quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Nghị quyết
Nghị quyết 250/NQ-CP 2026 thực hiện Nghị quyết Trung ương Đảng khóa XIV xây dựng xã hội kỷ cương
Cơ quanChính phủ
Ngày BH24/08/2026
2 điều
Nghị quyết

Nghị quyết 250/NQ-CP 2026 thực hiện Nghị quyết Trung ương Đảng khóa XIV xây dựng xã hội kỷ cương

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Phạm Gia Túc
Ngày ban hành
24/08/2026
Tình trạng
Chưa xác định

CHÍNH PHỦ

————

Số: 250/NQ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động của Bộ Chính trị về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển

______

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển;

Căn cứ Chương trình hành động số 32-CTr/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Bộ Chính trị về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Kế hoạch của Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động của Bộ Chính trị về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các thành viên Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Nơi nhận:

- Bộ Chính trị;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ;

- UBND các tỉnh, thành phố;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục: TH, KGVX, PL, KTTH, QHQT;

- Lưu: VT, NC (2b).11

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

Phạm Gia Túc

CHÍNH PHỦ

————

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động của Bộ Chính trị về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển

(Kèm theo Nghị quyết số 250/NQ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển (sau đây viết gọn là Nghị quyết số 18-NQ/TW), Chương trình hành động số 32-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị về thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển (sau đây viết gọn là Chương trình hành động số 32-CTr/TW).

2. Xác định những nội dung, nhiệm vụ chính, giải pháp chủ yếu, lộ trình và thời gian thực hiện để các bộ, ngành, địa phương chủ động triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả.

3. Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân, kết hợp với nguồn lực bên ngoài nhằm xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển, tạo nền tảng và động lực mới cho phát triển đất nước nhanh, bền vững, chất lượng cao, nâng cao mọi mặt đời sống của Nhân dân, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

Nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp Nghị quyết số 18-NQ/TW và Chương trình hành động số 32-CTr/TW đề ra, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là bộ, ngành, địa phương) cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

1. Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, triển khai Nghị quyết

a) Các bộ, ngành, địa phương tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến, đồng thời cụ thể hóa và triển khai những nội dung của Nghị quyết số 18-NQ/TW, Chương trình hành động số 32-CTr/TW và Kế hoạch của Chính phủ, bảo đảm sát với tình hình, lĩnh vực thuộc bộ, ngành, địa phương phụ trách, với yêu cầu “nắm chắc - hiểu sâu - làm đúng - làm đến cùng”; nâng cao nhận thức, đồng thuận xã hội và quyết tâm chính trị mạnh mẽ trong toàn thể cán bộ, đảng viên và Nhân dân về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển (hoàn thành trong quý III/2026).

b) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành, địa phương liên quan chỉ đạo các cơ quan truyền thông đại chúng tăng cường tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển và những nội dung trong Nghị quyết số 18-NQ/TW và Chương trình hành động số 32-CTr/TW (triển khai từ tháng 8/2026 và thực hiện thường xuyên).

2. Nâng cao nhận thức, thống nhất tư duy và hành động về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển

a) Các bộ, ngành, địa phương: (i) Quán triệt sâu sắc, thống nhất nhận thức việc xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển là nhiệm vụ trọng tâm, chiến lược, có ý nghĩa nền tảng để phát triển đất nước nhanh, bền vững; là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn dân. (ii) Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước đối với quản trị xã hội hiện đại, nâng cao năng lực dự báo, hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách. (iii) Người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển. (iv) Các cơ quan trong hệ thống chính trị phải gương mẫu đi đầu để người dân cùng tham gia thực hiện. (v) Thực hiện đầy đủ, thực chất phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”; khuyến khích Nhân dân chủ động, tích cực tham gia xây dựng và quản trị xã hội. (vi) Quán triệt sâu sắc quan điểm phát triển lấy con người làm trung tâm, chủ thể, mục tiêu, nguồn lực và động lực chủ yếu của phát triển; gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá, con người, bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, an ninh con người và bảo vệ môi trường. Nâng cao nhận thức về quản trị xã hội hiện đại, kiến tạo với khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là giải pháp đột phá. (vii) Thể chế hoá đầy đủ, đồng bộ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết trong quá trình hoàn thiện pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và giải pháp phát triển quốc gia, ngành, lĩnh vực và địa phương. (viii) Đẩy mạnh nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn, từng bước hoàn thiện mô hình xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện đại, giàu bản sắc, phù hợp với yêu cầu phát triển mới. (Năm 2026 hoàn thành việc bổ sung, hoàn thiện các quy chế, quy trình, quy định và tổ chức thực hiện; tiếp tục thực hiện các năm tiếp theo).

b) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan: (i) Tham mưu đổi mới, hoàn thiện cơ chế thực hiện phương thức Đảng lãnh đạo toàn diện, trực tiếp và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước; phát huy vai trò chủ thể của Nhân dân và sự tham gia của gia đình, cộng đồng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội đối với xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển trong kỷ nguyên mới. (ii) Tham mưu thể chế hóa đầy đủ nội dung Nghị quyết số 18-NQ/TW và Chương trình hành động số 32-CTr/TW. (iii) Tham mưu quy định rõ trách nhiệm chính trị, pháp lý của cấp ủy, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể các cấp và cán bộ, đảng viên trong nhiệm vụ xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển. (Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2028).

3. Xây dựng văn hoá thượng tôn pháp luật và kỷ cương xã hội

a) Các bộ, ngành, địa phương: (i) Tổ chức quán triệt, cụ thể hóa và triển khai thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về xây dựng văn hoá thượng tôn pháp luật và kỷ cương xã hội; đưa nội dung xây dựng văn hoá thượng tôn pháp luật trở thành nhiệm vụ thường xuyên trong quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. (ii) Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xây dựng, tổ chức thi hành và kiểm tra việc thi hành pháp luật; bảo đảm pháp luật được thực hiện nghiêm minh, thống nhất, công bằng, công khai, minh bạch; tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ; xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật, bảo đảm không có vùng cấm, không có ngoại lệ. (iii) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao, rà soát, tham mưu hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật; kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập; hoàn thiện pháp luật đối với các vấn đề mới phát sinh từ chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu, nền tảng số, giao dịch điện tử và bảo vệ dữ liệu cá nhân. (iv) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, văn hoá thượng tôn pháp luật và kỷ cương xã hội phù hợp với từng nhóm đối tượng, lấy người dân làm trung tâm; tập trung vào các lĩnh vực, địa bàn, nhóm đối tượng có nguy cơ vi phạm cao, tăng cường ứng dụng công nghệ 4.0; xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện, lấy sự chuyển biến trong ý thức và hành vi chấp hành pháp luật làm thước đo hiệu quả. Phát huy vai trò của các cơ quan báo chí, xuất bản, truyền thông, người có uy tín và các nền tảng số; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, gia đình, cộng đồng và Nhân dân trong tuyên truyền, vận động Nhân dân tự giác chấp hành pháp luật và các chuẩn mực xã hội; nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và công tác hoà giải ở cơ sở; thực hành quy chế dân chủ, khuyến khích các hình thức tự quản của cộng đồng, xây dựng và thực hiện các hương ước, quy ước tiến bộ, phù hợp với pháp luật và văn hoá truyền thống dân tộc. (Thực hiện thường xuyên).

b) Bộ Tư pháp: (i) Khẩn trương tham mưu xây dựng và triển khai văn hoá tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng tôn

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trên cơ sở Nghị quyết số 18-NQ/TW, Chương trình hành động số 32-CTr/TW, Kế hoạch này và Phụ lục danh mục các nhiệm vụ, đề án trọng tâm, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng văn bản triển khai thực hiện trong tháng 8 năm 2026 (cụ thể hóa thống nhất trong văn bản triển khai thực hiện của cấp ủy đảng cùng cấp), đồng gửi Bộ Công an để tổng hợp.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tập trung chỉ đạo thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 18-NQ/TW, Chương trình hành động số 32-CTr/TW và Kế hoạch thực hiện của Chính phủ; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Công an trước ngày 25 tháng 11 để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ tham mưu giúp Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, tổng hợp và định kỳ báo cáo Chính phủ việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW và Kế hoạch này; kịp thời báo cáo, đề xuất giải pháp xử lý những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn thực hiện.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những vấn đề chưa phù hợp cần sửa đổi, bổ sung, các bộ, ngành và địa phương chủ động báo cáo Thủ tướng Chính phủ (đồng gửi Bộ Công an) xem xét, quyết định./.

Phụ lục

DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN QUAN TRỌNG TRONG KẾ HOẠCH CỦA CHÍNH PHỦ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA TRUNG ƯƠNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ XÂY DỰNG XÃ HỘI KỶ CƯƠNG, AN TOÀN, VĂN MINH, HÀI HOÀ, PHÁT TRIỂN

(Kèm theo Nghị quyết số 250/NQ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)

TT

CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN

CƠ QUAN CHỦ TRÌ

CƠ QUAN PHỐI HỢP

THỜI HẠN THỰC HIỆN

KẾT QUẢ/ SẢN PHẨM

NGUỒN LỰC

I

Nhóm các chỉ tiêu cụ thể, nhiệm vụ chung

1

Phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương xây dựng và lan tỏa văn hóa Đảng và văn hóa công vụ trong 100% cán bộ, đảng viên

Bộ Nội vụ

Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành liên quan và các địa phương

Giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến 2045

Chỉ tiêu đạt được

NSNN và các nguồn hợp pháp khác

2

Kéo giảm bền vững tội phạm, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội, tai nạn và các rủi ro xã hội; phấn đấu hằng năm giảm 10% số vụ phạm tội về trật tự xã hội; phấn đấu đến năm 2030 đạt ít nhất 50% số địa bàn cấp xã và 20% địa bàn cấp tỉnh không có ma tuý

Bộ Công an

Các bộ, ngành có liên quan và các địa phương

Giai đoạn 2026 - 2030

Chỉ tiêu đạt được

NSNN và các nguồn hợp pháp khác

3

Hoàn thành xây dựng Chính phủ số, hình thành Chính phủ thông minh; Việt Nam thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN và nhóm 50 nước dẫn đầu về Chính phủ điện tử và Chính phủ số

Bộ Khoa học và Công nghệ

Văn phòng Chính phủ, Bộ Công an, các bộ, ngành liên quan và các địa phương

Giai đoạn 2026 - 2030

Chỉ tiêu đạt được

NSNN và các nguồn hợp pháp khác

4

Việt Nam nằm trong nhóm 15 quốc gia dẫn đầu thế giới về Chỉ số an ninh mạng toàn cầu (GCI)

Bộ Công an

Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành liên quan và các địa phương

Giai đoạn 2026 - 2030

Chỉ tiêu đạt được

NSNN và các nguồn hợp pháp khác

5

Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) đạt giá trị trung bình cả nước trên 88%

Bộ Nội vụ

Các bộ, ngành có liên quan và các địa phương

Giai đoạn 2026 - 2030

Chỉ tiêu đạt được

NSNN và các nguồn hợp pháp khác

6

Bảo đảm đủ lớp, đủ trường, đủ giáo viên, đủ sách giáo khoa, thiết bị dạy học tối thiểu đáp ứng yêu cầu học tập của mọi lứa tuổi; ít nhất 85% người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương; tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 - 40%

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ Nội vụ, các bộ, ngành liên quan và các địa phương

Giai đoạn 2026 - 2030

Chỉ tiêu đạt được

NSNN và các nguồn hợp pháp khác

7

60% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội

Bộ Tài chính

Các bộ, ngành có liên quan và các địa phương

Giai đoạn 2026 - 2030

Chỉ tiêu đạt được

NSNN và các nguồn hợp pháp khác

8

Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt khoảng 0,8

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế chủ trì theo chức năng

Bộ Tài chính, các bộ, ngành có liên quan và các địa phương

Giai đoạn 2026 - 2030

Chỉ tiêu đạt được

NSNN và các nguồn hợp pháp khác

9

Chỉ số chênh lệch thu nhập (hệ số GINI) dưới mức 0,38

Bộ Tài chính

Các bộ, ngành có liên quan và các địa phương

Giai đoạn 2026 - 2030

Chỉ tiêu đạt được

NSNN và các nguồn hợp pháp khác

10

Các khu vực đô thị, nông thôn, nhất là các đô thị lớn và địa bàn trọng điểm cơ bản khắc phục được tình trạng mất trật tự, mỹ quan đô thị, ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông và ngập úng

