Nghị quyết 250/NQ-CP 2026 thực hiện Nghị quyết Trung ương Đảng khóa XIV xây dựng xã hội kỷ cương
| CHÍNH PHỦ ———— Số: 250/NQ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________ Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động của Bộ Chính trị về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển
______
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển;
Căn cứ Chương trình hành động số 32-CTr/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Bộ Chính trị về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Kế hoạch của Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động của Bộ Chính trị về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các thành viên Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
| Nơi nhận: - Bộ Chính trị; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - UBND các tỉnh, thành phố; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục: TH, KGVX, PL, KTTH, QHQT; - Lưu: VT, NC (2b).11 | TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc |
| CHÍNH PHỦ ————
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________
|
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động của Bộ Chính trị về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển
(Kèm theo Nghị quyết số 250/NQ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển (sau đây viết gọn là Nghị quyết số 18-NQ/TW), Chương trình hành động số 32-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị về thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển (sau đây viết gọn là Chương trình hành động số 32-CTr/TW).
2. Xác định những nội dung, nhiệm vụ chính, giải pháp chủ yếu, lộ trình và thời gian thực hiện để các bộ, ngành, địa phương chủ động triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
3. Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân, kết hợp với nguồn lực bên ngoài nhằm xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển, tạo nền tảng và động lực mới cho phát triển đất nước nhanh, bền vững, chất lượng cao, nâng cao mọi mặt đời sống của Nhân dân, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp Nghị quyết số 18-NQ/TW và Chương trình hành động số 32-CTr/TW đề ra, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là bộ, ngành, địa phương) cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, triển khai Nghị quyết
a) Các bộ, ngành, địa phương tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến, đồng thời cụ thể hóa và triển khai những nội dung của Nghị quyết số 18-NQ/TW, Chương trình hành động số 32-CTr/TW và Kế hoạch của Chính phủ, bảo đảm sát với tình hình, lĩnh vực thuộc bộ, ngành, địa phương phụ trách, với yêu cầu “nắm chắc - hiểu sâu - làm đúng - làm đến cùng”; nâng cao nhận thức, đồng thuận xã hội và quyết tâm chính trị mạnh mẽ trong toàn thể cán bộ, đảng viên và Nhân dân về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển (hoàn thành trong quý III/2026).
b) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành, địa phương liên quan chỉ đạo các cơ quan truyền thông đại chúng tăng cường tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển và những nội dung trong Nghị quyết số 18-NQ/TW và Chương trình hành động số 32-CTr/TW (triển khai từ tháng 8/2026 và thực hiện thường xuyên).
2. Nâng cao nhận thức, thống nhất tư duy và hành động về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển
a) Các bộ, ngành, địa phương: (i) Quán triệt sâu sắc, thống nhất nhận thức việc xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển là nhiệm vụ trọng tâm, chiến lược, có ý nghĩa nền tảng để phát triển đất nước nhanh, bền vững; là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn dân. (ii) Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước đối với quản trị xã hội hiện đại, nâng cao năng lực dự báo, hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách. (iii) Người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển. (iv) Các cơ quan trong hệ thống chính trị phải gương mẫu đi đầu để người dân cùng tham gia thực hiện. (v) Thực hiện đầy đủ, thực chất phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”; khuyến khích Nhân dân chủ động, tích cực tham gia xây dựng và quản trị xã hội. (vi) Quán triệt sâu sắc quan điểm phát triển lấy con người làm trung tâm, chủ thể, mục tiêu, nguồn lực và động lực chủ yếu của phát triển; gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá, con người, bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, an ninh con người và bảo vệ môi trường. Nâng cao nhận thức về quản trị xã hội hiện đại, kiến tạo với khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là giải pháp đột phá. (vii) Thể chế hoá đầy đủ, đồng bộ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết trong quá trình hoàn thiện pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và giải pháp phát triển quốc gia, ngành, lĩnh vực và địa phương. (viii) Đẩy mạnh nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn, từng bước hoàn thiện mô hình xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện đại, giàu bản sắc, phù hợp với yêu cầu phát triển mới. (Năm 2026 hoàn thành việc bổ sung, hoàn thiện các quy chế, quy trình, quy định và tổ chức thực hiện; tiếp tục thực hiện các năm tiếp theo).
b) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan: (i) Tham mưu đổi mới, hoàn thiện cơ chế thực hiện phương thức Đảng lãnh đạo toàn diện, trực tiếp và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước; phát huy vai trò chủ thể của Nhân dân và sự tham gia của gia đình, cộng đồng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội đối với xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển trong kỷ nguyên mới. (ii) Tham mưu thể chế hóa đầy đủ nội dung Nghị quyết số 18-NQ/TW và Chương trình hành động số 32-CTr/TW. (iii) Tham mưu quy định rõ trách nhiệm chính trị, pháp lý của cấp ủy, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể các cấp và cán bộ, đảng viên trong nhiệm vụ xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển. (Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2028).
