và phường Tam Thắng, phường Vũng Tàu, phường Rạch Dừa, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Dự kiến tiến độ xây dựng công trình, thời hạn hợp đồng dự án:

- Thời gian hoàn thành dự án: 5 năm kể từ ngày ký hợp đồng BT; thời gian thanh toán phần ngân sách trong vòng 03 năm sau khi dự án bàn giao đưa vào sử dụng.

- Thời gian thi công của dự án là 03 năm kể từ ngày được bàn giao mặt bằng và dự án đủ điều kiện khởi công theo quy định.

4. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất, mặt nước, tài nguyên khác: 169,26 ha.

5. Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP:

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) thanh toán bằng quỹ đất kết hợp thanh toán bằng ngân sách nhà nước. Trong đó, giá trị dự kiến quỹ đất thanh toán khoảng 65.361,07 tỷ đồng; giá trị ngân sách thành phố thanh toán khoảng 27.798,57 tỷ đồng (chỉ thực hiện thanh toán ngân sách thành phố khi giá trị quỹ đất dự kiến không đủ thanh toán cho nhà đầu tư).

6. Sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án: khoảng 93.159,64 tỷ đồng (bằng chữ: chín mươi ba ngàn, một trăm năm mươi chín, sáu mươi bốn tỷ đồng).

7. Sơ bộ phương án tài chính của dự án:

- Cơ cấu nguồn vốn: Nhà đầu tư tự huy động 100% vốn để đầu tư dự án. Trong đó, vốn chủ sở hữu 15%; Vốn vay và vốn huy động hợp pháp khác 85%.

- Vốn nhà nước trong dự án: không sử dụng vốn Nhà nước trong quá trình đầu tư xây dựng dự án.

Chi phí chuẩn bị Dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP). Trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn làm nhà đầu tư thực hiện dự án, nhà đầu tư được lựa chọn có trách nhiệm hoàn trả chi phí chuẩn bị dự án cho nhà đầu tư đề xuất dự án.

8. Tên cơ quan có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

9. Tên Nhà đầu tư đề xuất dự án: Liên danh nhà đầu tư: Công ty Cổ phần Đô thị Du lịch Cần Giờ (đại diện liên danh), Công ty TNHH Kinh doanh và Dịch vụ tổng hợp An Hưng, Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh và Phát triển Thương mại Điền Thịnh và Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Kinh doanh Lâm Viên.

10. Phân chia dự án thành phần:

10.1. Dự án thành phần 1: Xây dựng đường dẫn phía Cần Giờ.

- Quy mô: Xây dựng các hạng mục công trình đường dẫn phía Cần Giờ.

- Sơ bộ tổng mức đầu tư khoảng 226,28 tỷ đồng.

10.2. Dự án thành phần 2: Giải phóng mặt bằng, tái định cư và xây dựng nút giao, đường dẫn phía Vũng Tàu.

- Quy mô: Thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và xây dựng các hạng mục nút giao, đường dẫn phía Vũng Tàu.

- Sơ bộ tổng mức đầu tư khoảng 1.040,09 tỷ đồng.

10.3. Dự án thành phần 3: Xây dựng cầu và hầm.

- Quy mô: Xây dựng công trình cầu chính, hầm và các hạng mục kỹ thuật liên quan.

- Sơ bộ tổng mức đầu tư khoảng 91.893,28 tỷ đồng.

11. Về thi tuyển kiến trúc: Việc tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc các công trình của dự án thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết và chịu trách nhiệm:

- Toàn diện trước pháp luật, trước Hội đồng nhân dân Thành phố về sự phù hợp, tính chính xác của nội dung, thông tin, số liệu, hồ sơ trình chủ trương đầu tư dự án.

- Tổ chức công bố thông tin quyết định chủ trương đầu tư; thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt dự án theo đúng trình tự, thẩm quyền theo quy định.

- Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo đúng quy định của Luật Đầu tư theo hình thức đối tác công tư, Nghị quyết số 98/2023/QH15 về cơ chế phát triển TP.HCM">260/2025/QH15 của Quốc hội, Nghị định số 243/2025/NĐ-CP, Nghị định số 257/2025/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan.

