Nghị quyết 118/2019/NQ-HĐND Sơn La Quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 118/2019/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 05 tháng 12 năm 2019 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 129/2017/NĐ-CP 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 72/2018/NQ-HĐND ngày 04 tháng 4 năm 2018 của HĐND tỉnh quy định về phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
Chương II. QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản
1. Mua sắm phương tiện xe ô tô phục vụ công tác
2. Mua sắm tài sản công
a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mua sắm đối với tài sản có giá trị trên 500 triệu đồng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.
b) Tài sản mua sắm có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh trước khi quyết định mua sắm tài sản theo quy định.
c) Giám đốc các Sở, Ban, Ngành và các tổ chức tương đương quyết định mua sắm tài sản có giá trị đến 500 triệu đồng (trừ trường hợp quy định tại Tiết d, Điểm này).
d) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở, Ban, Ngành quyết định mua sắm tài sản có giá trị đến 100 triệu đồng.
a) Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định mua sắm tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và cấp xã, có giá trị trên 100 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng.
b) Tài sản mua sắm có giá trị trên 1 tỷ đồng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và cấp xã; UBND cấp huyện trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
c) Tài sản mua sắm có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, UBND cấp huyện xây dựng phương án mua sắm, trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh. Căn cứ ý kiến của HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mua sắm tài sản.
d) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện quyết định mua sắm tài sản có giá trị đến 100 triệu đồng.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản.
1. Cấp tỉnh
2. Cấp huyện
Điều 4. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi tài sản công
2. Giám đốc các Sở, Ban, Ngành và các tổ chức tương đương quyết định thu hồi tài sản công có nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chuyển
2. Giám đốc các Sở, Ban, Ngành và các tổ chức tương đương có đơn vị trực thuộc quyết định điều chuyển tài sản công trong nội bộ ngành có nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;
Điều 6. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
1. Cấp tỉnh
2. Cấp huyện
Điều 7. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
1. Cấp tỉnh
2. Cấp huyện
Điều 8. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản công
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tiêu huỷ tài sản có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
2. Giám đốc các Sở, Ban, Ngành và các tổ chức tương đương quyết định tiêu huỷ tài sản công có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
3. Chủ tịch UBND huyện quyết định tiêu huỷ tài sản công có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
Điều 9 . Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại :
2. Giám đốc các Sở, Ban, Ngành và các tổ chức tương đương quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
3. Chủ tịch UBND huyện quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
Điều 10. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án thuộc địa phương quản lý
Chương III. QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Điều 11. Thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
1. Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đề á n cho thuê quyền khai thác đố i với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc các cơ quan, đơn vị cấp t ỉ nh quản lý .
2. Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác đối với tài sản kết cấu hạ t ầ ng thủy lợi thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc huyện qu ả n lý .
Điều 12. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc các cơ quan, đơn vị cấp t ỉ nh quản lý .
2. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ t ầ ng thủy lợi thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc huyện qu ả n lý .
Điều 13. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý giữa các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; giữa các cơ quan đơn vị cấp tỉnh với cấp huyện; giữa các huyện, thành phố.
2. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý giữa các cơ quan, đơn vị cấp huyện.
Điều 14. Thẩm quyền quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Cấp tỉnh
2. Cấp huyện
Điều 15. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Cấp tỉnh
2. Cấp huyện
Điều 16. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc các cơ quan, đơn vị cấp t ỉ nh quản lý bị mất, bị hủy hoại trong trường hợp thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân khác.
2. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc các cơ quan, đơn vị cấp huyện quản lý bị mất, bị hủy hoại trong trường hợp thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân khác.
Chương IV. THẨM QUYỀN XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN VỀ TÀI SẢN VÀ XỬ LÝ ĐỐI VỚI TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN
Điều 17. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản (đối với trường hợp quy định tại Khoản 6, Điều 7, Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ).
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với:
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với:
3. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với:
Điều 18. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc tỉnh quyết định tịch thu
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là nhà ; đất ; xe ô tô ; tài sản khác có giá trị t rên 5 00 triệu đồng/01 đơn vị tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc tỉnh quyết định tịch thu; điều chuyển tài sản từ cấp tỉnh về cấp huyện và ngược lại ; hoặc giữa các huyện với nhau.
2. Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt phương án xử lý đối với c ác tài sản còn lại do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp huyện ra quyết định tịch thu ( trừ trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều này).
3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều này).
Điều 19. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án tịch thu.
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là nhà ; đất ; xe ô tô ; tài sản khác có giá trị t rên 5 00 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp tỉnh ra quyết định kết án, tịch thu (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều này).
3. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với c ác tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp huyện ra quyết định kết án, tịch thu (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều này).
Điều 20. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, di sản không có người nhận thừa kế, hàng hóa tồn đọng
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là nhà ; đất ; xe ô tô ; tài sản khác có giá trị t rên 5 00 triệu đồng /01 đơn vị tài sản .
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với c ác tài sản còn lại do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp huyện ra quyết định tịch thu (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều này)./.