3. Xây dựng văn hoá thượng tôn pháp luật và kỷ cương xã hội
a) Các bộ, ngành, địa phương: (i) Tổ chức quán triệt, cụ thể hóa và triển khai thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về xây dựng văn hoá thượng tôn pháp luật và kỷ cương xã hội; đưa nội dung xây dựng văn hoá thượng tôn pháp luật trở thành nhiệm vụ thường xuyên trong quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. (ii) Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xây dựng, tổ chức thi hành và kiểm tra việc thi hành pháp luật; bảo đảm pháp luật được thực hiện nghiêm minh, thống nhất, công bằng, công khai, minh bạch; tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ; xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật, bảo đảm không có vùng cấm, không có ngoại lệ. (iii) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao, rà soát, tham mưu hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật; kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập; hoàn thiện pháp luật đối với các vấn đề mới phát sinh từ chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu, nền tảng số, giao dịch điện tử và bảo vệ dữ liệu cá nhân. (iv) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, văn hoá thượng tôn pháp luật và kỷ cương xã hội phù hợp với từng nhóm đối tượng, lấy người dân làm trung tâm; tập trung vào các lĩnh vực, địa bàn, nhóm đối tượng có nguy cơ vi phạm cao, tăng cường ứng dụng công nghệ 4.0; xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện, lấy sự chuyển biến trong ý thức và hành vi chấp hành pháp luật làm thước đo hiệu quả. Phát huy vai trò của các cơ quan báo chí, xuất bản, truyền thông, người có uy tín và các nền tảng số; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, gia đình, cộng đồng và Nhân dân trong tuyên truyền, vận động Nhân dân tự giác chấp hành pháp luật và các chuẩn mực xã hội; nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và công tác hoà giải ở cơ sở; thực hành quy chế dân chủ, khuyến khích các hình thức tự quản của cộng đồng, xây dựng và thực hiện các hương ước, quy ước tiến bộ, phù hợp với pháp luật và văn hoá truyền thống dân tộc. (Thực hiện thường xuyên).
b) Bộ Tư pháp: (i) Khẩn trương tham mưu xây dựng và triển khai văn hoá tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng tôn III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trên cơ sở Nghị quyết số 18-NQ/TW, Chương trình hành động số 32-CTr/TW, Kế hoạch này và Phụ lục danh mục các nhiệm vụ, đề án trọng tâm, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng văn bản triển khai thực hiện trong tháng 8 năm 2026 (cụ thể hóa thống nhất trong văn bản triển khai thực hiện của cấp ủy đảng cùng cấp), đồng gửi Bộ Công an để tổng hợp. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tập trung chỉ đạo thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 18-NQ/TW, Chương trình hành động số 32-CTr/TW và Kế hoạch thực hiện của Chính phủ; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Công an trước ngày 25 tháng 11 để tổng hợp báo cáo Chính phủ. 3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ tham mưu giúp Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, tổng hợp và định kỳ báo cáo Chính phủ việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW và Kế hoạch này; kịp thời báo cáo, đề xuất giải pháp xử lý những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn thực hiện. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những vấn đề chưa phù hợp cần sửa đổi, bổ sung, các bộ, ngành và địa phương chủ động báo cáo Thủ tướng Chính phủ (đồng gửi Bộ Công an) xem xét, quyết định./.
