Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND Hà Nội ưu đãi hỗ trợ mô hình kinh tế tuần hoàn công nghiệp môi trường
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2026/NQ-HĐND | Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực công nghiệp môi trường và dịch vụ môi trường trên địa bàn Thành phố Hà Nội
(Thực hiện điểm k khoản 1 Điều 13 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số số 48/2026/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố tại Tờ trình số 183/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 và Tờ trình bổ sung số 267/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2026 về việc ban hành Nghị quyết quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động, dự án sản xuất, kinh doanh áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực công nghiệp môi trường và dịch vụ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 47/BC-KTNS ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo giải trình, tiếp thu số 247/BC-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận và biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực công nghiệp môi trường và dịch vụ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực công nghiệp môi trường và dịch vụ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 13 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16.
2. Hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này gồm:
a) Dự án đầu tư mới độc lập, áp dụng dây chuyền công nghệ tuần hoàn;
b) Dự án đầu tư nâng cấp, cải tiến công nghệ tại cơ sở sản xuất kinh doanh hiện hữu nhằm mục đích chuyển đổi từ mô hình kinh tế tuyến tính sang mô hình tuần hoàn;
c) Hoạt động cải tiến công nghệ, hoạt động dịch vụ môi trường, sản xuất sản phẩm môi trường, tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải, thu hồi năng lượng và các hoạt động liên quan đến tiêu dùng xanh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây gọi là tổ chức), cá nhân có hoạt động áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực công nghiệp môi trường và dịch vụ môi trường theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 13 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 đáp ứng điều kiện sau:
a) Đối với tổ chức: Có trụ sở chính hoặc chi nhánh đăng ký hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội;
b) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân: Có địa điểm kinh doanh hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Cơ quan quản lý nhà nước thực hiện hỗ trợ, các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 3. Điều kiện để được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ
Các đối tượng quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
1. Hoạt động sản xuất, kinh doanh phải đảm bảo đầy đủ các thành phần hồ sơ pháp lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Hoạt động sản xuất, kinh doanh phải đáp ứng các tiêu chí về kinh tế tuần hoàn theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi, hỗ trợ
1. Ưu đãi, hỗ trợ phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng mức độ và lợi ích hợp pháp của đối tượng được hưởng ưu đãi, hỗ trợ.
2. Ngoài các ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này, đối tượng được hưởng ưu đãi, hỗ trợ vẫn được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật nhưng không trùng lặp nội dung. Trường hợp trong cùng một thời điểm và cùng một nội dung thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo văn bản có quy định mức ưu đãi, hỗ trợ cao hơn.
3. Danh sách đối tượng được hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ, kết quả thực hiện, hiệu quả môi trường và tình trạng duy trì điều kiện hưởng chính sách cần được công khai định kỳ trên Cổng Thông tin điện tử của cơ quan được giao thực hiện hỗ trợ.
Chương II
CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ
Điều 5. Các chính sách ưu đãi, hỗ trợ
1. Ngân sách Thành phố hỗ trợ 70% tiền lãi vay từ Quỹ đầu tư phát triển Thành phố cho toàn bộ giá trị hợp đồng vay được thực hiện trong thời gian vay vốn (tối đa không quá 10 năm) theo từng dự án đối với các doanh nghiệp, tổ chức đầu tư xây dựng hạ tầng, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực công nghiệp môi trường và dịch vụ môi trường theo từng dự án của doanh nghiệp.
2. Hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại. Nội dung, mức hỗ trợ cụ thể quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
3. Các tổ chức được hỗ trợ 50% chi phí cho các hoạt động sau:
a) Xây dựng nhãn hiệu, thiết kế biểu tượng và hệ thống các dấu hiệu nhận diện nhãn hiệu: Mức hỗ trợ không quá 100 (một trăm) triệu đồng/một tổ chức;
b) Thực hiện các thủ tục cấp chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ, cấp Nhãn sinh thái Việt Nam hoặc các chứng nhận, chứng chỉ, nhãn hiệu về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật: Mức hỗ trợ không quá 100 (một trăm) triệu đồng/01 giấy chứng nhận. Mỗi giấy chứng nhận được hỗ trợ 01 lần;
c) Trưng bày và bán sản phẩm dịch vụ và áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực công nghiệp môi trường và dịch vụ môi trường tại các Trung tâm thương mại Hạng I, Hạng II trên địa bàn Thành phố: Tổng mức hỗ trợ tối đa 100 (một trăm) triệu đồng/năm. Mỗi tổ chức được hỗ trợ tối đa 02 năm.
