Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND Cao Bằng chính sách đặc thù hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2019/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 12 tháng 07 năm 2019 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành v ă n b ả n quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19/5/2017 của Chính phủ về chính sách đặc thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển nuôi tr ồ ng, khai thác dược liệu;
Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành chính sách đặc thù hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng , cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định hỗ trợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn có tính đặc thù trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; ngoài các nội dung được hỗ trợ tại Nghị quyết này, doanh nghiệp, hợp tác xã có dự án đầu tư vẫn được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật;
b) Các dự án đầu tư của các doanh nghiệp, hợp tác xã đủ điều kiện hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP, ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ) thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét thực hiện hỗ trợ theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Nghị quyết này được áp dụng đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện hỗ trợ theo Nghị quyết này.
3. Nguyên t ắ c áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư
a) Các dự án vùng nguyên liệu mà nhà đầu tư khi xây dựng có hợp đồng liên kết sản xuất nguyên liệu ổn định với người dân; dự án chế biến nông sản sử dụng nguyên liệu địa phương; sử dụng nhiều lao động địa phương; dự án có quy trình sản xuất thân thiện môi trường, tiêu tốn ít năng lượng và ít phát thải; dự án tạo ra các sản phẩm và dịch vụ thân thiện với môi trường; dự án gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo Quyết định số 899/QĐ-TTg, ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững được ưu tiên trước xem xét ưu đãi, hỗ trợ đầu tư;
b) Trong cùng một thời điểm, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, nhi ề u mức hỗ trợ đầu tư khác nhau thì doanh nghiệp, hợp tác xã được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất;
c) Nghị quyết này không xem xét hỗ trợ đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài;
d) Điều kiện chung được hưởng hỗ trợ đầu tư:
4. Các chính sách hỗ trợ
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã có dự án nông nghiệp thuộc danh mục ngành nghề quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này, khi thuê, thuê lại đất, mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư thì được Nhà nước hỗ trợ kinh phí tương đương với 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho 05 năm đầu tiên kể từ khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động; giá thuê đất, thuê mặt nước theo giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã có dự án nông nghiệp thuộc danh mục ngành nghề quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để hình thành vùng nguyên liệu được Nhà nước hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu với mức hỗ trợ 50 triệu đồng/ha, nhưng không quá 02 tỷ đ ồ ng/dự án và không phải chuyển sang thuê đất đối với diện tích đất nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã tập trung đất đai bằng các hình thức quy định tại Điểm 4. 1 a, Điểm 4. 1 b Điểm này thì được Nhà nước hỗ trợ bằng tổng các hỗ trợ theo quy định tại từng khoản nêu trên. Tổng mức hỗ trợ không quá 02 tỷ đồng/dự án.
a) Mức hỗ trợ lãi suất: Bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ. Tổng mức hỗ trợ không quá 02 tỷ đồng/dự án;
b) Thời gian hỗ trợ lãi suất tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại, tối đa không quá 08 năm đối với dự án thuộc danh mục ngành nghề quy định tại Phụ lục I, tối đa không quá 06 năm đối với dự án nông nghiệp, nông thôn khác. Trường hợp dự án của doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập thì thời gian hỗ trợ lãi suất là 08 năm. Dự án mà doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị thì được hỗ trợ lãi suất theo chu kỳ sản xuất của sản phẩm, thời gian hỗ trợ lãi suất không quá 08 năm;
c) Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: là mức vay vốn theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết để đầu tư các hạng mục cơ sở hạ tầng của dự án, đồng thời:
d) Điều kiện để được hỗ trợ tín dụng:
a) Hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, mua bán quyền công nghệ, mua công nghệ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, cải tiến công nghệ, công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường, công nghệ tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng:
b) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm phục vụ ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao, sản xuất sản phẩm mới:
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã được giao toàn bộ quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ sau khi các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu và ưu tiên triển khai sản phẩm khoa học công nghệ:
d) Doanh nghiệp, hợp tác xã có dự án nhân giống cây trồng bằng công nghệ nuôi cấy mô được hỗ trợ như sau:
e) Doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư các vùng, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đáp ứng các quy định tại Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (đối với vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao) hoặc Quyết định số 738/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, danh mục công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp (đối với dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao) được hỗ trợ tối đa 300 triệu đồng/ha để xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị và xử lý môi trường nhưng không quá 02 tỷ đồng/dự án.
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã có dự án nông nghiệp, nông thôn thuộc danh mục ngành nghề quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này đáp ứng điều kiện quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết này được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
b) Các khoản hỗ trợ nêu tại Điểm a Khoản này được thực hiện theo dự án đầu tư. Tổng các khoản hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường cho một dự án tối đa không quá 10% tổng mức đầu tư dự án và không quá 01 tỷ đồng.
