Nghị quyết 36/NQ-HĐND Cà Mau 2026 đầu tư dự án Đường ven biển qua Bạc Liêu và nhánh Nam Sông Hậu
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU Số: 36/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cà Mau, ngày 17 tháng 8 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc quyết định chủ trương đầu tư dự án Đường ven biển đoạn qua tỉnh Bạc Liêu và đoạn nhánh kết nối đường Nam Sông Hậu
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 5 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 119/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi một số nội dung của Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 và thay thế Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 986/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề xuất dự án “Đường ven biển đoạn qua tỉnh Bạc Liêu (cũ) và đoạn nhánh kết nối đường Nam Sông Hậu”, sử dụng vốn vay Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB);
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ ý kiến thống nhất của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy lần thứ 37 ngày 31 tháng 7 năm 2026 (Thông báo số 1080-TB/TU ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Tỉnh ủy Cà Mau);
Xét Tờ trình số 667/TTr-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc quyết định chủ trương đầu tư dự án Đường ven biển đoạn qua tỉnh Bạc Liêu và đoạn nhánh kết nối đường Nam Sông Hậu; Báo cáo thẩm tra số 288/BC-BKTNS ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, Kỳ họp thứ 5 (chuyên đề) đã thảo luận và thống nhất.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Đường ven biển đoạn qua tỉnh Bạc Liêu và đoạn nhánh kết nối đường Nam Sông Hậu, với các nội dung cụ thể sau:
1. Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
2. Nhà tài trợ: Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB).
3. Mục tiêu đầu tư: Việc xây dựng Dự án nhằm từng bước hoàn thiện tuyến đường bộ ven biển theo quy hoạch được duyệt; tăng cường kết nối hạ tầng giao thông vùng Đồng bằng sông Cửu Long; phát huy hiệu quả các dự án giao thông đang triển khai trong khu vực; tạo động lực phát triển kinh tế biển, logistics, du lịch, thích ứng với biến đổi khí hậu và góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh. Mục tiêu cụ thể của dự án như sau:
- Từng bước hoàn chỉnh quy mô toàn tuyến đường bộ ven biển theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng cao, cải thiện khả năng khai thác trong điều kiện biến đổi khí hậu, giảm tai nạn giao thông;
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có tuyến dự án nói riêng và của khu vực nói chung;
- Tăng cường năng lực phòng thủ, phòng hộ - cứu nạn cho khu vực ven biển.
4. Quy mô đầu tư: Tổng chiều dài tuyến khoảng 55,73km, trên tuyến có 16 cầu; trong đó:
- Đầu tư nâng cấp, mở rộng Đường ven biển đoạn đi qua tỉnh Bạc Liêu với quy mô đường cấp III đồng bằng; mặt đường rộng 7,0m; nền đường rộng 12,0m. Riêng đoạn qua xã Gành Hào được đầu tư theo quy hoạch đô thị với chiều rộng lộ giới từ 24m đến 40m.
- Đường nhánh kết nối với Đường Nam Sông Hậu với chiều dài khoảng 3,19km: Xây dựng mới theo quy mô đường trục chính đô thị theo quy hoạch lộ giới 36,0m.
- Phần tuyến: Đầu tư nâng cấp đường cấp III đồng bằng, quy mô 2 làn xe, vận tốc thiết kế 80km/h; mặt đường cấp cao A2.
- Phần cầu: Xây dựng mới cầu Kênh Số 13 và cải tạo, mở rộng các cầu trên tuyến phù hợp với khổ nền đường, kết cấu bằng BTCT, tải trọng thiết kế HL-93. Tận dụng các cầu hiện hữu, tiến hành nâng cấp, mở rộng nếu không đảm bảo khả năng khai thác.
- Công trình thoát nước: Thoát nước ngang: Xây mới hoặc nối dài hệ thống thoát nước cũ đảm bảo khả năng thoát nước và phù hợp với khổ nền đường; thoát nước dọc: Đoạn qua đô thị, đông dân cư thiết kế cống hoặc rãnh thoát nước mặt, đảm bảo thoát nước dân sinh.
