quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  2. 02Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Hà Nội - 126/2026/QĐ-UBND (126/2026/QĐ-UBND) · 15/09/2026
  3. 03Kế hoạch 342/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Nghị quyết 258/NQ-CP cải cách thủ tục hành chính (258/NQ-CP) · 14/09/2026
  4. 04Thông tư 16/2026/TT-TANDTC về công khai hoạt động Tòa án nhân dân (16/2026/TT-TANDTC) · 10/09/2026
  5. 05Quyết định 1679/QĐ-TTg 2026 điều chỉnh bổ sung một số điều của Quyết định 948/QĐ-TTg (1679/QĐ-TTg) · 28/08/2026
  6. 06Thông tư 150/2026/TT-BCA quy định danh mục thiết bị kỹ thuật cần kiểm định (150/2026/TT-BCA) · 28/08/2026
  7. 07Nghị quyết 39/2026/QH16 về thành lập thành phố Bắc Ninh (39/2026/QH16) · 24/08/2026
  8. 08Nghị quyết 36/2026/QH16 về thành lập thành phố Quảng Ninh (36/2026/QH16) · 24/08/2026
  9. 09Quyết định 1567/QĐ-UBND Cao Bằng 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính tổ hợp tác, hợp tác xã (1567/QĐ-UBND) · 12/08/2026
  10. 10Nghị định 311/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 189/2025 về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính (311/2026/NĐ-CP) · 06/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 06/2026/UBTVQH16 Sửa đổi chế độ chi tiêu Quốc hội
    Cơ quanỦy ban Thường vụ Quốc hội
    Ngày BH23/06/2026
    Hiệu lực01/07/2026
    3 điều
    Nghị quyết

    Nghị quyết 06/2026/UBTVQH16 Sửa đổi chế độ chi tiêu Quốc hội

    Cơ quan ban hành
    Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    Người ký
    Trần Thanh Mẫn
    Ngày ban hành
    23/06/2026
    Ngày hiệu lực
    01/07/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
    ________
    Nghị quyết số: 06/2026/UBTVQH16

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _________________________

    NGHỊ QUYẾT

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 524/2012/UBTVQH13
    về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội

    ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;

    Căn cứ Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15 ngày 12 tháng 12 năm 2022 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 90/2025/UBTVQH15 ngày 10 tháng 7 năm 2025;

    Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 1668/TTr-VPQH ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội,

    Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 1668/TTr-VPQH ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội,

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội

    1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

    1. Chi cho công tác thẩm tra, cho ý kiến, thông qua khác theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: nội dung và mức chi theo danh mục nhiệm vụ hoặc hoạt động quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    Việc thanh toán các khoản chi được thực hiện khoán chi theo kết quả của từng nhiệm vụ hoặc từng hoạt động nhưng không vượt quá tổng mức chi thẩm tra, cho ý kiến, thông qua khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ thì nội dung nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện theo đúng quy định trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định vẫn được thanh, quyết toán theo sản phẩm là kết quả của từng nhiệm vụ hoặc từng hoạt động đã thực hiện, tương ứng với nội dung chi, định mức chi quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    2. Chi xây dựng chương trình, kế hoạch công tác nhiệm kỳ, hằng năm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội: 8.000.000 đồng/văn bản.

    3. Chi xây dựng báo cáo, tờ trình của Đảng ủy Quốc hội, Đảng ủy Văn phòng Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Quốc hội trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội mức chi được quy định như sau:

    - Báo cáo, Tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đảng ủy Quốc hội: mức chi 8.000.000 đồng/văn bản.

    - Báo cáo, Tờ trình của các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Quốc hội: mức chi 4.800.000 đồng/văn bản.

    4. Chi xây dựng các Nghị quyết khác (Nghị quyết áp dụng pháp luật, không bao gồm các nghị quyết về công tác nhân sự, cán bộ); văn bản hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có tính chất hướng dẫn, phạm vi áp dụng trong cả nước: mức chi 8.000.000 đồng/văn bản.”.

    2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

    1. Chi cho các đoàn giám sát, khảo sát:

    2. Chi giám sát văn bản quy phạm pháp luật, hoạt động giải trình về giám sát văn bản quy phạm pháp luật:

    Mức chi áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành về thực hiện công tác giám sát, khảo sát, hoạt động giải trình.

    3. Chi giám sát hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo:

    Chi xây dựng báo cáo giám sát việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội: mức chi từ 2.800.000 đồng đến 4.800.000 đồng/báo cáo.

    4. Chi giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri:

    - Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: mức chi tối đa 4.800.000 đồng/báo cáo; trình Quốc hội mức chi tối đa 8.000.000 đồng/báo cáo;

    - Chi xây dựng báo cáo nghiên cứu, đề xuất xử lý, giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội: mức chi tối đa 4.800.000 đồng/báo cáo; trình Quốc hội mức chi tối đa 8.000.000 đồng/báo cáo;

    - Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội mức chi tối đa 4.800.000 đồng/báo cáo; trình Quốc hội mức chi tối đa 8.000.000 đồng/báo cáo;

    - Chi xây dựng Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri: mức chi tối đa 8.000.000 đồng/nghị quyết.

