Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND Bạc Liêu quy định nguyên tắc tiêu chí phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2022/NQ-HĐND | Bạc Liêu, ngày 30 tháng 9 năm 2022 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết s ố 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Qu ố c hội về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đ ầ u tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất quy định nguyên tắc, tiêu chí , định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, với nội dung cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện Chương trình (sau đây gọi chung là Sở, Ngành và địa phương).
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm nguồn ngân sách Nhà nước của Chương trình trong giai đoạn 2021 - 2025.
3. Nguyên tắc phân bổ vốn:
a) Tuân thủ theo các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách Nhà nước; Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định khác có liên quan.
b) Bám sát các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể của Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh nhằm hoàn thành các mục tiêu đề ra; bảo đảm không vượt quá tổng mức vốn, không thay đổi tổng mức vốn đầu tư và không thay đổi cơ cấu nguồn vốn của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo không trùng lắp đối tượng đầu tư với các chương trình mục tiêu quốc gia khác.
c) Ưu tiên bố trí vốn thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng phù hợp với các mục tiêu phân bổ nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025; các nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt giai đoạn trước, nhưng chưa đủ nguồn lực thực hiện đã được tích h ợ p tại nội dung Chương trình; tập trung đầu tư, hỗ trợ các xã, ấp khó khăn nhất; giải quyết các vấn đề bức xúc, cấp bách nhất; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo và các địa bàn còn thiếu hụt cơ sở thiết yếu; phân bổ vốn đầu tư Chương trình tập trung, không phân tán, dàn trải, đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư.
d) Trên cơ sở ngân sách Trung ương phân bổ vốn kế hoạch hàng năm, tỉnh phân bổ cho các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và địa phương thực hiện Chương trình theo kết quả giải ngân của năm trước năm kế hoạch. Thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và chính quyền cấp huyện, cấp xã. Ưu tiên phân b ổ cho các địa phương, các dự án, tiểu dự án, nội dung của Chương trình bảo đảm tiến độ giải ngân.
e) Đảm bảo tính công khai, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán, dễ áp dụng, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
4. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách Nhà nước trung hạn và hàng năm:
a) Tổng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trung hạn và hàng năm để thực hiện Chương trình phân bổ cho các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và địa phương theo quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước , Luật Đầu tư công , Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn về nội dung này.
b) Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và địa phương tham gia thực hiện Chương trình căn cứ kế hoạch vốn ngân sách Nhà nước được giao xây dựng kế hoạch thực hiện, xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, đề xuất phương án sử dụng nguồn v ố n thực hiện Chương trình cả giai đoạn và hàng năm gửi Ban Dân tộc và Tôn giáo tỉnh để tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo quy định.
c) Nguồn vốn phân bổ hàng năm của Chương trình phải phù hợp với kế hoạch trung hạn được cấp có thẩm quyền thông qua và khả năng cân đối ngân sách hằng năm; ưu tiên bố trí vốn để hoàn thành các chương trình, dự án chuyển tiếp từ kế hoạch năm trước sang năm sau; ưu tiên các địa phương giải ngân nhanh đ ể tạo điều kiện sớm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình.
