Nghị quyết 54/2018/NQ-HĐND Quảng Nam định mức phân bổ kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2018/NQ-HĐND | Quảng Nam, ngày 06 tháng 12 năm 2018 |
Nội dung đang được cập nhật.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông (viết tắt là TTATGT) trên địa bàn tỉnh;
2. Nội dung quy định tại Nghị quyết này không điều chỉnh đối với nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên của Văn phòng Ban an toàn giao thông tỉnh (viết tắt là Ban ATGT) theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ban ATGT tỉnh; Ban ATGT huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp huyện);
2. Các lực lượng trực tiếp tham gia đảm bảo TTATGT;
3. Công an tỉnh;
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nội dung chi bảo đảm TTATGT
1. Cấp tỉnh
a) Nội dung chi theo quy định tại các khoản 1, 4 Điều 3 Thông tư số 01/2018/TT-BTC;
b) Nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của lực lượng Công an (bao gồm: Công an tỉnh, Công an cấp huyện, Công an cấp xã) thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 Điều 3 Thông tư số 01/2018/TT-BTC;
c) Quy định một số nội dung chi khác phục vụ trực tiếp công tác bảo đảm TTATGT như sau:
2. Cấp huyện
a) Các nội dung chi được áp dụng như cấp tỉnh (trừ những nội dung quy định tại các điểm d, e, k khoản 1 và điểm c khoản 4 Điều 3 Thông tư số 01/2018/TT-BTC);
b) Nội dung tại các điểm g, l khoản 1 Điều 3 Thông tư số 01/2018/TT-BTC được quy định cụ thể như sau:
c) Các nội dung chi khác phục vụ trực tiếp công tác bảo đảm TTATGT trên địa bàn huyện thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều này (trừ nội dung chi bồi dưỡng cho lực lượng thanh tra giao thông trực tiếp tham gia bảo đảm TTATGT vào ban đêm); đối với nội dung chi thăm hỏi, hỗ trợ nạn nhân tai nạn giao thông, gia đình có nạn nhân bị chết chỉ áp dụng đối với các vụ tai nạn giao thông nạn nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện;
Điều 4. Mức chi
1. Đối với các nội dung chi đã được cơ quan có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
2. Quy định một số mức chi bảo đảm TTATGT như sau:
a) Chi thăm hỏi, hỗ trợ nạn nhân tai nạn giao thông, gia đình nạn nhân bị chết trong các vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng; nạn nhân tai nạn giao thông, gia đình nạn nhân bị chết trong các vụ tai nạn giao thông thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo xảy ra trên địa bàn tỉnh:
b) Chi thăm hỏi, hỗ trợ nạn nhân tai nạn giao thông, gia đình nạn nhân bị chết do tai nạn giao thông thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trong dịp Tết Nguyên đán, Ngày thế giới tưởng niệm các nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông đang cư trú trên địa bàn tỉnh: 2.000.000 đồng/người;
c) Chi bồi dưỡng cho cán bộ, chiến sỹ, lực lượng thanh tra giao thông trực tiếp tham gia bảo đảm TTATGT ban đêm (bao gồm cả lực lượng cảnh sát khác tham gia trực tiếp cho nhiệm vụ bảo đảm TTATGT theo quy định tại Nghị định số 27/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ): 100.000 đồng/người/ca (01 ca từ đủ 04 giờ trở lên);
d) Chi bồi dưỡng cho những người được cấp có thẩm quyền phân công trực tiếp làm nhiệm vụ bảo đảm TTATGT trong thời gian diễn ra các ngày lễ kỷ niệm; sự kiện chính trị - xã hội; hoạt động văn hóa, thể thao lớn của các cơ quan Trung ương và địa phương tổ chức trên địa bàn tỉnh; đưa đón các đoàn khách A1, khách quốc tế đến thăm và làm việc tại tỉnh: 150.000 đồng/người/ngày;
e) Chi xây dựng kế hoạch và biện pháp phối hợp các ban, ngành và chính quyền các cấp (bao gồm cả cấp xã) trong việc thực hiện các giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông va khắc phục ùn tắc giao thông:
Điều 5. Nguồn kinh phí và định mức phân bổ kinh phí
1. Nguồn kinh phí
a) Ngân sách địa phương bố trí từ nguồn chi các hoạt động kinh tế theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố;
b) Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh thực hiện nhiệm vụ bảo đảm TTATGT;
c) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Định mức phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh thực hiện nhiệm vụ bảo đảm TTATGT giai đoạn 2019-2020
a) Lực lượng Công an: 65%. Ngân sách tỉnh phân bổ trực tiếp cho Công an tỉnh, hằng năm Công an tỉnh có kế hoạch hỗ trợ cho Công an cấp huyện, cấp xã để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm TTATGT thuộc nhiệm vụ chi của lực lượng công an;
b) Ban ATGT và các cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác bảo đảm TTATGT cấp tỉnh: 15%;
c) Ban ATGT và các cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác bảo đảm TTATGT cấp huyện: 20%, cụ thể:
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Những nội dung khác liên quan đến quy định về nội dung, mức chi và định mức phân bổ kinh phí bảo đảm TTATGT mà không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BTC.
4. Khi các văn bản quy định về nội dung, mức chi và định mức phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh và các quy định dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2018.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