Bộ Xây dựng, UBND các tỉnh, thành phố

Các bộ, ngành có liên quan và các địa phương

Giai đoạn 2026 - 2030

Chỉ tiêu đạt được

NSNN và các nguồn hợp pháp khác

11

Thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, các nghị quyết chiến lược, chỉ thị, kết luận, chương trình, đề án, dự án của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về đột phá phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng, thi hành pháp luật; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, giáo dục, đào tạo, văn hóa, con người, bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ nhân dân và an sinh xã hội…

Các bộ, ngành và các địa phương

 

Giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến 2045

Phát triển kinh tế; hoàn thiện hệ thống pháp luật; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giáo dục, đào tạo, văn hóa, con người, bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ Nhân dân, an sinh xã hội…

NSNN và các nguồn hợp pháp khác

II

Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy hành động

1

Xây dựng và triển khai Đề án tuyên truyền, truyền thông chính sách xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển

Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Các bộ, ngành có liên quan và các địa phương

- Hoàn thành xây dựng 2026 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến 2045

Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, truyền thông; các sản phẩm tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức toàn dân (Thủ tướng Chính phủ phê duyệt)

NSNN và các nguồn hợp pháp khác

2

Đưa kết quả thực hiện Nghị quyết vào tiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm

Bộ Nội vụ

Các bộ, ngành có liên quan và các địa phương

- Hoàn thành 2026 - Thực hiện 2026 và những năm tiếp theo

Bộ tiêu chí đánh giá (Thủ tướng Chính phủ ban hành)

NSNN

3

Phối hợp MTTQ, các đoàn thể Trung ương phát động phong trào thi đua xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển. Xây dựng, nhân rộng các mô hình khu dân cư, tổ dân phố tự quản văn minh, an toàn, xanh, thông minh

Bộ Nội vụ, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Các bộ, ngành có liên quan và các địa phương

- Ban hành Kế hoạch Quý III/2026 - Thực hiện các năm tiếp theo

Phong trào thi đua, mô hình điển hình

NSNN và các nguồn hợp pháp khác

4

Phối hợp Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh đẩy mạnh công tác nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn về xây dựng xã hội trong điều kiện mới; từng bước hoàn thiện mô hình xã hội Việt Nam hiện đại, giàu bản sắc dân tộc, phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới

Các bộ, ngành liên quan và các địa phương

 

Giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến 2045

Báo cáo sơ, tổng kết lý luận và thực tiễn về xây dựng xã hội

NSNN và các nguồn hợp pháp khác

III

Hoàn thiện thể chế, chính sách

1

Thể chế hóa đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển trong quá trình sửa đổi, hoàn thiện

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều2
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị quyết 262/NQ-CP 2026 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 (262/NQ-CP) · 05/09/2026
  2. 02Kế hoạch 341/KH-UBND Hưng Yên 2026 thực hiện Kết luận 56-KL/TW về phòng chống tội phạm · 04/09/2026
  3. 03Thông tư 130/2026/TT-BTC hướng dẫn chi kinh phí tái hòa nhập cộng đồng theo Nghị định 247/2026/NĐ-CP (130/2026/TT-BTC) · 03/09/2026
  4. 04Nghị định 338/2026/NĐ-CP sửa đổi chế độ trợ cấp khi thôi phục vụ trong Quân đội (338/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  5. 05Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND Quảng Ninh phân bổ vốn ngân sách phòng chống ma túy 2030 (30/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  6. 06Nghị quyết 46/2026/QH16 phê duyệt đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia 2026-2035 (46/2026/QH16) · 24/08/2026
  7. 07Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội (335/2026/NĐ-CP) · 21/08/2026
  8. 08Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định trợ cấp, phụ cấp và ưu đãi người có công (321/2026/NĐ-CP) · 15/08/2026
  9. 09Kế hoạch 301/KH-UBND Thanh Hóa 2026 tăng cường bình đẳng phụ nữ lãnh đạo quản lý · 13/08/2026
  10. 10Nghị định 312/2026/NĐ-CP về kết hợp an ninh với kinh tế - xã hội (312/2026/NĐ-CP) · 07/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026