- Hệ thống an toàn giao thông: Tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2024/BGTVT.
5. Nhóm dự án: Dự án nhóm A.
6. Tổng mức đầu tư: 3.766.173 triệu đồng (Ba nghìn, bảy trăm sáu mươi sáu tỷ, một trăm bảy mươi ba triệu đồng). Tương đương 157.067.861 USD (tỷ giá 1 USD = 23.978 đồng theo tỷ giá tại thời điểm phê duyệt đề xuất dự án tại Quyết định số 986/QĐ-TTg ngày 22/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ).
7. Cơ cấu nguồn vốn: Nguồn vốn vay ADB và ngân sách tỉnh đối ứng trong
kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và 2031 - 2035, dự kiến phân kỳ như sau:
| Mức vốn dự kiến bố trí (triệu đồng) | ||||||
| Vốn vay ADB | ||||||
| Kế hoạch theo từng năm | Tổng số | Tổng | Trung ương cấp phát (90%) | Địa phương vay lại (10%) | Ngân sách tỉnh đối ứng | Ghi chú |
| 4.700 | 4.700 | |||||
| Năm 2027 | 1.011.111 | 111.111 | 100.000 | 11.111 | 900.000 | |
| Năm 2028 | 755.556 | 555.556 | 500.000 | 55.556 | 200.000 | |
| Năm 2029 | 755.556 | 555.556 | 500.000 | 55.556 | 200.000 | |
| Năm 2030 | 652.820 | 452.820 | 407.538 | 45.282 | 200.000 | |
| Năm 2031 | 463.454 | 368.953 | 332.058 | 36.895 | 94.501 | |
| Năm 2032 | 121.111 | 111.111 | 100.000 | 11.111 | 10.000 | |
| Tổng | 3.766.173 | 2.155.107 | 1.939.596 | 215.511 | 1.611.066 | |
8. Cơ chế tài chính trong nước
- Vốn vay ADB: 89.878.498 USD, tương đương 2.155.107 triệu đồng, trong đó:
+ Ngân sách Trung ương cấp phát 90%: 80.890.648 USD, tương đương 1.939.596 triệu đồng;
+ Ngân sách tỉnh Cà Mau vay lại 10%: 8.987.850 USD, tương đương 215.511 triệu đồng.
- Vốn đối ứng: 1.611.066 triệu đồng, tương đương 67.189.363 USD; ngân sách địa phương bố trí và chi trả 100%.
9. Địa điểm thực hiện: Phường Hiệp Thành, phường Vĩnh Trạch, xã Vĩnh Hậu, xã Đông Hải, xã Long Điền và xã Gành Hào, tỉnh Cà Mau.
10. Thời gian thực hiện: 06 năm kể từ khi Hiệp định vay có hiệu lực, dự kiến trong giai đoạn 2027 - 2032.
11. Tiến độ thực hiện dự án
- Giai đoạn chuẩn bị dự án: Năm 2025 - 2026.
- Giai đoạn thực hiện dự án: Năm 2027 - 2032.
12. Phân chia dự án thành phần
| TT | Dự án thành phần | Sơ bộ tổng mức đầu tư (triệu đồng) | Chủ đầu tư |
| 1 | Dự án thành phần 1: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng | 978.173 | Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Cà Mau |
| 2 | Dự án thành phần 2: Đầu tư xây dựng đường ven biển đoạn qua tỉnh Bạc Liêu và đoạn nhánh kết nối đường Nam Sông Hậu | 2.788.000 | Ban Quản lý dự án xây dựng công trình giao thông tỉnh Cà Mau |
| Tổng cộng | 3.766.173 |
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thành Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Đường ven biển đoạn qua tỉnh Bạc Liêu và đoạn nhánh kết nối đường Nam Sông Hậu trình cấp thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án đúng theo quy định của Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, Kỳ họp thứ 5 (chuyên đề) thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2026./.
| Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Kiểm toán Nhà nước khu vực V; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; - TT. HĐND, UBND các xã, phường; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo); - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Phạm Văn Thiều |
