Nghị quyết 27/2026/NQ 27/2026/NQ-HĐND Hà Nội quy định chi quản lý hoạt động khoa học công nghệ
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 27/2026/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
quy định một số nội dung và định mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách Nhà nước của Thành phố Hà Nội
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 262/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Xét Tờ trình số 160/TTr-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đề nghị ban hành Nghị quyết quy định một số nội dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 37/BC-BKHCNMT ngày 31 tháng 5 năm 2026 của Ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo giải trình, tiếp thu số 194/BC-UBND ngày 01/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định một số nội dung và định mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định một số nội dung chi và định mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Cơ quan được giao quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội.
3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Các định mức quy định tại Nghị quyết này áp dụng đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước cấp Thành phố.
2. Căn cứ định mức chi quy định tại Nghị quyết này, Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định mức chi cụ thể đối với hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước cấp xã thuộc phạm vi quản lý phù hợp với tình hình thực tiễn và khả năng cân đối ngân sách địa phương, bảo đảm không vượt quá định mức quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này. Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp xã chưa quy định mức chi cụ thể thì được áp dụng mức chi bằng 70% định mức chi tương ứng áp dụng đối với hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước cấp Thành phố quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Đối với hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở do tổ chức khoa học và công nghệ công lập chủ động xây dựng, thực hiện từ nguồn kinh phí được giao theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 62 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 hoặc nguồn kinh phí tự chủ khác:
a) Tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Thành phố là đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên hoặc tự bảo đảm một phần chi thường xuyên được quyết định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở phù hợp với tình hình thực tiễn và khả năng cân đối ngân sách nhưng không vượt quá 70% định mức chi quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
b) Tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Thành phố là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được quyết định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở theo quy định pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Các định mức chi khác làm căn cứ để xây dựng dự toán chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước của Thành phố chưa được quy định cụ thể tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 4. Nội dung chi, định mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước
Nội dung chi, định mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 5. Kinh phí thực hiện
Kinh phí chi cho công tác quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước của Thành phố được bảo đảm từ ngân sách nhà nước của Thành phố theo phân cấp hiện hành.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện các nội dung được quy định tại Nghị quyết này; chỉ đạo cơ quan chuyên môn theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết định kỳ hằng năm hoặc đột xuất.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp với điều kiện của Thành phố.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phối hợp tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này thay thế mục II phần III Phụ lục 08 ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung chi và mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; mục 1, mục 2 khoản 3 Phụ lục 03 ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định nội dung, mức chi và nguồn kinh phí thực hiện hoạt động thẩm định công nghệ dự án đầu tư của thành phố Hà Nội. Các nội dung bị thay thế nêu trên hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 thì được tiếp tục áp dụng nội dung chi và định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Phụ lục 08 ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
2. Đối với hồ sơ đề nghị thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà chưa được giải quyết thì tiếp tục áp dụng nội dung chi, mức chi theo quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVII, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 02 tháng 6 năm 2026./.