Phụ lục
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN QUAN TRỌNG TRONG KẾ HOẠCH CỦA CHÍNH PHỦ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA TRUNG ƯƠNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ XÂY DỰNG XÃ HỘI KỶ CƯƠNG, AN TOÀN, VĂN MINH, HÀI HOÀ, PHÁT TRIỂN
(Kèm theo Nghị quyết số 250/NQ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)
| TT | CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI HẠN THỰC HIỆN | KẾT QUẢ/ SẢN PHẨM | NGUỒN LỰC |
| I | Nhóm các chỉ tiêu cụ thể, nhiệm vụ chung | |||||
| 1 | Phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương xây dựng và lan tỏa văn hóa Đảng và văn hóa công vụ trong 100% cán bộ, đảng viên | Bộ Nội vụ | Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành liên quan và các địa phương | Giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến 2045 | Chỉ tiêu đạt được | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
| 2 | Kéo giảm bền vững tội phạm, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội, tai nạn và các rủi ro xã hội; phấn đấu hằng năm giảm 10% số vụ phạm tội về trật tự xã hội; phấn đấu đến năm 2030 đạt ít nhất 50% số địa bàn cấp xã và 20% địa bàn cấp tỉnh không có ma tuý | Bộ Công an | Các bộ, ngành có liên quan và các địa phương | Giai đoạn 2026 - 2030 | Chỉ tiêu đạt được | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
| 3 | Hoàn thành xây dựng Chính phủ số, hình thành Chính phủ thông minh; Việt Nam thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN và nhóm 50 nước dẫn đầu về Chính phủ điện tử và Chính phủ số | Bộ Khoa học và Công nghệ | Văn phòng Chính phủ, Bộ Công an, các bộ, ngành liên quan và các địa phương | Giai đoạn 2026 - 2030 | Chỉ tiêu đạt được | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
| 4 | Việt Nam nằm trong nhóm 15 quốc gia dẫn đầu thế giới về Chỉ số an ninh mạng toàn cầu (GCI) | Bộ Công an | Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành liên quan và các địa phương | Giai đoạn 2026 - 2030 | Chỉ tiêu đạt được | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
| 5 | Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) đạt giá trị trung bình cả nước trên 88% | Bộ Nội vụ | Các bộ, ngành có liên quan và các địa phương | Giai đoạn 2026 - 2030 | Chỉ tiêu đạt được | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
| 6 | Bảo đảm đủ lớp, đủ trường, đủ giáo viên, đủ sách giáo khoa, thiết bị dạy học tối thiểu đáp ứng yêu cầu học tập của mọi lứa tuổi; ít nhất 85% người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương; tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 - 40% | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Bộ Nội vụ, các bộ, ngành liên quan và các địa phương | Giai đoạn 2026 - 2030 | Chỉ tiêu đạt được | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
| 7 | 60% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội | Bộ Tài chính | Các bộ, ngành có liên quan và các địa phương | Giai đoạn 2026 - 2030 | Chỉ tiêu đạt được | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
| 8 | Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt khoảng 0,8 | Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế chủ trì theo chức năng | Bộ Tài chính, các bộ, ngành có liên quan và các địa phương | Giai đoạn 2026 - 2030 | Chỉ tiêu đạt được | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
| 9 | Chỉ số chênh lệch thu nhập (hệ số GINI) dưới mức 0,38 | Bộ Tài chính | Các bộ, ngành có liên quan và các địa phương | Giai đoạn 2026 - 2030 | Chỉ tiêu đạt được | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
| 10 | Các khu vực đô thị, nông thôn, nhất là các đô thị lớn và địa bàn trọng điểm cơ bản khắc phục được tình trạng mất trật tự, mỹ quan đô thị, ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông và ngập úng | Bộ Xây dựng, UBND các tỉnh, thành phố | Các bộ, ngành có liên quan và các địa phương | Giai đoạn 2026 - 2030 | Chỉ tiêu đạt được | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
| 11 | Thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, các nghị quyết chiến lược, chỉ thị, kết luận, chương trình, đề án, dự án của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về đột phá phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng, thi hành pháp luật; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, giáo dục, đào tạo, văn hóa, con người, bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ nhân dân và an sinh xã hội… | Các bộ, ngành và các địa phương |
| Giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến 2045 | Phát triển kinh tế; hoàn thiện hệ thống pháp luật; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giáo dục, đào tạo, văn hóa, con người, bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ Nhân dân, an sinh xã hội… | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
| II | Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy hành động | |||||
| 1 | Xây dựng và triển khai Đề án tuyên truyền, truyền thông chính sách xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển | Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch | Các bộ, ngành có liên quan và các địa phương | - Hoàn thành xây dựng 2026 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến 2045 | Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, truyền thông; các sản phẩm tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức toàn dân (Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
| 2 | Đưa kết quả thực hiện Nghị quyết vào tiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm | Bộ Nội vụ | Các bộ, ngành có liên quan và các địa phương | - Hoàn thành 2026 - Thực hiện 2026 và những năm tiếp theo | Bộ tiêu chí đánh giá (Thủ tướng Chính phủ ban hành) | NSNN |
| 3 | Phối hợp MTTQ, các đoàn thể Trung ương phát động phong trào thi đua xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển. Xây dựng, nhân rộng các mô hình khu dân cư, tổ dân phố tự quản văn minh, an toàn, xanh, thông minh | Bộ Nội vụ, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch | Các bộ, ngành có liên quan và các địa phương | - Ban hành Kế hoạch Quý III/2026 - Thực hiện các năm tiếp theo | Phong trào thi đua, mô hình điển hình | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
| 4 | Phối hợp Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh đẩy mạnh công tác nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn về xây dựng xã hội trong điều kiện mới; từng bước hoàn thiện mô hình xã hội Việt Nam hiện đại, giàu bản sắc dân tộc, phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới | Các bộ, ngành liên quan và các địa phương |
| Giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến 2045 | Báo cáo sơ, tổng kết lý luận và thực tiễn về xây dựng xã hội | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
| III | Hoàn thiện thể chế, chính sách | |||||
| 1 | Thể chế hóa đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển trong quá trình sửa đổi, hoàn thiện | |||||
