Nghị quyết 56/NQ-HĐND Lâm Đồng 2026 phê duyệt điều chỉnh đầu tư Dự án cao tốc Tân Phú - Bảo Lộc
NGHỊ QUYẾT Về phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án xây dựng đường bộ cao tốc Tân Phú (tỉnh Đồng Nai) - Bảo Lộc (tỉnh Lâm Đồng) theo phương thức đối tác công tư
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 8 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Căn cứ Nghị định số 312/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNGĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lâm Đồng, ngày 28 tháng 10 năm 2026Số: 56/NQ-HĐND
Căn cứ Nghị định số 377/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Căn cứ Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án xây dựng đường bộ cao tốc Tân Phú (tỉnh Đồng Nai) - Bảo Lộc (tỉnh Lâm Đồng) theo phương thức PPP;
Căn cứ Nghị quyết số 24-NQ/TU ngày 21 tháng 10 năm 2026 về Nghị quyết Hội nghị lần thứ mười sáu Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, nhiệm kỳ 2025-2030;
Xét Tờ trình số 18318/TTr-UBND ngày 23/10/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án xây dựng đường bộ cao tốc Tân Phú (tỉnh Đồng Nai) - Bảo Lộc (tỉnh Lâm Đồng) theo phương thức đối tác công tư; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án xây dựng đường bộ cao tốc Tân Phú (tỉnh Đồng Nai) - Bảo Lộc (tỉnh Lâm Đồng) theo phương thức đối tác công tư với các nội dung sau:
1. Điều chỉnh phạm vi, quy mô, địa điểm thực hiện dự án tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
“a) Phạm vi dự án: Tổng chiều dài khoảng 65,88km, đi qua địa bàn thành phố Đồng Nai dài khoảng 11,91km và địa bàn tỉnh Lâm Đồng khoảng 53,97km.
Điểm đầu tại Km59+798,33 (trùng với điểm cuối của Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Dầu Giây - Tân Phú tại cầu vượt trực thông nút giao Quốc lộ
20) thuộc địa phận xã Phú Lâm, thành phố Đồng Nai; Điểm cuối tại Km125+675, qua nút giao với đường Nguyễn Văn Cừ (cách Quốc lộ 55 khoảng 130m) thuộc Phường 1 Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.
b) Quy mô dự án: Đầu tư xây dựng tuyến đường theo tiêu chuẩn đường cao tốc (TCVN 5729:2012), vận tốc thiết kế 80km/h.
- Quy mô mặt cắt ngang: Quy mô 04 làn xe cao tốc, bề rộng nền đường Bnền=22,00m, vận tốc thiết kế Vtk = 80km/h theo tiêu chuẩn đường cao tốc TCVN 5729:2012, có làn dừng khẩn cấp liên tục.
- Kết cấu mặt đường tuyến chính cao tốc: Mặt đường cấp cao A1, Mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 191 MPa theo TCCS 38:2022/TCĐBVN, có lớp tạo nhám.
- Xây dựng các công trình cầu, cống, hầm chui, nút giao, đường ngang, đường gom, đường dân sinh, an toàn giao thông, công trình phục vụ khai thác, trung tâm điều hành, hệ thống giao thông thông minh, trạm thu phí, trạm kiểm tra kỹ thuật dừng nghỉ trên tuyến… đảm bảo đồng bộ, hiệu quả theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
c) Địa điểm thực hiện: Thành phố Đồng Nai và tỉnh Lâm Đồng.”.
2. Điều chỉnh nội dung về dự kiến thời gian thực hiện dự án tại khoản 3
Điều 1 Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
“Chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án từ năm 2021 - 2028, thông xe kỹ thuật Quý III năm 2028, hoàn thành và đưa vào khai thác trong Quý IV năm 2028.”.
3. Điều chỉnh nội dung về dự kiến nhu cầu sử dụng đất và phương án giải phóng mặt bằng tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
“Tổng nhu cầu sử dụng đất của Dự án dự kiến khoảng 546,80 ha (trong đó: thành phố Đồng Nai khoảng 79,47 ha, tỉnh Lâm Đồng khoảng 467,33 ha).
Phạm vi giải phóng mặt bằng theo quy mô hoàn chỉnh 4 làn xe cao tốc với nền đường rộng 22m.
Diện tích chuyển đổi mục đích sử dụng rừng là 153,41 ha (rừng tự nhiên 99,38 ha, rừng trồng 54,03 ha), trong đó: thành phố Đồng Nai là 50,03 ha (rừng tự nhiên 1,52 ha, rừng trồng 48,51 ha); tỉnh Lâm Đồng là 103,38 ha (rừng tự nhiên 97,86 ha, rừng trồng 5,52 ha).”.
4. Điều chỉnh nội dung về sơ bộ tổng mức đầu tư tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
“6. Sơ bộ tổng mức đầu tư: 17.561 tỷ đồng (bằng chữ: Mười bảy nghìn, năm trăm sáu mươi mốt tỷ đồng).”
5. Điều chỉnh nội dung về sơ bộ phương án tài chính (giai đoạn phân kỳ) tại điểm a và điểm b khoản 7 Điều 1 Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
“7. Sơ bộ phương án tài chính:
a) Cơ cấu nguồn vốn:
- Phần vốn nhà nước tham gia dự án là 6.059 tỷ đồng (chiếm khoảng 34,50% Tổng mức đầu tư sơ bộ), trong đó: Vốn ngân sách trung ương 2.000 tỷ đồng; vốn ngân sách địa phương 4.059 tỷ đồng.
- Phần vốn Nhà đầu tư huy động khoảng 11.502 tỷ đồng (chiếm 65,50% Tổng mức đầu tư), trong đó: Vốn chủ sở hữu: khoảng 1.725 tỷ đồng (chiếm khoảng 15% tổng vốn nhà đầu tư huy động); Vốn vay và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác: khoảng 9.777 tỷ đồng (chiếm khoảng 85% tổng vốn nhà đầu tư huy động).
b) Phương thức quản lý và sử dụng vốn nhà nước trong dự án:
Phần vốn nhà nước chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm và hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, bao gồm cả phần đầu tư mở rộng khoảng 6.059 tỷ đồng.
Phương thức quản lý và sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 70, Điều 72, Điều 73 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18/6/2020 đã được sửa đổi tại khoản 17 và khoản 18
Điều 3 Luật số 57/2024/QH15 ngày 29/11/2024 và Nghị định số 312/2025/NĐ- CP ngày 06/12/2025.”.
6. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này bảo đảm đúng mục tiêu, công khai, minh bạch và hiệu quả, không để thất thoát, lãng phí; hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm về tình hình thực hiện Dự án.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa XI, Kỳ họp thứ 8 (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 28 tháng 10 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
Nơi nhận: CHỦ TỊCH
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng: Trung ương Đảng, Chính phủ, Quốc hội;
- Bộ Tài chính; Bộ Xây dựng;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XI;Lưu Văn Trung
- VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Trung tâm Đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh;
- Trung tâm LT và DVVL tỉnh;
- Trang TTĐT cơ quan (đăng tải);4
- Lưu: VT. HSKH.