5. Tiêu chí, định mức và phương pháp phân bổ nguồn vốn ngân sách Trung ương:
6. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình:
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất ở | 0,4 | a | 0,4 x a |
| 2 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ nhà ở | 0,4 | b | 0,4 xb |
| 3 | Cứ 1 công trình nước sinh hoạt tập trung | 30 | c | 30 x c |
| Tổng cộng (1+2 + 3) | Xk,i |
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ chuyển đổi nghề | 0,1 | a | 0,1 x a |
| 2 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán | 0,03 | b | 0,03 x b |
| Tổng cộng (1 + 2) | Xk,i |
PHỤ LỤC II
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng (ha) | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ | 0,004 | a | 0,004 x a |
| Tổng cộng điểm | Xk,i |
PHỤ LỤC III
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi phòng ở cho học sinh bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp | 1,446 | a | 1,446 x a |
| 2 | Mỗi nhà ăn + nhà bếp bổ sung, nâng cấp | 5,784 | b | 5,784 xb |
| 3 | Mỗi công trình vệ sinh, nước sạch bổ sung, nâng cấp | 4,5 | c | 4,5 x c |
| 4 | Mỗi công trình phụ trợ khác (sân chơi, bãi tập, vườn ươm cây ...) bổ sung, nâng cấp | 2 | d | 2 x d |
| Tổng cộng điểm (1 + 2 + 3 + 4) | Xk,i |
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm | ||
| 1 | Mỗi người học xóa mù chữ | 0,5 | a | 0,5 x a | ||
| 2 | Mỗi lớp học xoá mù chữ | 10 | b | 10xb | ||
| 3 | Mỗi bộ tài liệu, sách giáo khoa, văn phòng phẩm phát cho người học | 0,05 | c | 0,05 x c | ||
| 4 | Mỗi đơn vị mua sắm trang thiết bị | 500 | d | 500 xd | ||
| Tổng cộng điểm (1+2+3+4) | Xk,i | |||||
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 0,204 | a | 0,204 x a |
| Tổng cộng điểm | Xk,i |
| TT | Nội dung | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi học viên được đào tạo nghề | 0,035 | a | 0,035 xa |
| Tổng cộng điểm | Xk,i |
PHỤ LỤC IV
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Hỗ trợ đầu tư xây dựng cho mỗi một điểm đến du lịch tiêu biểu | 7 | a | 7 x a |
| 2 | Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số | 60 | b | 60 x b |
| Tổng cộng điểm (1 + 2) | Xk,i |
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Khôi phục, bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa truyền thống cho mỗi dân tộc có khó khăn đặc thù | 50 | a | 50 x a |
| 2 | Khảo sát, kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số cho mỗi huyện, thị xã, thành phố vùng đồng bào DTTS | 10 | b | 10 x b |
| 3 | Tổ chức bảo tồn các loại hình văn hóa phi vật thể (mỗi lễ hội; mỗi mô hình văn hóa truyền thống; mỗi dự án nghiên cứu, phục dựng, bảo tồn; mỗi chương trình tuyên truyền, quảng bá văn hóa truyền thống văn hóa các dân tộc thiểu số...) | 3,5 | c | 3,5 x c |
| 4 | Hỗ trợ mỗi nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú người dân tộc thiểu số trong việc lưu truyền, phổ biến hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống và đào tạo, bồi dưỡng những người kế cận | 0,6 | d | 0,6 x d |
| 5 | Tổ chức mỗi lớp tập huấn, truyền dạy, câu lạc bộ (mỗi lớp tập huấn; mỗi câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian...) | 2 | e | 2 x e |
| 6 | Hỗ trợ hoạt động cho mỗi đội văn nghệ truyền thống | 0,5 | g | 0,5 xg |
| 7 | Xây dựng nội dung, xuất bản mỗi ấn phẩm xuất bản sách, đĩa, đĩa phim tư liệu về văn hóa truyền thống đồng bào dân tộc thiểu số | 20 | h | 20 xh |
| 8 | Tổ chức Ngày hội, Giao lưu, Liên hoan về các loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số | 10 | i | 10 x i |
| 9 | Tổ chức mỗi hoạt động thi đấu thể thao truyền thống các dân tộc thiểu số | 3 | k | 3 x k |
| Tổng cộng điểm (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9) | Xk,i |
PHỤ LỤC V
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã khu vực II | 30 | a | 30 x a |
| 2 | Mỗi xã khu vực I | 15 | b | 15 x b |
| Tổng cộng điểm (1 + 2) | Xk,i |
PHỤ LỤC VI
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi tỷ lệ tảo hôn + Tỷ lệ hôn nhân cận huyết | 5 | a | 5 x a |
| 2 | Mỗi xã khu vực I | 1 | b | 1 xb |
| 3 | Mỗi xã khu vực II | 1,5 | c | 1,5 x c |
| Tổng cộng điểm (1+2 + 3) | Xk,i |
PHỤ LỤC VII
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 27 | a | 27 x a |
| Tổng cộng điểm | Xk,i |
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã khu vực II | 2 | b | 2 xb |
| 2 | Mỗi xã khu vực I | 1 | c | 1 x c |
| Tổng cộng (1 + 2) | Xk,i |