- Bảo đảm việc xác định quỹ đất và giá trị quỹ đất dự kiến thanh toán cho nhà đầu tư theo phương án đề xuất tại Tờ trình của Ủy ban nhân dân Thành phố phù hợp với quy định của Nghị định số 257/2025/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị định số 312/2025/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, không để thất thoát, lãng phí tài sản, ngân sách nhà nước.

- Bảo đảm các số liệu tổng mức đầu tư, phương án tài chính; các ưu đãi đầu tư được xác định chính xác trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án.

- Trong quá trình triển khai các bước tiếp theo cần thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn, quy chuẩn, phương án quản lý, khai thác, phương án thiết kế, kết nối hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật...

- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, đối thoại để người dân đồng thuận. Xây dựng phương án bố trí tái định cư, quỹ nhà tái định cư, giải quyết việc làm và ổn định đời sống cho người dân bị ảnh hưởng, tác động.

- Về quy hoạch: rà soát, bổ sung cơ sở pháp lý; cập nhật đầy đủ các quy định tại Nghị quyết số 98/2023/QH15 về cơ chế phát triển TP.HCM">260/2025/QH15 và các quy hoạch có liên quan để bảo đảm tính đầy đủ, thống nhất và đồng bộ của hồ sơ dự án.

- Rà soát, nghiên cứu ý kiến của Bộ ngành Trung ương và các đơn vị tham gia góp ý dự án để hoàn thiện các quy hoạch và các nội dung khác có liên quan, bảo đảm đầy đủ hồ sơ theo quy định trong quá trình triển khai dự án.

- Tổng hợp các ý kiến của chuyên gia về luồng hàng hải, đánh giá và thể hiện đầy đủ trong hồ sơ; làm rõ cơ sở lựa chọn phương án tuyến, hầm dìm bảo đảm khả năng khai thác các tuyến hàng hải theo quy định.

- Tăng cường công tác kiểm tra và chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng dự án; việc quản lý, sử dụng vốn đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; đảm bảo dự án hoàn thành theo đúng tiến độ đề ra.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa XI, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2026 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Thường trực Thành ủy;

- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;

- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;

- Đại biểu HĐND Thành phố;

- Các Sở, ban, ngành Thành phố;

- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND Thành phố;

- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;

- Trung tâm thông tin điện tử Thành phố;

- Phòng CTHĐND: TP, PTP; Phòng HC-TC-QT;

- Lưu: VT, (P.CTHĐ-Thi).

CHỦ TỊCH







Võ Văn Minh

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều3
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 120/2026/QĐ-UBND Thái Nguyên tiêu chí thiết kế mẫu, dự án đặc thù, bảo trì mẫu (120/2026/QĐ-UBND) · 29/08/2026
  2. 02Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  3. 03Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND Đồng Nai sửa đổi bổ sung Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP BT (04/2026/NQ) · 09/07/2026
  4. 04Quyết định 36/2026/QĐ-UBND Sơn La Quy định quy trình bảo trì mẫu quản lý vận hành công trình (36/2026/QĐ-UBND) · 09/07/2026
  5. 05Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND Tuyên Quang bãi bỏ Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND về thẩm quyền phê duyệt kinh phí (49/2026/NQ) · 26/06/2026
  6. 06Thông tư 36/2026/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng (36/2026/TT-BXD) · 26/06/2026
  7. 07Nghị quyết 08/2026/NQ-HĐND Hà Tĩnh sửa đổi bổ sung tiêu chí đấu thầu dự án đầu tư xây dựng (08/2026/NQ) · 26/06/2026
  8. 08Quyết định 46/2026/QĐ-UBND Lào Cai thẩm quyền phê duyệt chủ trương, kinh phí mua sắm, sửa chữa (46/2026/QĐ-UBND) · 26/06/2026
  9. 09Thông tư 103/2026/TT-BCA quy định phân cấp, thẩm quyền, thủ tục dự án an ninh (103/2026/TT-BCA) · 25/06/2026
  10. 10Quyết định 57/2026/QĐ-UBND Vĩnh Long thẩm quyền phê duyệt chủ trương kinh phí mua sắm sửa chữa (57/2026/QĐ-UBND) · 23/06/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 1186/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 bãi bỏ quy trình nội bộ, điện tử Thú y (1186/QĐ-TTPVHCC) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
06
Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 07Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 08Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 09Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 10Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026