4. Phương thức thực hiện:
a) Ngân sách Thành phố hỗ trợ trực tiếp thông qua các cơ quan, tổ chức thuộc Thành phố, trong trường hợp là đơn vị chủ trì thực hiện hoạt động quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này;
b) Kinh phí thực hiện hỗ trợ từ nguồn ngân sách được cân đối trên cơ sở khả năng bố trí ngân sách theo kế hoạch, dự toán giao ngân sách hàng năm và theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 6. Thủ tục áp dụng
Đối tượng được hưởng ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 2 Nghị quyết này thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi, hỗ trợ tương ứng với từng loại ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật hiện hành tại các cơ quan có thẩm quyền sau đây:
1. Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố quyết định cho vay vốn và thực hiện hỗ trợ lãi suất sau đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết này.
2. Các chính sách hỗ trợ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị quyết này thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Quy định về việc dừng hỗ trợ, thu hồi kinh phí hỗ trợ của tổ chức, cá nhân
1. Thu hồi một phần kinh phí hoặc toàn bộ kinh phí đối với tổ chức, cá nhân triển khai chậm tiến độ theo quy định đối với các nội dung hỗ trợ trước đầu tư hoặc khi không thực hiện đầy đủ các cam kết theo quy định.
2. Chấm dứt hỗ trợ, hủy kết quả hỗ trợ đã phê duyệt, yêu cầu hoàn trả kinh phí đã hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân giả mạo hồ sơ đề nghị nhận hỗ trợ hoặc sử dụng kinh phí sai nội dung hỗ trợ hoặc lập khống chứng từ, hóa đơn để hợp thức hóa chi phí đầu tư.
3. Các tổ chức, cá nhân không được tiếp tục tham gia các chương trình, chính sách hỗ trợ của Thành phố trong thời hạn từ 03 đến 05 năm kể từ thời điểm bị dừng hỗ trợ, thu hồi kinh phí theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; trường hợp có 02 lần bị dừng hỗ trợ hoặc thu hồi kinh phí thì không thực hiện hỗ trợ thêm đối với tổ chức, cá nhân đó nữa.
4. Cơ quan quyết định hỗ trợ có trách nhiệm thực hiện việc dừng hỗ trợ, quyết định mức thu hồi và thu hồi kinh phí hỗ trợ của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Tổ chức thực hiện và ban hành hướng dẫn việc triển khai thực hiện Nghị quyết; phân công cụ thể trách nhiệm của các sở, ban, ngành của Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này.
b) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, công khai rộng rãi nội dung của Nghị quyết nhằm phổ biến đến từng người dân để thực hiện có hiệu quả.
c) Thực hiện các quy định tại điểm d, đ khoản 3 Điều 33 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 trong quá trình tổ chức thi hành Nghị quyết này.
d) Thường xuyên rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết, hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện Nghị quyết, định kỳ 03 năm một lần tổ chức sơ kết kết quả thực hiện Nghị quyết; kịp thời khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Nghị quyết này.
đ) Tiếp tục nghiên cứu và đề xuất ưu đãi, hỗ trợ cho các hoạt động dự án sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Thành phố áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực công nghiệp môi trường và dịch vụ môi trường trên địa bàn Thành phố trong các giai đoạn tiếp theo.
e) Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố để xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị quyết cho phù hợp.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thành phố Hà Nội phối hợp trong công tác tuyên truyền và tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại các quy định nêu trên được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 10. Quy định chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đang được hỗ trợ theo các chính sách trước đây thì tiếp tục được thực hiện.
2. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết hỗ trợ trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 mà chưa có kết quả thì được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định trước đây.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khóa XVII, nhiệm kỳ 2026-2031, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2026./.