    5. Chi cho hoạt động chất vấn, giải trình:

    3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

    1. Tùy theo điều kiện của điểm tiếp xúc cử tri, khả năng kinh phí của Đoàn, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định mức khoán chi hỗ trợ cho mỗi điểm tiếp xúc cử tri, nhưng không quá 8.000.000 đồng/điểm nhằm trang trải chi phí cần thiết như: trang trí, thuê địa điểm, nước uống, bảo vệ và các khoản chi khác. Riêng kinh phí hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri cho đại biểu Quốc hội (ngoài địa phương ứng cử) thanh toán khoán chi theo thực tế, không quá 24.000.000 đồng/đại biểu/năm.

    2. Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định, thực hiện khoán chi tiếp xúc cử tri với mức chi như sau:

    - Đại biểu Quốc hội: 10.000.000 đồng/đại biểu/năm;

    - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng tham gia phục vụ tiếp xúc cử tri: 800.000 đồng/đợt tiếp xúc cử tri định kỳ; đối với các đợt tiếp xúc cử tri không định kỳ (đột xuất, tại nơi cư trú, nơi làm việc hoặc ngoài địa bàn ứng cử) và các trường hợp phục vụ tiếp xúc cử tri định kỳ là cán bộ, công chức, lao động hợp đồng của các cơ quan, đơn vị khác (như Báo, Đài,...) được thanh toán theo số buổi tham gia thực tế với mức không quá 100.000 đồng/người/buổi.

    3. Chi xây dựng báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri:

    - Đối với báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri theo từng nhóm: 450.000 đồng/báo cáo/đợt tiếp xúc cử tri;

    - Đối với báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri chung của cả Đoàn: 800.000 đồng/báo cáo.”.

    4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

    1. Chi tiếp công dân:

    2. Chi xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ chi xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo. Đối với báo cáo nghiên cứu, đề xuất, giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội mức chi tối đa 4.800.000 đồng/báo cáo.”.

    5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

    1. Chi xây dựng văn bản phục vụ đoàn ra của lãnh đạo Quốc hội; đoàn vào là khách mời của lãnh đạo Quốc hội, tiếp khách quốc tế của lãnh đạo Quốc hội, hội nghị quốc tế cấp Chủ nhiệm Ủy ban trở lên:

    - Chi xây dựng đề án, kế hoạch tổ chức: mức chi từ 1.900.000 đồng đến 3.200.000 đồng/văn bản;

    - Chi xây dựng đề cương hội đàm: mức chi từ 950.000 đồng đến 1.600.000 đồng/văn bản;

    - Chi xây dựng các thỏa thuận hợp tác (nếu có): mức chi từ 2.800.000 đồng đến 4.800.000 đồng/văn bản.

    2. Chế độ chi tặng quà đối với đoàn đi công tác nước ngoài được quy định như sau:

    6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 12 như sau:

    a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 như sau:

    “2. Chi thuê chuyên gia:

    Thực hiện khoán chi thuê chuyên gia hỗ trợ nghiên cứu cho đại biểu Quốc hội: 50.000.000 đồng/năm. Đối với năm chuyển giao giữa 02 nhiệm kỳ, đại biểu Quốc hội không tái cử, mức chi không quá 25.000.000 đồng/đại biểu/năm.

    3. Đại biểu Quốc hội được cấp tiền lễ phục, mức 5.000.000 đồng/năm; 01 cặp da đựng tài liệu, mức chi tối đa không quá 5.000.000 đồng/đại biểu/nhiệm kỳ.

    4. Mỗi nhiệm kỳ Quốc hội, đại biểu Quốc hội được trang cấp một máy tính xách tay hoặc máy tính bảng hoặc thiết bị điện tử tương đương. Trường hợp đại biểu Quốc hội tái cử đã được trang cấp 02 thiết bị ở nhiệm kỳ trước còn trong thời gian sử dụng, bảo đảm chất lượng và đáp ứng yêu cầu công tác thì không trang cấp thêm.”;

    b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và khoản 7 như sau:

    “6. Đại biểu Quốc hội được cấp Công báo, Báo Nhân dân, báo địa phương và phí khai thác Internet, ứng dụng hỗ trợ nghiên cứu tài liệu ... phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội theo mức khoán 1.600.000 đồng/người/tháng; riêng Báo Đại biểu Nhân dân và Báo Kiểm toán được chuyển trực tiếp đến từng đại biểu Quốc hội.

    7. Chế độ hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, nghỉ dưỡng hằng năm:

    Ngoài các chế độ theo quy định của pháp luật, đại biểu Quốc hội được hỗ trợ kinh phí khám, chăm sóc sức khỏe, nghỉ dưỡng hằng năm với mức 8.000.000 đồng/người/năm; đối với năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu Quốc hội không tái cử được hỗ trợ bằng 50% mức này.”.