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã có dự án sản xuất giống dược liệu thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III Nghị quyết này được ngân sách nhà nước hỗ trợ:
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã có dự án nuôi trồng dược liệu thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III Nghị quyết này được ngân sách nhà nước hỗ trợ:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã có dự án trồng hoa, rau, củ, quả, trồng dâu nuôi tằm, cây thạch đen, nguyên liệu phục vụ chăn nuôi gia súc (ngô sinh khối, cỏ chăn nuôi các loại) được ngân sách nhà nước hỗ trợ 60% chi phí nhưng không quá 01 tỷ đồng/dự án để xây dựng hệ thống giao thông, điện, cấp thoát nước, kênh mương, thủy lợi nội đồng, xây dựng nhà lưới, hệ thống thu gom và xử lý chất thải;
b) Điều kiện hỗ trợ:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã có dự án đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã có dự án nuôi trồng thủy sản được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã có dự án đầu tư cơ sở chế biến nông sản; cơ sở giết mổ; cơ sở chế tạo thiết bị, linh kiện, máy nông nghiệp; cơ sở sản xuất sản phẩm phụ trợ được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
b) Hỗ trợ bảo quản nông sản
c) Trường hợp sản phẩm nông sản chế biến được công nhận là sản phẩm chủ lực quốc gia, ngoài mức hỗ trợ quy định tại các điểm nêu trên thì dự án được hỗ trợ bổ sung không quá 01 tỷ đồng để đầu tư cơ sở hạ tầng.
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã có dự án cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn được hỗ trợ như sau:
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã có dự án thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; nước thải sinh hoạt tại nông thôn; thu gom xử lý chất thải làng nghề, nông thôn được hỗ trợ 60% chi phí mua thiết bị, xây dựng hệ thống xử lý, mức hỗ trợ không quá 02 tỷ đồng/dự án;
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã có dự án xây dựng hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, công trình thủy lợi làm dịch vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp. Mức hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ không quá 05 tỷ đồng/dự án;
d) Hỗ trợ ngoài hàng rào: Doanh nghiệp, hợp tác xã có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Nghị quyết này, nếu bên ngoài hàng rào dự án chưa có đường giao thông đạt chuẩn cấp V miền núi, hệ thống điện, cấp thoát nước để phục vụ dự án thì được hỗ trợ bổ sung 70% chi phí và không quá 01 tỷ đồng đầu tư xây dựng các hạng mục trên;
5. Nguồn vốn và cơ chế, thủ tục hỗ trợ đầu tư
a) Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết này bao gồm ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho tỉnh, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan dự kiến cân đối mức vốn sử dụng ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức vốn hàng năm và trung hạn hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
b) Lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện chính sách
c) Cơ chế hỗ trợ đầu tư
d) Thủ tục thực hiện hỗ trợ: hồ sơ, trình tự, thủ tục và lập dự toán, quyết toán các khoản hỗ trợ đầu tư theo chính sách đặc thù cho doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng được thực hiện theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
Điều 2. Tổ chức thực hiện và điều khoản chuyển tiếp
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Ban hành quyết định chủ trương đầu tư về danh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ. Thời hạn 05 năm một lần; hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát và điều chỉnh;
b) Ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh;
c) Tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Điều khoản chuyển tiếp
