quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 134/2026/TT-BTC quy định mẫu hồ sơ và giám sát đấu thầu (134/2026/TT-BTC) · 09/09/2026
  2. 02Thông tư 129/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 98/2025/TT-BTC về đấu thầu dự án đầu tư công tư (129/2026/TT-BTC) · 27/08/2026
  3. 03Nghị quyết 30/NQ-HĐND Cà Mau bổ sung Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương 2026 (30/NQ-HĐND) · 17/08/2026
  4. 04Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND Phú Thọ sửa đổi bổ sung phân bổ vốn đầu tư công 2026-2030 (30/2026/NQ-HĐND) · 12/08/2026
  5. 05Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND Sơn La bãi bỏ Nghị quyết 50/2022 hỗ trợ đầu tư phát triển vùng nguyên liệu (15/2026/NQ) · 21/07/2026
  6. 06Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND Sơn La quy định phân bổ vốn ngân sách Trung ương và đối ứng địa phương (19/2026/NQ) · 21/07/2026
  7. 07Nghị quyết 72/2026/NQ-HĐND Quảng Ngãi phân cấp thẩm quyền phân bổ kế hoạch đầu tư công (72/2026/NQ) · 17/07/2026
  8. 08Nghị quyết 37/2026/NQ-HĐND Vĩnh Long phân cấp HĐND xã quyết định phân bổ điều chỉnh kế hoạch đầu tư công (37/2026/NQ) · 15/07/2026
  9. 09Thông tư 73/2026/TT-BTC quy định mẫu biểu quyết toán vốn đầu tư dự án (73/2026/TT-BTC) · 25/06/2026
  10. 10Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND Sơn La bãi bỏ thẩm quyền đầu tư, mua sắm CNTT (05/2026/NQ) · 22/06/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 1186/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 bãi bỏ quy trình nội bộ, điện tử Thú y (1186/QĐ-TTPVHCC) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
06
Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 07Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 08Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 09Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 10Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 659/NQ-UBTVQH15 Bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn xây dựng nông thôn mới
    Cơ quanỦy ban Thường vụ Quốc hội
    Ngày BH14/12/2022
    3 điều
    Nghị quyết

    Nghị quyết 659/NQ-UBTVQH15 Bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn xây dựng nông thôn mới

    Cơ quan ban hành
    Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    Người ký
    Vương Đình Huệ
    Ngày ban hành
    14/12/2022
    Tình trạng
    Chưa xác định

    ỦY BAN THƯỜNG VỤ
    QUỐC HỘI

    ________

    Số: 659/NQ-UBTVQH15

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2022

    Nội dung đang được cập nhật.

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 ; Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14 , Luật số 72/2020/QH14 và Luật số 03/2022/QH15 ;

    Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội: số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, số 40/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2022;

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1. Bổ sung, phân bổ Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

    1. Bổ sung 2.050 tỷ đồng Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn nước ngoài nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 (tương đương 88,6 triệu USD) cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để thực hiện Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn.

    2. Phân bổ 2.050 tỷ đồng Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn nước ngoài nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cho 16 địa phương để thực hiện Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn.

    Điều 2. Phân bổ Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho 03 chương trình mục tiêu quốc gia

    1. Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 2.497,732 tỷ đồng.

    2. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 2.000 tỷ đồng.

    3. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 3.000 tỷ đồng.

    Điều 3. Tổ chức thực hiện

    1. Giao Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ:

    a) Khẩn trương giao bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các Nghị quyết có liên quan của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bảo đảm sử dụng vốn đúng mục đích, yêu cầu, tiết kiệm, hiệu quả.

    b) Hoàn thiện phương án phân bổ 444,407 tỷ đồng Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 của Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 còn lại chưa phân bổ, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

    2. Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp và Kiểm toán nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát, kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này./.

    Nơi nhận:
    - Chủ tịch Quốc hội;
    - Thủ tướng Chính phủ;
    - Các PCTQH, Ủy viên UBTVQH;
    - TTHĐDT và các UB của QH;
    - VPTƯ Đảng, VPCTN, VPQH, VPCP;
    - Các bộ: Tài chính; KHĐT; LĐTBXH, NNPTNT;
    - Ủy ban Dân tộc;
    - Kiểm toán nhà nước
    - Lưu: HC, TCNS;
    - E-pas:110350

    TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
    CHỦ TỊCH




    Vương Đình Huệ

    PHỤ LỤC I

    STT

    CÁC ĐỊA PHƯƠNG

    KẾ HOẠCH BỔ SUNG

    TỔNG CỘNG

    2,050,000

    1

    Tuyên Quang

    165,364

    2

    Phú Thọ

    182,103

    3

    Bắc Giang

    70,932

    4

    Lai Châu

    61,183

    5

    Điện Biên

    159,868

    6

    Nghệ An

    242,059

    7

    Hà Tĩnh

    165,115

    8

    Quảng Nam

    151,125

    9

    Phú Yên

    85,171

    10

    Bình Thuận

    106,906

    11

    Đăk Nông

    134,137

    12

    Gia Lai

    90,668

    13

    Kon Tum

    63,187

    14

    Bình Phước

    111,653

    15

    Sóc Trăng

    165,864

    16

    Cà Mau

    94,665

    PHỤ LỤC II

    STT

    CÁC ĐƠN VỊ

    TỔNG 3 CTMTQG

    1. CHƯƠNG TRÌNH MTQG PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI

    2. CHƯƠNG TRÌNH MTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

    3. CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

    TỔNG CỘNG

    7,942,139

    2,942,139

    2,000,000

    3,000,000

    A

    TRUNG ƯƠNG

    2,138,811

    2,138,811

    -

    -

    1

    Bộ Giáo dục và Đào tạo

    888,816

    888,816

    -

    -

    2

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    60,000

    60,000

    -

    -

    3

    Ủy ban Dân tộc

    1,185,089

    1,185,089

    -

    -

    4

    Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

    4,906

    4,906

    -

    -

    B

    CÁC ĐỊA PHƯƠNG

    5,358,921

    358,921

    2,000,000

    3,000,000

    1

    Hà Giang

    256,593

    31,802

    193,581

    31,210

    2

    Tuyên Quang

    74,706

    13,456

    -

    61,250

    3

    Cao Bằng

    258,795

    24,867

    171,488

    62,440

    4

    Lạng Sơn

    150,133

    13,623

    86,270

    50,240

    5

    Lào Cai

    144,531

    16,532

    95,739

    32,260

    6

    Yên Bái

    100,749

    14,899

    -

    85,850

    7

    Thái Nguyên

    117,574

    2,394

    -

    115,180

    8

    Bắc Kạn

    72,245

    15,935

    -

    56,310

    9

    Phú Thọ

    87,848

    4,088

    -

    83,760

    10

    Bắc Giang

    175,428

    10,001

    89,427

    76,000

    11

    Hoà Bình

    173,850

    14,761

    95,739

    63,350

    12

    Sơn La

    161,594

    24,991

    87,323

    49,280

    13

    Lai Châu

    136,327

    14,627

    101,000

    20,700

    14

    Điện Biên

    322,692

    20,023

    171,489

    131,180

    15

    Nam Định

    46,420

    -

    -

    46,420

    16

    Thái Bình

    58,510

    -

    -

    58,510

    17

    Thanh Hoá

    440,055

    3,635

    202,000

    234,420

    18

    Nghệ An

    171,221

    17,251

    -

    153,970

    19

    Hà Tĩnh

    61,410

    -

    -

    61,410

    20

    Quảng Bình

    56,702

    1,692

    -

    55,010

    21

    Quảng Trị

    34,116

    4,296

    -

    29,820

    22

    Thừa Thiên Huế

    147,369

    7,746

    97,843

    41,780

    23

    Quảng Nam

    287,402

    14,656

    170,436

    102,310

    24

    Quảng Ngãi

    66,830

    13,530

    -

    53,300

    25

    Bình Định

    120,388

    3,362

    84,166

    32,860

    26

    Phú Yên

    33,249

    1,849

    -

    31,400

    27

    Khánh Hòa

    94,596

    3,065

    91,531

    -

    28

    Ninh Thuận

    71,791

    7,911

    -

    63,880

    29

    Bình Thuận

    47,652

    482

    -

    47,170

    30

    Đăk Lăk

    167,878

    14,001

    94,687

    59,190

    31

    Đăk Nông

    166,665

    7,532

    87,323

    71,810

    32

    Gia Lai

    162,662

    7,012

    -

    155,650

    33

    Kon Tum

    72,483

    13,803

    -

    58,680

    34

    Lâm Đồng

    41,117

    757

    -

    40,360

    35

    Bình Phước

    51,593

    823

    -

    50,770

    36

    Tây Ninh

    35,520

    -

    -

    35,520

    37

    Long An

    68,380

    -

    -

    68,380

    38

    Tiền Giang

    56,530

    -

    -

    56,530

    39

    Bến Tre

    76,290

    -

    -

    76,290

    40

    Trà Vinh

    38,552

    7,912

    -

    30,640

    41

    Vĩnh Long

    39,254

    314

    -

    38,940

    42

    Hậu Giang

    25,565

    305

    -

    25,260

    43

    Sóc Trăng

    46,527

    2,697

    -

    43,830

    44

    An Giang

    155,568

    1,090

    79,958

    74,520

    45

    Đồng Tháp

    64,780

    -

    -

    64,780

    46

    Kiên Giang

    47,832

    332

    -

    47,500

    47

    Bạc Liêu

    16,900

    -

    -

    16,900

    48

    Cà Mau

    54,049

    869

    -

    53,180

    C

    CHƯA PHÂN BỔ

    444,407

    444,407

    -

    -

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều3
    Hỏi AI ngay →