Nghị quyết 42/2022/NQ-HĐND Vĩnh Long Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2022/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 14 tháng 12 năm 2022 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 4 Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau:
3. Bổ sung Điều 7 như sau:
Điều 2. Bổ sung, thay thế một số cụm từ của Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021- 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long
1. Bổ sung cụm từ “từ nguồn cân đối ngân sách tỉnh” vào sau cụm từ “Các tiêu chí phân bổ vốn” tại tên gọi của Điều 4.
2. Thay thế cụm từ “cụ thể” bằng cụm từ “phân bổ vốn từ nguồn cân đối ngân sách tỉnh” tại tên gọi của Điều 5.
3. Thay thế cụm từ “cân đối cho các huyện, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố từ nguồn cân đối ngân sách tỉnh” tại tên gọi của Điều 6.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Hiệu lực thi hành
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
