Nghị quyết 47/NQ-HĐND Đắk Lắk phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026-2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH ĐẢK LẢKphúc Độc lập - Tự do - Hạnh
Số: /NQ-HĐNDĐắk Lắk, ngàythángnăm 2026
NGHỊ QUYÉT
Về việc phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương và ngân sách tính giai đoạn 2026 – 2030 và kế hoạch năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số bền vũng và phát triển kinh tế - 2035, giai đoạn I từ năm 2026 và miền núi giai đoạn 2026 – đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẢK LẮK KHÓẢ XI, KỲ HỌP CHUYẾN ĐỀ LÀN THỨ BА
một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật theo phương thức Thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, Thuế xuất khẩu, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của
Căn cứ Nghị phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát Quốc hội hội, nông thôn, dân tộc và miễn núi giai đoạn 2026-2035;
triển văn hóa - xã
Căn cứ Nghị định số 387/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2026 củа chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu Chính phủ quy định nội dung, cơ xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn quốc gia phát triển văn hóa - 2026-2035;
1160/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng
Căn cứ Quyết định số hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương Chính phủ về việc giao kế tiêu quốc gia (đợt 1) cho các bộ, cơ 2030 của các chương trình mục giai đoạn 2026 – Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
quan trung ương và
Ký bởi: HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Ngày ký: 20-10-2026 20:04:59 +07:00 102047
Căn cứ Quyết định số 1278/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung dự toán chi ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2026 (đợt 2) cho các địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vũng và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiều số và miền núi giai đoạn 2026
– 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bên vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 55/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công năm 2026 nguồn vốn ngân sách địa phương;
Căn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển được phép kéo dài thời gian sang năm 2026 thực hiện và giải ngân của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dụng nông thôn mới, giảm nghèo bền vũng và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2026/NQ-HĐND ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định vốn đối ứng từ ngân sách địa phương và nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vũng và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Căn cú Quyết định số 1795/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vũng và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 2545/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 – 2030 sau sắp xếp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Xét Tờ trình số 524/TTr-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Üy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh giai đoạn 2026
– 2030 và kế hoạch năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vũng và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026
– 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 338/BC-HĐND ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Ban Kinh tế
- Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; Công văn số 16698/UBND-ĐTKT ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra dự thảo Nghị quyết phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh giai đoạn 2026 – 2030 và kế hoạch năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vũng và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026
– 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tổng nguồn vốn kế hoạch vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2026-2030 và kế hoạch năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk:
1. Tổng chi đầu tư phát triển giai đoạn 2026 – 2030 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vũng và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk là 4.522.896,223 triệu đồng (trong đó: ngân sách trung ương 2.578.500,442 triệu đồng, ngân sách tỉnh 1.944.395,781 triệu đồng). Bao gồm:
a) Nguồn vốn đã phân bổ chi tiết đến từng địa phương là 66.576,223 triệu đồng từ nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2025 được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2026 để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, dự án đầu tư thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 – 2030 (Nghị quyết số 24/NQ- HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh), trong đó:
- Ngân sách trung ương 46.500,442 triệu đồng.
- Ngân sách tỉnh 20.075,781 triệu đồng.
b) Nguồn vốn chưa phân bổ chi tiết đến từng đơn vị, địa phương
4.456.320 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương 2.532.000 triệu đồng được Thủ tướng Chính giao phủ tại Quyết định số 1160/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2026.
- Ngân sách tỉnh đối ứng thực hiện chương trình là 1.924.320 triệu đồng.
2. Tổng chi đầu tư phát triển năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vũng và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026
– 2035, giai đoạn I
từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk là 540.263,223 triệu đồng
(trong đó: ngân sách trung ương 315.640,442 triệu đồng, ngân sách 224.622,781 tỉnh
triệu đồng). Bao gồm:
a) Nguồn vốn đã phân bổ chỉ tiết đến từng địa phương là 66.576,223 triệu
đồng từ nguồn vốn giai đoạn 2021
– 2025 được kéo dài thời gian thực hiện và giải
ngân sang năm 2026 để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, dự án đầu tư thuộc
chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026
– 2030 (Nghị quyết số 24/NO-
HĐND), trong đó:
Ngân sách trung ương 46.500,442 triệu đồng;
- Ngân sách tỉnh 20.075,781 triệu đồng;
b) Nguồn vốn chưa phân bổ chi tiết đến từng đơn vị, địa phương 473.687
triệu đồng, trong đó:
Ngân sách trung ương 269.140 triệu đồng được Thủ tướng Chính phủ giao
tại Quyết định số 1278/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- Ngân sách tỉnh:
204.547 triệu đồng (Nghị quyết số 55/NQ-HĐND ngày 24
tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh).
Điều 2. Phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước
giai đoạn 2026
– 2030 và kế hoạch đầu tư công năm 2026 thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vũng và phát triển
kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026
– 2035,
giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
1. Phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026
– 2030 thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vũng và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026
– 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk. Cụ thể:
a) Phân bổ 2.532.000 triệu đồng Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân
sách trung ương giai đoạn 2026
– 2030 cho 88 xã.
b) Ngân sách tỉnh 1.924.320 triệu đồng, bao gồm các nội dung:
- Phân bổ 1.764.320 triệu đồng Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn sách ngân tỉnh giai đoạn 2026
– 2030 cho 102 xã, phường.
- Phân bổ 160.000 triệu đồng để hỗ trợ xây dựng công trình phúc lợi cho xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026
– 2030
(theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị quyết số 18/2026/NQ-HĐND ngày tháng 06
8 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh:
xã đạt chuẩn nông thôn mới là
02 tỷ đồng/xã; xã đạt chuẩn
nông thôn mới hiện đại là 03 tỷ đồng/xã). Giao ban Ủy nhân dân tỉnh quyết định phân bổ chi tiết cho các xã sau khi được công nhận
xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại.
(Chi tiết tại Phụ lục 01, 02 kèm theo)
2. Phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2026 thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026
– 2035, giai
đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Cụ thể:
a) Phân bổ 269.140 triệu đồng Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung
ương năm 2026 cho 88 xã.
b) Phân bổ 204.547 triệu đồng Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách tỉnh
năm 2026 cho 102 xã, phường.
(Chi tiết tại Phụ lục 03, 04 kèm theo)
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này
bảo đảm theo quy định của pháp luật; báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp
Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chịu trách nhiệm toàn diện về tính hợp pháp, chính xác
và thống nhất của các nội dung, thông tin, số liệu đối với từng đơn vị, địa
phương. Chỉ đạo các đơn vị, địa phương có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục
đích, đúng quy định hiện hành, tập trung đẩy nhanh tiến độ giải ngân các dự án,
bảo đảm theo thời gian quy định và không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân,
Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa XI, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Ba thông qua ngày 20 tháng 10 năm 2026 và có hiệu lực
thi hành kể từ ngày thông qua./
Nơi nhận:
CHỦ TỊCH
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Các Bộ: Công an, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Dân tộc và Tôn giáo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng ủy HĐND tỉnh;Grsall Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Tổ đại biểu HĐND tỉnh;
· Đại biểu HĐND tỉnh;
ViệnCao Thị Hòa An KSND, TAND tỉnh, THADS tỉnh;
Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tinh;
Các Sở, ban ngành cấp tỉnh;
Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Luru: VT, CTHĐNDM 102047 102047 102047 102047