    7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:

    “2. Chế độ chi may lễ phục, trang phục:

    Cán bộ, công chức, lao động hợp đồng thuộc các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Quốc hội, viên chức đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc Văn phòng Quốc hội (đơn vị nhóm 4), công chức biệt phái đến công tác tại Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; cán bộ, công chức, lao động hợp đồng Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (trực tiếp phục vụ các hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội) được cấp tiền may bộ lễ phục với mức chi khoán 4.000.000 đồng/năm.

    Ngoài ra, cán bộ, công chức và lao động hợp đồng làm công tác tiếp dân, lễ tân, văn thư hành chính, bảo vệ, lái xe, hướng dẫn viên Bảo tàng Quốc hội được cấp đồng phục thường xuyên theo quyết định của Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, mức chi khoán tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/năm.”.

    8. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

    1. Chế độ chi công tác tổng kết nhiệm kỳ; chi xây dựng nội dung thông tin tuyên truyền hoạt động Quốc hội; chi phục vụ hoạt động Quốc hội ngoài các nội dung chi và mức chi đã được quy định trong Nghị quyết này đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng giao Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định.

    2. Chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách - xã hội:

    Chế độ tặng quà được thực hiện đối với các đối tượng sau: Các đối tượng chính sách được quy định tại khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, có đóng góp đối với hoạt động Quốc hội; gia đình và cá nhân gặp rủi ro do thiên tai; các tập thể thuộc diện chính sách xã hội, như trại điều dưỡng thương, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội, công an ở biên giới, hải đảo ..., khi đoàn tổ chức thăm hỏi thì được tặng quà. Mức giá trị quà tặng tối đa cho mỗi lần thăm hỏi được quy định cụ thể như sau:

    3. Chế độ tặng quà lưu niệm:

    Đại biểu Quốc hội, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được tặng quà lưu niệm khi kết thúc nhiệm kỳ Quốc hội, mức chi thực hiện theo chế độ chi tổng kết nhiệm kỳ.

    Cán bộ, công chức, lao động hợp đồng công tác tại các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Quốc hội, viên chức đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc Văn phòng Quốc hội (đơn vị nhóm 4) và cán bộ, công chức, lao động hợp đồng Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (trực tiếp giúp việc Đoàn đại biểu Quốc hội) khi chuyển công tác sang cơ quan khác hoặc nghỉ hưu được tặng quà lưu niệm với mức chi tối đa 2.500.000 đồng.

    4. Chi thăm hỏi trợ cấp:

    5. Chế độ khoán chi phục vụ hoạt động khác của Quốc hội:

    6. Kinh phí hằng năm chi cho các hoạt động văn hóa, thể thao, các hoạt động nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn:

    Các năm bình thường được trích 0,3%, những năm có nhiều sự kiện quan trọng, có nhiều ngày lễ được trích 0,5% trên tổng số kinh phí chi thường xuyên.”.

    Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, bãi bỏ một số điều, khoản

    1. Thay thế cụm từ tại một số điều, khoản như sau:

    a) Thay thế cụm từ “các cơ quan của Ủy ban Thường vụ Quốc hội” bằng cụm từ “các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Quốc hội, đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc Văn phòng Quốc hội (đơn vị nhóm 4)” tại Điều 1 và Điều 2;

    b) Thay thế cụm từ “Việc phân bổ kinh phí hoạt động cho Đoàn đại biểu Quốc hội có xem xét, ưu tiên đến địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa” bằng cụm từ “Việc phân bổ kinh phí hoạt động cho Đoàn đại biểu Quốc hội có xem xét, ưu tiên địa bàn miền núi, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định” tại khoản 3 Điều 2.

    2. Bãi bỏ điều, khoản và cụm từ tại một số điều, khoản như sau:

    a) Bãi bỏ cụm từ “, các cơ quan của Ủy ban Thường vụ Quốc hội” tại khoản 1 và khoản 3 Điều 11.

    b) Bãi bỏ Điều 3, Điều 5, Điều 10, khoản 4 và khoản 5 Điều 11, khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 13.

    Điều 3. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

    2. Nghị quyết số 47/2024/UBTVQH15 ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện liên tục chế độ khoán chi họp đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách; chế độ khoán chi phục vụ hoạt động của Quốc hội đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị quyết số 52/2024/UBTVQH15 ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Văn phòng Quốc hội trong phục vụ hoạt động Quốc hội và Quyết định số 32/QĐ-VPQH ngày 19 tháng 01 năm 2022 của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội về việc điều chỉnh một số định mức chi trong Nghị quyết số 524/2012/UBTVQH13 về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

    Không thực hiện chế độ khoán chi họp đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, chế độ khoán chi phục vụ hoạt động Quốc hội đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội từ ngày 01 tháng 9 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026.

    _______________________________________________________________________

    Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XVI thông qua tại phiên họp thứ 03 ngày 23 tháng 6 năm 2026. 

    TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
    CHỦ TỊCH




    Trần Thanh Mẫn

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều3
    Hỏi AI ngay →