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã có dự án đang hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết 58/2016/NQ-HĐND, ngày 05/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ban hành chính sách đặc thù hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ hoặc có quyền đề nghị hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo Nghị quyết này cho thời gian còn lại của dự án nếu đáp ứng được các điều kiện ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã có dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện ưu đãi, hỗ trợ tại Nghị quyết này nếu đã triển khai thực hiện dự án trước khi Nghị quyết có hiệu lực và chưa được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo Nghị quyết này cho thời gian còn lại của dự án;
c) Dự án đang thực hiện theo quy định tại Nghị quyết 58/2016/NQ-HĐND và chưa hoàn thành thủ tục về đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường được phép áp dụng quy định về trình tự thủ tục tại điều 16 Nghị định 57/2018/NĐ-CP để thực hiện đầu tư dự án.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Khóa XVI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2019.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
PHỤ LỤC II
| TT | Nội dung hỗ trợ | Đơn vị tính | Định mức hỗ trợ (1.000đ) | Ghi chú |
| 1 | Hệ thống điện | |||
| a | Hệ thống điện trong hàng rào dự án (bao gồm trạm, dây...) | 100KVA | 100.000 | |
| b | Hệ thống điện ngoài hàng rào dự án (bao gồm trạm, dây...) | 100KVA | 110.000 | |
| 2 | Hệ thống đường giao thông | |||
| a | Đường giao thông trong hàng rào dự án (bề dày tối thiểu 15cm) | 1 m2 | 1.000 | Đường bê tông xi măng, bê tông Asphalt gồm cả hệ thống thoát nước, chống sạt lở. |
| b | Đường giao thông ngoài hàng rào dự án (bề dày tối thiểu 15cm) | 1 m2 | 1.100 | |
| c | Đường giao thông vùng nguyên liệu (mặt đường rộng tối thiểu 3,5m; có ngầm hoặc cầu bê tông qua suối) | 1 km | 450.000 | |
| 3 | San lấp mặt bằng | 1 m3 | ||
| a | Đào, đắp đất bằng máy | 1 m3 | 10 | |
| b | Đào, đắp đất bằng thủ công | 1 m3 | 50 | |
| c | Đào, đắp đá bằng máy | 1 m3 | 300 | |
| d | Đào, đắp đá bằng thủ công | 1 m3 | 350 | |
| đ | Nền bê tông các loại (Chiều dày tối thiểu 5cm) | 1 m2 | 100 | |
| 4 | Nhà | |||
| a | Nhà xưởng, nhà kho | 1 m2 | 0,6 x Đơn giá 1m2 sàn xây dựng mới | Nhà kiên cố, cấp 4 trở lên. Đơn giá sàn xây dựng mới được quy định tại Phụ lục Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND, ngày 09/6/2017 của UBND tỉnh Cao Bằng và các quy định điều chỉnh của UBND tỉnh (nếu có) |
| b | Nhà ở công nhân, nhà làm việc | 1 m2 | 0,6 x Đơn giá 1m2 sàn xây dựng mới | Nhà kiên cố 02 tầng trở lên. Đơn giá sàn xây dựng mới được quy định tại Phụ lục Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND, ngày 09/6/2017 của UBND tỉnh Cao Bằng và các quy định điều chỉnh của UBND tỉnh (nếu có) |
| 5 | Nước sạch | |||
| a | Bể chứa | 1 m3 | 2.000 | Vật liệu bê tông, xây gạch |
| b | Đường ống (có đường kính tối thiểu 30mm) | 1 m | 100 | Vật liệu nhựa, kim loại |
| c | Máy bơm | 1 m3/giờ | 500 | |
| 6 | Xử lý nước thải | |||
| a | Bể lắng, bể sục khí | 1 m3 | 2.000 | Vật liệu bê tông, xây gạch |
| b | Hồ chứa nước | 1 m3 | 50 | Có lát tấm bê tông xung quanh |
| c | Đường ống (có đường kính tối thiểu 50mm) | 1 m | 100 | Vật liệu nhựa, kim loại, bê tông |
| d | Máy bơm | 1 m3/giờ | 1.000 | |
| 7 | Xây dựng đồng ruộng | |||
| a | Khai hoang | 1 ha | 5.000 | |
| b | Đường nội đồng | 1 m2 | 200 | |
| c | Nhà kính, nhà lưới | 1 m2 | 50 | |
| d | Tưới phun, tưới nhỏ giọt | 1 m2 | 30 | |
| 8 | Thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất | 0,6 x Chi phí mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất | ||
| 9 | Lồng nuôi thủy sản | |||
| a | Lưới quây | 10m2 | 200 | |
| b | Thanh làm khung lồng, cọc chống, đường kính trung bình từ 5 cm trở lên | 10m | 300 | |
| c | Phao neo | 100lít | 100 | |
| d | Dây neo (từ 10 mm trở lên) | 10m | 150 | |
| 11 | Phát triển thị trường (tính cho một tỷ đồng doanh thu) | 50.000 | Không quá 10% tổng mức đầu tư của dự án và không quá 1 tỷ đồng/dự án |
PHỤ LỤC III
| STT | Tên Việt Nam |
| Thực vật | |
| 1 | Lan kim tuyến |
| 2 | Bảy lá một hoa |
| 3 | Hà thủ ô đỏ |
| 4 | Đẳng sâm |
| 5 | Ba kích |
| 6 | Giảo cổ lam |
| 7 | Chè đắng |
| 8 | Chè dây |
| 9 | Ngọc cẩu |
| 10 | Đương quy |
| 11 | Tam thất |
| 12 | Hoàng tinh |
| 13 | Sa nhân |
| Động vật | |
| 1 | Tắc kè |
| 2 | Rùa |
| 3 | Rắn |
| 4 | Ong |
