Nghị quyết 1251/NQ-UBTVQH15 2024 sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, xã của TP. Đà Nẵng
| ỦY BAN THƯỜNG VỤ Số: 1251/NQ-UBTVQH15 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2024 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14 , Luật số 47/2019/QH14 , Luật số 31/2024/QH15 , Luật số 34/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15 ;
Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 27/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sắp xếp quận Liên Chiểu, quận Thanh Khê và các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc
Điều 2. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng
1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc quận Hải Châu như sau:
a) Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 0,24 km 2 , quy mô dân số là 9.690 người của phường Nam Dương và toàn bộ diện tích tự nhiên là 0,49 km 2 , quy mô dân số là 13.705 người của phường Bình Hiên vào phường Phước Ninh. Sau khi nhập, phường Phước Ninh có diện tích tự nhiên là 1,27 km 2 và quy mô dân số là 35.062 người.
b) Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 1,14 km 2 , quy mô dân số là 19 .052 người của phường Hòa Thuận Đông vào phường Bình Thuận. Sau khi nhập, phường Bình Thuận có diện tích tự nhiên là 1,72 km 2 và quy mô dân số là 34 .084 người.
c) Thành lập phường Hải Châu trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 0,95 km 2 , quy mô dân số là 18.146 người của phường Hải Châu I và toàn bộ diện tích tự nhiên là 0,36 km 2 , quy mô dân số 16.875 người của phường Hải Châu II. Sau khi thành lập, phường Hải Châu có diện tích tự nhiên là 1,31 km 2 và q uy mô dân số là 35 .021 người .
d) Điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên là 0,19 km 2 của phường Thuận Phước để nhập vào phường Thanh Bình. Sau khi điều chỉnh, phường Thanh Bình có diện tích tự nhiên là 1,76 km 2 và quy mô dân số là 21 .283 người.
e) Sau khi sắp xếp, quận Hải Châu có 09 phường.
2. Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc quận Sơn Trà như sau:
a) Thành lập phường An Hải Nam trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 0,82 km 2 , quy mô dân số là 21.372 người của phường An Hải Đông và toàn bộ diện tích tự nhiên là 1,53 km 2 , quy mô dân số là 13 .122 người của phường An Hải Tây. Sau khi thành lập, phường An Hải Nam có diện tích tự nhiên là 2,35 km 2 và quy mô dân số là 34 .494 người.
b) Điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên là 0,57 km 2 , quy mô dân số là 10.004 người của phường Thọ Quang để nhập vào phường Mân Thái. Sau khi điều chỉnh, phường Mân Thái có diện tích tự nhiên là 1,74 km 2 và quy mô dân số là 29 .935 người.
c) Sau khi điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản này, phường Thọ Quang có diện tích tự nhiên là 49,97 km 2 và quy mô dân số là 27.179 người.
d) Sau khi sắp xếp, quận Sơn Trà có 06 phường.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, thành phố Đà Nẵng có 08 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 06 quận và 02 huyện; 47 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 36 phường và 11 xã .
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, kiện toàn bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.
2. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Đà Nẵng , trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI |
